Dataset Preview
Duplicate
The full dataset viewer is not available (click to read why). Only showing a preview of the rows.
The dataset generation failed
Error code:   DatasetGenerationError
Exception:    ArrowInvalid
Message:      JSON parse error: Invalid value. in row 0
Traceback:    Traceback (most recent call last):
                File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/packaged_modules/json/json.py", line 174, in _generate_tables
                  df = pandas_read_json(f)
                       ^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
                File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/packaged_modules/json/json.py", line 38, in pandas_read_json
                  return pd.read_json(path_or_buf, **kwargs)
                         ^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
                File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/pandas/io/json/_json.py", line 791, in read_json
                  json_reader = JsonReader(
                                ^^^^^^^^^^^
                File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/pandas/io/json/_json.py", line 905, in __init__
                  self.data = self._preprocess_data(data)
                              ^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
                File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/pandas/io/json/_json.py", line 917, in _preprocess_data
                  data = data.read()
                         ^^^^^^^^^^^
                File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/utils/file_utils.py", line 813, in read_with_retries
                  out = read(*args, **kwargs)
                        ^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
                File "<frozen codecs>", line 322, in decode
              UnicodeDecodeError: 'utf-8' codec can't decode byte 0xd3 in position 10: invalid continuation byte
              
              During handling of the above exception, another exception occurred:
              
              Traceback (most recent call last):
                File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/builder.py", line 1815, in _prepare_split_single
                  for _, table in generator:
                                  ^^^^^^^^^
                File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/packaged_modules/json/json.py", line 177, in _generate_tables
                  raise e
                File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/packaged_modules/json/json.py", line 151, in _generate_tables
                  pa_table = paj.read_json(
                             ^^^^^^^^^^^^^^
                File "pyarrow/_json.pyx", line 342, in pyarrow._json.read_json
                File "pyarrow/error.pxi", line 155, in pyarrow.lib.pyarrow_internal_check_status
                File "pyarrow/error.pxi", line 92, in pyarrow.lib.check_status
              pyarrow.lib.ArrowInvalid: JSON parse error: Invalid value. in row 0
              
              The above exception was the direct cause of the following exception:
              
              Traceback (most recent call last):
                File "/src/services/worker/src/worker/job_runners/config/parquet_and_info.py", line 1339, in compute_config_parquet_and_info_response
                  parquet_operations = convert_to_parquet(builder)
                                       ^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
                File "/src/services/worker/src/worker/job_runners/config/parquet_and_info.py", line 972, in convert_to_parquet
                  builder.download_and_prepare(
                File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/builder.py", line 894, in download_and_prepare
                  self._download_and_prepare(
                File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/builder.py", line 970, in _download_and_prepare
                  self._prepare_split(split_generator, **prepare_split_kwargs)
                File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/builder.py", line 1702, in _prepare_split
                  for job_id, done, content in self._prepare_split_single(
                                               ^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
                File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/builder.py", line 1858, in _prepare_split_single
                  raise DatasetGenerationError("An error occurred while generating the dataset") from e
              datasets.exceptions.DatasetGenerationError: An error occurred while generating the dataset

Need help to make the dataset viewer work? Make sure to review how to configure the dataset viewer, and open a discussion for direct support.

organization
list
task
string
[ "Thủ tướng Chính phủ" ]
tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân Thi hành Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo của công dân năm 1991, các cấp các ngành đã chỉ đạo và giải quyết có kết quả nhiều vụ, việc khiếu nại, tố cáo của công dân. Tuy nhiên, trong thực tế công tác này còn những tồn tại, thiếu sót: Tình trạng khiếu nại tố cáo vượt cấp của công dân còn nhiều, việc giải quyết cụ thể của các ngành, các cấp còn quá chậm trễ, hiệu lực giải quyết của những quyết định không được chấp hành nghiêm chỉnh; việc tổ chức tiếp dân của nhiều cơ quan còn nặng hình thức, hiệu quả giải quyết thấp; công tác kiểm tra, thanh tra về giải quyết khiếu nại, tố cáo của thủ trưởng đối với các cơ quan đơn vị thuộc quyền nhiều nơi chưa làm, còn khoán trắng cho các cơ quan chức năng.
[ "Bộ trưởng", "Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ", "Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ", "Chủ tịch Uỷ ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương", "Thủ trưởng các cấp chính quyền cơ sở, cơ quan, xí nghiệp trực thuộc Bộ, ngành và các cơ quan chức năng" ]
đích thân chỉ đạo xem xét, giải quyết kịp thời để trả lời hoặc ra quyết định xử lý những khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền ở ngành, địa phương mình theo quy định của pháp luật; Thủ trưởng các cấp chính quyền cơ sở, cơ quan, xí nghiệp trực thuộc Bộ, ngành và các cơ quan chức năng phải có trách nhiệm xem xét, ra quyết định giải quyết đối với khiếu nại, tố cáo của công dân ngay từ đầu theo thẩm quyền, không được vì lý do gì mà không trả lời hoặc "kính chuyển" đùn đẩy lẫn nhau.
[ "Bộ trưởng", "Bộ", "Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành liên quan nhiều đến khiếu nại, tố cáo của công dân", "Thủ trưởng cơ quan ngang" ]
phải có biện pháp tích cực, kể cả bố trí đủ cán bộ chuyên trách để giúp Thủ trưởng xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc ngành mình quản lý; đồng thời tăng cường kiểm tra, đôn đốc các ngành, các địa phương trong việc thực hiện các chính sách, pháp luật liên quan đến chức năng quản lý Nhà nước ngành, ra quyết định giải quyết kịp thời các khiếu nại có nội dung thuộc phạm vi quản lý của ngành đã dược Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết mà công dân còn khiếu nại hoặc phát hiện trong việc giải quyết có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo quy định tại Điều 16 Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo của công dân.
[ "Tổng Thanh tra Nhà nước" ]
ra quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm giải quyết dứt điểm các khiếu nại về quyết định giải quyết của Bộ trưởng các Bộ chuyên ngành. Trường hợp đặc biệt các vụ việc cần có ý kiến quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì Tổng Thanh tra Nhà nước có trách nhiệm thẩm tra kỹ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. Khi đã có quyết định giải quyết cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền thì mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan Nhà nước phải có trách nhiệm thi hành. Nếu cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức nào không thi hành thì cơ quan ra quyết định giải quyết phải có biện pháp cụ thể đôn đốc thực hiện hoặc phải ra quyết định buộc thực hiện.
[ "Bộ trưởng", "Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ", "Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ", "Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" ]
chỉ đạo cụ thể từng vụ việc, giao cho các cơ quan có trách nhiệm xem xét giải quyết (không được bỏ qua) và định kỳ kiểm tra việc giải quyết đó; cần xử lý ngay những đơn vị và cá nhân đã vi phạm Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo của công dân và kịp thời báo cáo kết quả lên cấp trên.
[ "Tổng Thanh tra Nhà nước" ]
tổng hợp, phân loại các đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi vượt cấp lên lãnh đạo Đảng và Nhà nước, chuyển đến các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bô, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chù tịch Uỷ ban Nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyêt theo thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo ở các Bô, ngành và địa phương; kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ biểu dương những đơn vị làm tốt, kiến nghị xử lý đối với những Bô, ngành, địa phương có nhiều vi phạm trong lĩnh vực quản lý, chỉ đạo giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân.
[ "Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo", "Tổng Thanh tra Nhà nước" ]
Tổng Thanh tra Nhà nước nghiên cứu làm rõ chức năng, nhiệm vụ của Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước (đặc tại Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh).
[ "Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao", "Chánh án Toà án Nhân dân tối cao" ]
tổ chức công tác tiếp dân đến khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền.
[ "Tổng Thanh tra Nhà nước", "Bộ trưởng", "Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ" ]
nghiên cứu và tăng cường đủ cán bộ làm công tác xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo ở các ngành, các cấp; đề xuất các chính sách đãi ngộ thích hợp đối với đội ngũ cán bộ này.
[ "Bộ trưởng Bộ Tư pháp", "Tổng Thanh tra Nhà nước", "Bộ Trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin" ]
tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật nói chung và Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo của công dân nói riêng trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi công dân, tổ chức, cơ quan Nhà nước hiểu, làm đúng và giám sát việc triển khai thực hiện ở các ngành, các cấp.
[ "Giám đốc Học viện Hành chính quốc gia" ]
đưa vào chương trình giảng dạy các nội dung cơ bản của công tác xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật hiện hành.
[ "Chính quyền các cấp" ]
chỉ đạo cơ quan chức năng có quy định cụ thể để tạo điều kiện thuận lợi cho công dân đến khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp dân, nhằm ngăn ngừa kẻ xấu lợi dụng, xúi dục công dân gây rối trật tự, trị an nơi tiếp dân.
[ "Bộ trưởng", "Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ", "Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ", "Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" ]
định kỳ 3 tháng một lần báo cáo lên Thủ tướng Chính phủ (qua Tổng Thanh tra Nhà nước) về tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo ở ngành, địa phương mình. Tổng Thanh tra Nhà nước hướng dẫn nội dung báo cáo và tổng hợp tình hình tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
[ "Tổng Thanh tra Nhà nước" ]
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành, địa phương và Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưỏng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỵ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trưng ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.
[ "Bộ trưởng", "Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ", "Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" ]
tổ chức soát xét lại toàn bộ các quy định hiện hành về thủ tục hành chính, về phí và lệ phí thuộc lĩnh vực mình phụ trách, kể cả những quy định do cấp dưới ban hành nhằm bãi bỏ ngay những quy định không đúng thẩm quyền và bổ sung, sửa đổi những thủ tục không phù hợp với thực tế, đã và đang trở ngại cho hoạt động của các cơ quan, đơn vị khác và gây phiền hà cho nhân dân.
[ "Các Vụ", "Cục chức năng của Bộ", "Giám đốc Sở Tư pháp" ]
phổ biến, thảo luận để quán triệt mục đích, yêu cầu và nội dung của Nghị quyết, tiến hành ngay trong quý II một đợt soát xét các văn bản pháp luật về thủ tục hành chính, về phí và lệ phí thuôc lĩnh vực đơn vị mình phụ trách, báo cáo lãnh đạo Bộ để Bộ kịp thời bãi bỏ, bổ sung, sửa đổi hoặc Bộ kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý; cụ thể là:
[ "Vụ pháp luật hình sự - hành chính" ]
soát xét các quy định của pháp luật về thủ tục bắt người, khám nhà, tạm giam, thủ tục xử phạt hành chính;
[ "Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế" ]
soát xét các quy định về thủ tục cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân và công ty, thủ tục cấp phép kinh doanh đối với người kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định;
[ "Vụ quản lý Công Chứng, giám định tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp" ]
soát xét các quy định về thủ tục và lệ phí công chứng, giám định, hộ tịch;
[ "Vụ Hợp tác quốc tế" ]
soát xét các quy định về thủ tục cho người nước ngoài nhận con nuôi là trẻ mồ côi bị bỏ rơi, bị tàn tật; các vấn đề kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
[ "Vụ quản lý Toà án nhân dân địa phương", "Cục Quản lý thi hành án dân sự" ]
soát xét các quy định về thủ tục tuyển chọn để bổ nhiệm Thẩm phán, án phí, lệ phí Toà án; - Cục Quản lý thi hành án dân sự soát xét các quy định về thủ tục và lệ phí thi hành án dân sự;
[ "Vụ quản lý Toà án nhân dân địa phương", "Vụ kế hoạch - Tài chính" ]
soát xét các quy định về thủ tục tuyển chọn để bổ nhiệm Thẩm phán, án phí, lệ phí Toà án; - Vụ kế hoạch - Tài chính soát xét các quy định về thủ tục cấp phát kinh phí;
[ "Trường Đại học Luật Hà Nội", "Phân hiệu Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh" ]
soát xét các thủ tục tuyển sinh, các quy chế về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ và học sinh, các quy chế thi cử.
[ "Các Sở Tư pháp" ]
soát xét các quy định của địa phương về thủ tục hà nh chính gây phiền hà cho nhân dân, báo cáo Uỷ ban nhân dân kịp thời sửa đổi hoặc bãi bỏ những thủ tục hành chính đã ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không còn phù hợp với thực tế đã và đang gây nhiều phiền hà cho nhân dân trong việc tiếp nhận và giải quyết các công việc của dân. Nếu những thủ tục cần sửa đổi, bãi bỏ do cấp trên ban hành thì báo cáo để Uỷ ban nhân dân kiến nghị cấp có thẩm quyền để sửa đổi hoặc bãi bỏ. Những tủ tục đã được Uỷ ban nhân dân uỷ nhiệm cho cấp dưới ban hành cũng phải được soát xét và báo cáo Uỷ ban nhân dân để hợp tức thành văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định. Những thủ tục còn phù hợp, nhưng quy định phân tán ở nhiều văn bản thì cần quy định thống nhất lại trong một văn bản để dễ hiểu, bảo đảm thi hành thống nhất;
[ "Các Sở Tư pháp", "cơ quan tài chính địa phương", "Uỷ ban nhân dân" ]
Phối hợp với cơ quan tài chính địa phương soát xét từng loại phí, lệ phí đang áp dụng ở địa phương, đề xuất với Uỷ ban nhân dân việc bãi bỏ thứ phí, lệ phí trái với Quyết định 276/CT ngày 28 tháng 7 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ Tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các loại phí, lệ phí. Theo quyết định nói trên thì ngoài quy địng của luật, pháp lệnh kể từ ngày 28 tháng7 năm 1992 việc đặt ra các loại phí, lệ phí chỉ do Chính phủ quyết định.
[ "Các Sở Tư pháp" ]
niêm yết công khai các quy định về thủ tục giải quyết việc. Nếu có lệ phí quy định thì cũnh phải niêm yết công khai.
[ "Các Sở Tư pháp" ]
thực hiện tốt vai trò tham mưu cho Uỷ ban nhân dân trong việc tổ chức, chỉ đạo công tác xây dựng, rà soát văn bản pháp luật, cụ thể là:
[ "Sở Tư pháp" ]
kiểm tra và chỉ đạo triển khai ở địa phương công tác soát xét các quy định của địa phương về thủ tục hành chính, về phí và lệ phí, cụ thể là: c) Cùng với việc giúp Uỷ ban nhân dân soát xét các quy định về thủ tục hành chính về phí và lệ phí, các Sở Tư pháp tiếp tục thực hiện tốt vai trò tham mưu cho Uỷ ban nhân dân trong việc tổ chức, chỉ đạo công tác xây dựng, rà soát văn bản pháp luật, cụ thể là:
[ "các đơn vị" ]
làm báo cáo sơ kết thực hiện Nghị quyết 38/CP và chỉ thị này gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp trước ngày 15 tháng 9 năm 1994 để Bộ tập hợp làm báo cáo Thủ Tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 9 năm 1994 các đơn vị gửi Bộ trưởng báo cáo tổng kết việc thực hiện Nghị quyết trong năm 1994 và dự kiến công việc phải làm trong năm 1995. Báo cáo này ngoài việc nêu kết quả soát xét và sử lý các thủ tục hành chính còn phải đưa ra kiến nghị về chấn chỉnh tổ chức, phong cách làm việc của công chức khi thi hành công vụ. Thực hiện cải cách hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức, công tác rà soát văn bản pháp luật nói chung là một công việc rất phức tạp đòi hỏi không những phải có kiến thức chuyên môn cần thiết mà cả những hiểu biết đầy đủ về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Vì vậy, đòi hỏi phải có tinh thần trách nhiệm cao, sự phối hợp chặt chẽ, ý thức biến huy động, phát huy trí tuệ tập thể và sự hợp tác một cách ăn ý trong mỗi đơn vị và các đơn vị bạn, các ngành hữu quan, nhất là sự hợp tác chặt chẽ giữa các Sở Tư pháp và các Cục, Vụ chuyên môn của Bộ.
[ "các đồng chí lãnh đạo các Cục", "Vụ các Sở Tư pháp" ]
khẩn trương triển khai đồng bộ và sớm có báo cáo về Bộ./.
[ "Các Ban của Hội đồng nhân dân", "Viện kiểm sát nhân dân", "Các cơ quan chức năng của Uỷ ban nhân dân", "Toà án nhân dân" ]
thường xuyên đánh giá tình hình xây dựng, ban hành rà soát văn bản pháp luật tại địa phương; đề xuất với Uỷ ban nhân dân các biện pháp cần thiết để kịp thời chấn chỉnh tình hình ban hành văn bản pháp luật;
[ "Các Phòng tư pháp, chuyên viên pháp chế của các cơ quan chức năng của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh" ]
nắm tình hình và kịp thời phản ánh về Bộ tình hình xây dựng, ban hành, rà soát văn bản pháp luật ở địa phương;
[ "Bộ Tư pháp" ]
triển khai thực hiện nghị quyết 38/CP của Chính phủ về cải cách một bước thuộc hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức trong lĩnh vực công chứng Ngày 4 tháng 5 năm 1994Chính phủ đã ra Nghị quyết số 38/CP " Về cái cáchmột bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết côngviệc của công dân và tổ chức", trong đó lĩnh vực công chứng cũng được coi là một trong những lĩnh vực trọng tâm cần được soát xét về thủ tục hành chính và lệ phí.
[ "Giám đốc Sở Tư pháp" ]
kiện toàn tổ công chứng tại địa phương, đảm bảo phục vụ nhanh chóng, kịp thời, thuận tiện và đúng pháp luật các yêu cầu công chứng của công dân và tổ chức, cụ thể là:
[ "Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương", "Trưởng phòng công chứng Nhà nước", "Giám đốc Sở Tư pháp", "Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" ]
cần xúc tiến ngay việc thành lập thêmác phòng công chứng Nhà nước; - Đối với phòng công chứngNhà nước hiện có tại địa phương mà chưa có đủ sốlượng Công chứng viên để bảo đảm thực hiện côngchứng kịp thời, thì Trưởng phòng công chứng Nhà nướcđề nghị Giám đốc Sở Tư pháp về việc bổ nhiệm Côngchứng viên. Thủ tục bổ nhiệm được tiến hành theo quyđịnh tại Thông tư số 276 – TT/CC ngày 20 tháng 4năm 1991 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về tổ chức và quản lý công chứng Nhà nước; Đối với phòng công chứngNhà nước chưa có Trưởng phòng hoặc Phó trưởng phòngthị Giám đốc Sở Tư pháp cần lựa chọn trong số cácCông chứng viên để làm thủ tục bổ nhiệm; - Giám đốc Sở Tư pháp cónhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộ c Trung ương quản lý nghiệp vụ đối với các PhòngCông chứng Nhà nước;
[ "Giám đốc Sở Tư pháp", "Uỷ ban nhân dân huyện" ]
Chấn chỉnh tổ chức công tác công chứng tại Uỷ ban nhân dân huyện; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với người được giao thực hiện công chứng của Uỷ ban nhân dân huyện;
[ "Giám đốc Sở Tư pháp" ]
tăng cường giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hàng thường xuyên công tác kiểm tra hoạt động công chứng đối với Phòng Công chứng Nhà nước và Uỷ ban nhân dân huyện được giao thực hiện công chứng;
[ "Giám đốc Sở Tư pháp", "Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" ]
tạo điều kiện về cơ sở vật chất để bảo đảm phục vụ tốt công tác công chứng tại địa phương.
[ "Phòng công chứng Nhà nước" ]
Tất cả các loại hồ sơ, văn bản đã được công chứng và sổ công chứng phải được lưu trữ bảo quản đầy đủ, chặt chẽ, lâu dài tại Phòng công chứng Nhà nước, nơi đã giải quyết yêu cầu công chứng đó;
[ "Phòng công chứng Nhà nước", "Uỷ ban nhân dân huyện" ]
niêm yết công khai ngày, giờ làm việc công chứng, phải bố trí ghế ngồi chu đáo tránh việc nhân dân đứng ngồi lộn xộn, gặp đâu ngồi đấy;
[ "Công chứng viên", "những người được giao thực hiện công chứng của Uỷ ban nhân dân huyện" ]
thì cần được giảl thích,hướng dẫn cụ thể và nói rõ lý do để công dân vàđảl diện các tổ chức không phảl dĩ lạl nhiều lân,lamg mất thời gian, công sức, tiền bạc;
[ "Công chức viên và thành viên Ủy ban nhân dân huyện" ]
giao thực hiện côngchứng cũng như cán bộ Tư pháp chuyên giúp nghiệp vụcông chứn, khi tiếp xúc, nhận hồ sơ và thực hiện cácyêu cầu công chứng của công dân và tổ chức phảl cóthái độ hoà nhã, đúng mức, lịch thiệp, tôn trọngnhân dân;
[ "Các công chứng viên" ]
phảiđeo thẻ công chứng viên trong khi thực hiện nhiệm vụ.
[ "Giám đốc Sở Tư pháp", "Trưởng phòng công chứng Nhà" ]
nướcbáo cáo Bộ trước ngày 15 tháng 9 năm 1994 và kết quảtriển khai thực hiện Chỉ thị này, đồng thời nêu rõnhững trình tự, thủ tục thực hiện các việc công chứng,mức thu lệ phí công chứng bất hợp lý, đang là trởngại cho hoạt động của các cơ quan, đơn vị khác, gâyphiền hà cho nhân dân mà cần phải sửa đổi, bổ sunghoặc bãi bỏ cho phù hợp./.
[ "Giám đốc Sở Tư pháp", "Trưởng Phòng công chứng Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" ]
thực hiện các việc sau đây:
[ "Các cơ quan, đơn vị thuộc diện sắp xếp tổ chức bộ máy" ]
Tổ chức cho cán bộ, công nhân viên chức của đơn vị học tập và quán triệt Nghị quyết 38/CP.
[ "tổ chức một bộ phận giúp thủ trưởng đơn vị" ]
Tổ chức một bộ phận giúp thủ trưởng đơn vị rà soát lại toàn bộ các thủ tục hành chính của đơn vị đã đặt ra hoặc của cấp trên ban hành nhưng hiện không còn phù hợp cần phải huỷ bỏ, bổ sung, sửa đổi hoặc đề nghị cấp trên nghiên cứu để huỷ bỏ, bổ sung, sửa đổi.
[ "Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (gọi chung là bệnh viện)" ]
Tổ chức tốt việc thực hiện Nghị định số 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ về thu một phần viện phí và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Ngoài việc thu viện phí theo quy định, các bệnh viện không được thu thêm bất kỳ một khoản nào đối với người bệnh. Bệnh viện phải đảm bảo thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, phim XQ và các vật tư tiêu hao thiết yếu khác trong phục vụ khám bệnh, chữa bệnh. Các khoa, phòng không được tổ chức bán thuốc cho người bệnh.
[ "Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (gọi chung là bệnh viện)" ]
Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 04/BYT-CT ngày 16/5/1994 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc chấn chỉnh công tác bệnh viện (năm 1994 - 1995).
[ "Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (gọi chung là bệnh viện)" ]
Xem xét lại toàn bộ các thủ tục hành chính trong tiếp đón người bệnh, xoá bỏ ngay các thủ tục không cần thiết đã gây phiền hà cho người bệnh.
[ "Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (gọi chung là bệnh viện)" ]
Nâng cao tinh thần thái độ phục vụ người bệnh và thực hiện nghiêm túc chế độ chuyên môn do Bộ ban hành, thống nhất cách tổ chức khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế cũng như người bệnh phải nộp một phần viện phí.
[ "Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (gọi chung là bệnh viện)" ]
Tổ chức tiếp nhận và xử lý tốt đối với các trường hợp cấp cứu, không được để xẩy ra tình trạng nguy hiểm cho tính mạng người bệnh do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc vì phải chờ đợi làm đầy đủ các thủ tục hành chính trong tiếp nhận.
[ "Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (gọi chung là bệnh viện)" ]
của bệnh viện phải niêm yết nội quy của bệnh viện. Trong nội quy phải có đầy đủ các quy định đối với người bệnh, thầy thuốc và nhân viên y tế.
[ "thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ", "Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương", "y tế ngành" ]
có kế hoạch triển khai việc thực hiện và báo cáo kết quả về Bộ (Văn phòng và Vụ Điều trị) trước ngày 30/10/1994.
[ "Bộ Y tế", "Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" ]
phải có kế hoạch cụ thể đẩy mạnh hoạt động vệ sinh an toàn thực phẩm trong tỉnh, bắt đầu bằng tuần lễ phát động vào trung tuần tháng 8/1994, tập trung vào các nội dung chủ yếu như sau:
[ "Bộ Y tế", "Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" ]
phải có kế hoạch cụ thể đẩy mạnh hoạt động vệ sinh an toàn thực phẩm trong tỉnh, bắt đầu bằng tuần lễ phát động vào trung tuần tháng 8/1994, tập trung vào các nội dung chủ yếu như sau: a. Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt với các loại thức ăn chín, thực phẩm dễ ôi thiu, nước giải khát, bia rượu.
[ "Bộ Y tế", "Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" ]
phải có kế hoạch cụ thể đẩy mạnh hoạt động vệ sinh an toàn thực phẩm trong tỉnh, bắt đầu bằng tuần lễ phát động vào trung tuần tháng 8/1994, tập trung vào các nội dung chủ yếu như sau: b. Các cơ sở dịch vụ ăn uống của Nhà nước và tư nhân phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh, đặc biệt là các dịch vụ ăn uống trên hè phố.
[ "Bộ Y tế", "Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" ]
Tuyên truyền các kiến thức tối thiểu về vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhân viên làm dịch vụ ăn uống và cho toàn dân, chú trọng thông tin về ngộ độc ăn uống, dịch bệnh đường ruột và tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm của địa phương.
[ "Giám đốc Sở Y tế" ]
xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể và báo cáo với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để chỉ đạo thực hiện với sự tham gia của cơ quan truyền thông và các ban ngành, các đoàn thể và hội chữ thập đỏ của địa phương. Sau tuần lễ phát động và sau từng quý thực hiện kế hoạch vệ sinh an toàn thực phẩm, Giám đốc Sở Y tế phải báo cáo các kết quả cụ thể về Bộ Y tế (VSPD).
[ "các Tổng cục, Bộ tư lệnh, Công an các tỉnh, thành phố" ]
Tổ chức chỉ đạo kết hợp với công tác quản lý nhân, hộ khẩu nắm tình hình lập danh sách những người, tổ chức tiêm chích, hút, uống các chất ma tuý, có kế hoạch trình sát bắt giữ, truy tố, xử lý nghiêm, xoá bỏ ngay những tụ điểm tổ chức tiêm, chích, hút nói trên.
[ "các Tổng cục, Bộ tư lệnh, Công an các tỉnh, thành phố" ]
Lập danh sách và thống kê những người hút, uống, chích các chất ma tuý, phối hợp và hỗ trợ ngành thương binh - xã hội trong việc phân loại và tổ chức đưa người nghiện vào các trung tâm cai nghiện do Ngành Thương binh - xã hội quản lý, công an các cấp có sự phối hợp, bảo vệ trật tự giúp Trung tâm thực hiện có hiệu quả.
[ "các Tổng cục, Bộ tư lệnh, Công an các tỉnh, thành phố" ]
Thường xuyên kiểm tra xử phạt theo quy định tại Điều 4 (khoản 2) Nghị định 141 của Hội đồng Bộ trưởng đối với người vi phạm đã bị nhắc nhở mà không sửa chữa.
[ "các Tổng cục, Bộ tư lệnh, Công an các tỉnh, thành phố" ]
Tổ chức kiểm soát nghiêm ngặt việc vận chuyển, lưu thông các loại ma tuý trên toàn lãnh thổ, trước hết là ở các vùng trồng thuốc phiện, vùng biên giới, các cửa khẩu, hải cảng, sân bay quốc tế, đẩy mạnh công tác trình sát, phát hiện, điều tra, đề nghị truy tố các vụ phạm tội sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép các chất ma tuý, tổ chức dùng chất ma tuý (Điều 96a và Điều 203 Bộ Luật hình sự và Thông tư liên ngành số 07 ngày 5-12-1992 của Bộ Nội vụ - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Toà án nhân dân tối cao).
[ "các Tổng cục, Bộ tư lệnh, Công an các tỉnh, thành phố" ]
Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm soát ma tuý: Tổ chức tốt công tác điều tra, phát hiện, bắt giữ những đối tượng phạm tội về sử dụng, buôn bán, tàng trữ, vận chuyển chất ma tuý theo lệnh truy nã của tổ chức cảnh sát hình sự quốc tế; tăng cường phối hợp với tổ chức cảnh sát hình sự quốc tế và các nước láng giềng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý các tội phạm về ma tuý; phối hợp với Công an Trung Quốc bàn biện pháp triển khai thực hiện Điều 8 của Hiệp định Việt - Trung ngày 7-11-1991 về phối hợp đấu tranh chống hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép thuốc phiện và các chất ma tuý khác qua biên giới.
[ "các Tổng cục, Bộ tư lệnh, Công an các tỉnh, thành phố" ]
Tổ chức tiêu huỷ các sản phẩm là thuốc phiện và các chất ma tuý khác thu được.
[ "Công an các địa phương" ]
báo cáo ngay về Bộ số lượng thuốc phiện và các chất ma tuý khác hiện đang giữ, số thuốc phiện đã tiêu huỷ trong năm 1993. Tổng cục II ban hành quy chế tiêu huỷ các chất ma tuý theo quyết định của Hội đồng Bộ trưởng và phối hợp với cơ quan Toà án, y tế, Hải quan, nắm vững số lượng thuốc phiện, các chất ma tuý khác mà các ngành đang giữ, cùng các ngành trên nghiên cứu ban hành quy chế tiêu huỷ để thực hiện trong toàn quốc.
[ "Công an các địa phương" ]
Tăng cường công tác xây dựng văn bản pháp luật về phòng chống và kiểm soát ma tuý. Trước mắt, cần hệ thống hoá một số văn bản pháp luật hiện hành về phòng chống ma tuý, in để hướng dẫn các lực lượng công an nhân dân thực hiện. Song song với việc nghiên cứu đề nghị sửa đổi một số điều của Bộ luật hình sự, cần nghiên cứu, phối hợp với các ngành có liên quan soạn thảo Nghị định của Chính phủ hoặc thông tư liên ngành quy định, hướng dẫn việc xử lý đối với người hút, chích, nghiện thuốc phiện, tổ chức dùng thuốc phiện và các chất ma tuý khác, hướng dẫn việc tổ chức cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện; tổ chức hội thảo các công ước quốc tế về phòng chống và kiểm soát ma tuý; nhất là các công ước quốc tế 1988 để đề xuất Chính phủ phương hướng, nội dung tham gia các công ước quốc tế về phòng chống và kiểm soát ma tuý.
[ "Công an các địa phương" ]
Phối hợp, hỗ trợ các ngành có liên quan vận động, thuyết phục đồng bào miền núi dứt khoát thôi trồng cây anh túc, chuyển sang trồng các loại cây khác.
[ "Công an các địa phương", "cơ quan thông tin văn hoá, báo đài địa phương và Trung ương" ]
tăng cường tuyên truyền về các mặt công tác phòng ngừa ma tuý, kết quả xử lý các hành vi phạm pháp, phạm tội về sử dụng, sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép thuốc phiện và các chất ma tuý khác.
[ "Ban Chỉ đạo công tác phòng chống ma tuý" ]
làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc phối hợp các lực lượng của các Tổng cục, Bộ tư lệnh, Công an các tỉnh, thành phố thực hiện chương trình phòng chống, kiểm soát ma tuý nói trên, xây dựng các văn bản pháp quy về phòng chống ma tuý; thực hiện các nhiệm vụ do Ban Chủ nhiệm chương trình quốc gia về phòng chống ma tuý hướng dẫn.
[ "đồng chí Phó giám đốc" ]
phụ trách công tác cảnh sát tham gia Ban Chỉ đạo công tác phòng chống và kiểm soát ma tuý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố; đồng thời làm trưởng ban phòng chống ma tuý của công an tỉnh, thành phố.
[ "Lực lượng công an nhân dân" ]
phải tham gia toàn bộ công tác phòng, chống ma tuý theo chương trình của Uỷ ban quốc gia phòng chống ma tuý. Tuy nhiên nhiệm vụ chủ yếu của công an phải là: Phát hiện, điều tra, xử lý, truy tố các vụ buôn bán ma tuý, các ổ tiêm, chích, hút xì ke, ma tuý. Do đó phải tổ chức cùng cố các đơn vị chuyên trách chống ma tuý ở các cấp cảnh sát kinh tế (Bộ, tỉnh, thành, quận, huyện) về mọi mặt để đáp ứng nhiệm vụ. ở những nơi trọng điểm buôn lậu ma tuý có liên quan đến người nước ngoài, lực lượng an ninh kinh tế (Tổng cục I) cũng cần có phân công người chuyên trách điều tra chống buôn bán ma tuý ở nước ngoài.
[ "Tổng cục Cảnh sát nhân dân là cơ quan đầu mối, chủ trì việc phối hợp các hoạt động theo chỉ đạo của Ban Chủ nhiệm chương trình quốc gia về phòng chống ma tuý" ]
giúp đồng chí Thứ trưởng Bộ Nội vụ là Phó Chủ nhiệm chương trình quốc gia phòng chống ma tuý chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện các nội dung, mục tiêu của chương trình quốc gia phòng chống và kiểm soát ma tuý; hướng dẫn lực lượng cảnh sát nhân dân kiểm soát, phát hiện, lập hồ sơ xử lý các hành vi phạm pháp, phạm tội về sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển, sử dụng thuốc phiện và các chất ma tuý.
[ "Tổng cục I" ]
kiểm soát phát hiện việc vận chuyển thuốc phiện và các chất ma tuý ở các sân bay, cửa khẩu quốc tế. Tiến hành điều tra trình sát các vụ buôn bán ma tuý của nước ngoài, mà qua công tác quản lý phát hiện ra.
[ "Bộ Tư lệnh biên phòng" ]
tổ chức việc kiểm soát, phát hiện bắt giữ người có hành vi vận chuyển, lưu thông các loại ma tuý ở vùng biên giới, các cửa khẩu, hải cảng, đường mòn qua lại biên giới.
[ "Tổng cục Hậu cần công an nhân dân" ]
cấp phát kinh phí và phương tiện cho hoạt động động của Ban Chỉ đạo công tác phòng chống ma tuý của Bộ; tăng cường trang bị phương tiện công tác cho các lực lượng trực tiếp điều tra chống ma tuý; phối hợp với các ngành có liên quan nghiên cứu, sản xuất thuốc phục vụ việc cai nghiện ma tuý để chữa nghiện cho các bị can, phạm nhân...
[ "Tổng cục Xây dựng lực lượng công an nhân dân" ]
chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, đưa tin về công tác phòng chống ma tuý, khen thưởng kịp thời những người có công lớn trong công tác phòng chống và kiểm soát ma tuý.
[ "Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" ]
có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện toàn bộ các nhiệm vụ phòng chống, kiểm soát ma tuý ở địa phương theo chỉ đạo của Bộ.
[ "các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, công an các tỉnh, thành phố" ]
triển khai thực hiện ngay và báo cáo việc triển khai thực hiện Chỉ thị này về Bộ (qua Tổng cục II) trước ngày 30-5-1993.
[ "Tổng cục Cảnh sát nhân dân" ]
hướng dẫn các biểu mẫu thống kê, báo cáo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Chỉ thị này, tập hợp tình hình báo cáo lãnh đạo Bộ.
[ "các địa phương đơn vị" ]
Rừng được thiết kế khai thác là rừng sản xuất, không phải là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đã có quyết định công nhận của Chính phủ hoặc Chủ tịch uỷ ban nhân cấp tỉnh.
[ "các địa phương đơn vị" ]
Phải là loại rừng giàu, rừng trung bình với tiêu chuẩn sau: Có trữ lượng lớn hơn 120 m³/ha đối với các rừng thường xanh ở phía Nam: Trong đó trữ lượng số cây có đường kính lớn hơn 35cm phải đạt trên 80% so với tổng trữ lượng. Có trữ lượng trên 90 m³/ha đối với rừng khộp. Có trữ lượng trên 80 m³/ha đối với rừng thường xanh ở phía Bắc. Có trữ lượng trên 60 m³/ha đối với rừng kinh doanh gỗ mỏ.
[ "các địa phương đơn vị" ]
Đối với rừng trồng tập trung thì phải đúng tuổi chặt. Trước mắt tạm thời giới hạn chỉ thẩm định rừng cho những khu rừng tự nhiên chặt chọn, chặt nuôi dưỡng và các khu rừng trồng đến tuổi khai thác (bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ, vốn vay). Về địa danh: Thẩm định xem mã số tiểu khu, mã số khoảnh có đúng với mã số tiểu khu và khoảnh đã hoạch định theo phương án điều chế rừng đã duyệt. Trường hợp có sự biến động tài nguyên (tăng hoặc giảm) so với số liệu kiểm kê rừng đã công bố thì chủ rừng phải chủ động trình Bộ xin sửa đổi phương án điều chế rừng đã duyệt. Trường hợp có sự thay đổi về tiểu khu, khoảnh không đúng với hoạch định của phương án điều chế rừng thì chủ rừng phải có tờ trình kèm theo hồ sơ thiết kế. Đơn vị thẩm định rừng thẩm định theo địa danh mới, Sở và liên hiệp Trung ương tổng hợp sự điều chỉnh địa danh này để báo cáo tại hội đồng xét duyệt thiết kế khai thác của Bộ.
[ "các địa phương đơn vị" ]
Thẩm định các chỉ tiêu số lượng có liên quan đến khai thác gồm: Diện tích rừng được thiết kế khai thác; Trữ lượng; Sản lượng; Chủng loại gỗ; Khối lượng đường vận xuất, vận chuyển, kho bãi... cần phải làm để đảm bảo việc thực hiện quy trình trên toàn diện tích khai thác.
[ "các địa phương đơn vị" ]
Thẩm định xem các diện tích khai thác mới có trùng lẫn với các diện tích đã khai thác phải đóng cửa rừng trong một luân kỳ chặt không.
[ "Các đơn vị chủ rừng (cấp sở, liên hiệp trực thuộc Bộ)" ]
hoàn tất việc thiết kế khai thác của mình sao cho các đơn vị thẩm định rừng có đủ thời gian đi thẩm định. Các đơn vị phía Bắc: Phải hoàn tắt phiếu xác nhận thẩm định rừng trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. Các đơn vị phía Nam: Phải hoàn tắt phiếu xác nhận thẩm định rừNG trước ngày 31 tháng 7 hàng năm.
[ "Viện điều tra quy hoạch rừng" ]
lập định mức và đơn giá thẩm định từng loại rừng của từng khu vực trình Bộ xét duyệt làm căn cứ ký hợp đồng thẩm định rừng với các chủ rừng.
[ "Viện điều tra quy hoạch" ]
rừng xây dựng phương pháp thẩm định rừng trình Bộ duyệt.
[ "chủ rừng" ]
chủ động trình Bộ xin sửa đổi phương án điều chế rừng đã duyệt.
[ "Tổng cục Hải quan" ]
tăng cường phối hợp giữa hải quan các địa phương trong việc làm thủ tục hải quan cho hàng hoá, nhập khẩu chuyển tiếp và chấn chỉnh công tác kiểm hoá Thời gian vừa qua, việc làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất, nhập khẩu đã được chấn chỉnh một bước. Tuy nhiên, cũng bộc lộ thêm một số vấn đề cần được chấn chỉnh sớm:
[ "Tổng cục Hải quan" ]
tăng cường phối hợp giữa hải quan các địa phương trong việc làm thủ tục hải quan cho hàng hoá, nhập khẩu chuyển tiếp và chấn chỉnh công tác kiểm hoá Thời gian vừa qua, việc làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất, nhập khẩu đã được chấn chỉnh một bước. Tuy nhiên, cũng bộc lộ thêm một số vấn đề cần được chấn chỉnh sớm: Hiện tượng khai sai tên hàng, số lượng, trọng lượng, chất lượng khá nhiều. Ví dụ: Nhập tivi, tủ lạnh khai là máy cày, máy thuỷ, là vải; Nhập vải khai là vải giá thấp, nhập đồ cũ (tivi, tủ lạnh ) khai thành hàng khác Tình trạng cán bộ kiểm hoá không kiểm tra kỹ hàng hoá, ghi kết quả kiểm hoá không đầy đủ, chính xác về tên hàng, mã hàng, số lượng, trọng lượng (phần lớn tờ khai ghi chung chung là "Hàng như khai báo").
[ "Tổng cục Hải quan" ]
tăng cường phối hợp giữa hải quan các địa phương trong việc làm thủ tục hải quan cho hàng hoá, nhập khẩu chuyển tiếp và chấn chỉnh công tác kiểm hoá Thời gian vừa qua, việc làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất, nhập khẩu đã được chấn chỉnh một bước. Tuy nhiên, cũng bộc lộ thêm một số vấn đề cần được chấn chỉnh sớm: Tình trạng kiểm hoá viên phải kiểm hoá quá nhiều hàng trong một ngày (có cặp kiểm hoá tới 15-17 tờ khai/ngày).
[ "Tổng cục Hải quan" ]
tăng cường phối hợp giữa hải quan các địa phương trong việc làm thủ tục hải quan cho hàng hoá, nhập khẩu chuyển tiếp và chấn chỉnh công tác kiểm hoá Thời gian vừa qua, việc làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất, nhập khẩu đã được chấn chỉnh một bước. Tuy nhiên, cũng bộc lộ thêm một số vấn đề cần được chấn chỉnh sớm: Tình trạng hàng xin chuyển tiếp từ cảng thành phố Hồ Chí Minh về tỉnh nhưng không đưa về nơi xin làm thủ tục, mà kiểm hoá tại một nơi khác ngoài thành phố Hồ Chí Minh rồi lại đưa hàng quay lại thành phố. Hoặc chủ hàng thực tế là ở thành phố Hồ Chí Minh nhưng hàng hoá lại do một chủ hàng danh nghĩa ở tỉnh khác đứng tên, sau khi làm xong thủ tục nhập khẩu lại quay về thành phố.
[ "Tổng cục Hải quan" ]
tăng cường phối hợp giữa hải quan các địa phương trong việc làm thủ tục hải quan cho hàng hoá, nhập khẩu chuyển tiếp và chấn chỉnh công tác kiểm hoá Thời gian vừa qua, việc làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất, nhập khẩu đã được chấn chỉnh một bước. Tuy nhiên, cũng bộc lộ thêm một số vấn đề cần được chấn chỉnh sớm: Tình hình sai sót trên đặc biệt xẩy ra nhiều đối với hàng chuyển tiếp làm thủ tục. Để nhanh chóng ngăn ngừa, khắc phục tình trạng trên, Tổng cục quy định thêm một số điểm sau đây:
[ "Hải quan tiếp nhận làm thủ tục cho lô hàng", "Hải quan cửa khẩu nhập", "Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có cửa khẩu nhập", "Hải quan làm thủ tục chuyển tiếp" ]
được kiểm hoá ngay tại cửa khẩu nhập, do Hải quan tiếp nhận làm thủ tục cho lô hàng và Hải quan cửa khẩu nhập cùng phối hợp thực hiện. Những trường hợp khác khi xét thấy cần thiết, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có cửa khẩu nhập quyết định cho kiểm tra sơ bộ (bằng cách mở nắp container), nếu mặt hàng không phù hợp với khai báo thì quyết định cho Hải quan cửa khẩu nhập và Hải quan làm thủ tục chuyển tiếp kiểm hoá ngay tại cửa khẩu, lập biên bản vi phạm hành chính.
[ "Lãnh đạo Hải quan tỉnh, thành phố", "Phó cục trưởng" ]
chỉ đạo, kiểm tra sâu sát công tác kiểm hoá. Cục trưởng, Phó cục trưởng phải đích thân kiểm tra đột xuất việc kiểm hoá của nhân viên Hải quan. Những trường hợp cán bộ kiểm hoá làm không đúng quy định kiểm hoá, có sai phạm thì phải xử lý kỷ luật thích đáng và không bố trí làm công tác kiểm hoá nữa.
[ "cán bộ Hải quan" ]
xác định đầy đủ, chính xác tên, mã, số lượng, trọng lượng từng mặt hàng, không được ghi kết quả kiểm hoá một cách chung chung. Nếu cán bộ kiểm hoá không có khả năng đáp ứng các yêu cầu đó thì chuyển sang làm việc khác.
[ "Cục Giám quản Tổng cục Hải quan", "Hải quan các địa phương" ]
tổ chức việc lưu mẫu hàng hoặc ảnh hàng hoá. Đối với các loại hàng có thể lấy mẫu được (vải, tân dược, dầu ) thì lấy mẫu; đối với những mặt hàng không lấy mẫu được (sắt thép, xe cộ, hàng điện tử ) thì chụp ảnh lưu. Từ nay đến hết năm 1994 là giai đoạn chuẩn bị. Cục Giám quản Tổng cục Hải quan nghiên cứu quy định việc lấy mẫu, chụp ảnh. Hải quan các địa phương đề xuất việc lấy mẫu , chụp ảnh; phương án tổ chức lưu mẫu, ảnh, dự trù kinh phí cho việc này.
[ "các đơn vị" ]
vị nghiêm túc tổ chức thi hành.
[ "Hải quan các tỉnh, thành phố" ]
kiểm tra kỹ hàng hoá và ghi đầy đủ, chính xác mã, Hải quan các tỉnh, thành phố cần:
End of preview.

Dataset Details

Dataset Description

The Vietnamese Administrative Instruction Dataset is a large-scale benchmark dataset designed for the task of Organization-Task relationship extraction from Vietnamese administrative documents. It addresses the specific challenges of extracting direct responsibilities (“who does what”) from high-density, complex hierarchical documents.

The dataset focuses on "directives" (Chi thị), "decisions," and "official dispatches" that exhibit high structural variability and textual density. It was created to facilitate the development of hybrid information extraction pipelines that combine OCR with Large Language Model (LLM) reasoning.

Dataset Sources

  • Paper: Contextual Grounding and Iterative Refinement: A Hybrid Framework for Reliable Organization-Task Extraction in Vietnamese Administrative Documents.
  • Source Data Origin: National Database of Legal Normative Documents (VBPL - Van ban phap luat).

Uses

Direct Use

  • Relation Extraction: Extracting pairs of (Organization, Task) where the organization is explicitly assigned direct execution responsibility.
  • OCR Benchmarking: Testing Optical Character Recognition (OCR) systems on high-density administrative layouts with complex hierarchies and tonal marks.
  • LLM Grounding: Evaluating the ability of Large Language Models to avoid hallucination by anchoring outputs to specific text spans.

Out-of-Scope Use

  • Indirect Stakeholder Identification: The dataset excludes indirect stakeholders or entities that only receive task outcomes.
  • General Domain Text: Models trained on this dataset are specialized for legal-administrative text and may not generalize to other domains.

Dataset Structure

The dataset consists of PDF documents and their corresponding annotated Organization-Task relationships.

Statistics

  • Total Documents: 1,409 PDF files.

  • Total Pages: 5,812 pages.

  • Total Data Size: 217.82 MB.

  • Total Text Volume: ~1.95 million words.

  • Total Annotations:

    • 18,368 total task entries.
    • 18,359 unique (Organization, Task) pairs.
  • Entity Statistics:

    • Unique Organizations: 10,458.
    • Unique Action Verbs: 4,554.

Document Morphology

  • Length: Documents range from single-page notices to reports up to 23 pages, with an average length of 4.12 pages.
  • Density: The average word count is 448.1 words per page, with peak cases reaching 2,291 words per page.
  • Vertical Coverage: Mean page coverage is 77.42%, indicating dense layouts with minimal whitespace.

Dataset Creation

Curation Rationale

Administrative documents are the backbone of organizational operations, yet extracting “who does what” remains a manual bottleneck. Existing resources for the Vietnamese legal-administrative domain are scarce. This dataset was created to fill that gap and address common failure modes of LLMs such as hallucination and grounding loss when processing long, dense administrative texts.

Source Data

Data Collection and Processing

The corpus was curated from the official National Database of Legal Normative Documents (vbpl.vn), covering a temporal range from 1955 to 2015.

  • Format: PDF files of directive documents (Chi thị).
  • Segmentation: The data was split into 194 disjoint sets, normalized by page count (approximately 30–40 pages per set) to manage annotator workload.
  • Physical Standardization: Pages were standardized to dimensions of (612 \times 792) pixels.
Downloads last month
7