text
stringlengths 107
398k
| meta
dict | content
stringlengths 19
398k
| citation
stringlengths 35
166
|
|---|---|---|---|
Điều 4 Quyết định 175/2005/QĐ-UBND quản lý hoạt động Ban liên lạc truyền thống đơn vị quân đội Đà Nẵng
Điều 1. Ban liên lạc truyền thống của các đơn vị quân đội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng bao gồm những đồng chí là cán bộ quân đội đã tham gia trong các cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ cứu nước và thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN đã về hưu, chuyển ngành, xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Các Ban liên lạc truyền thống do Hội Cựu chiến binh thành phố tổ chức, quản lý và sinh hoạt.
Điều 2. Các Ban liên lạc truyền thống của các đơn vị Quân đội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hoạt động tuân thủ theo các Quy định của Ban chấp hành Hội Cựu chiến binh Trung ương, tham gia cùng với Hội Cựu chiến binh các cấp giáo dục, phát huy bản chất truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, vận động Cựu chiến binh thực hiện tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt trách nhiệm là công dân ở địa phương.
Điều 3. Hội Cựu chiến binh thành phố là cơ quan chủ trì, Bộ chỉ huy quân sự thành phố là cơ quan phối hợp theo dõi, quản lý các Ban liên lạc truyền thông của các đơn vị quân đội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng",
"promulgation_date": "10/12/2005",
"sign_number": "175/2005/QĐ-UBND",
"signer": "Hoàng Tuấn Anh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban liên lạc truyền thống của các đơn vị quân đội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng bao gồm những đồng chí là cán bộ quân đội đã tham gia trong các cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ cứu nước và thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN đã về hưu, chuyển ngành, xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Các Ban liên lạc truyền thống do Hội Cựu chiến binh thành phố tổ chức, quản lý và sinh hoạt.
Điều 2. Các Ban liên lạc truyền thống của các đơn vị Quân đội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hoạt động tuân thủ theo các Quy định của Ban chấp hành Hội Cựu chiến binh Trung ương, tham gia cùng với Hội Cựu chiến binh các cấp giáo dục, phát huy bản chất truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, vận động Cựu chiến binh thực hiện tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt trách nhiệm là công dân ở địa phương.
Điều 3. Hội Cựu chiến binh thành phố là cơ quan chủ trì, Bộ chỉ huy quân sự thành phố là cơ quan phối hợp theo dõi, quản lý các Ban liên lạc truyền thông của các đơn vị quân đội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
|
Điều 4 Quyết định 175/2005/QĐ-UBND quản lý hoạt động Ban liên lạc truyền thống đơn vị quân đội Đà Nẵng
|
Điều 2 Nghị định 76/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 15 (mười lăm) đơn vị bầu cử, 56 (năm mươi sáu) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "21/02/2004",
"sign_number": "76/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 15 (mười lăm) đơn vị bầu cử, 56 (năm mươi sáu) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 76/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 07/2013/QĐ-UBND sửa đổi quy định thi đua khen thưởng Kiên Giang
Điều 1. Sửa đổi Điểm a, Khoản 1, Điều 13 của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh Kiên Giang, như sau:
“ a) Là những cá nhân tiêu biểu được lựa chọn không quá 15% trong số “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” của cơ quan, đơn vị”.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang",
"promulgation_date": "12/04/2013",
"sign_number": "07/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Văn Thi",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi Điểm a, Khoản 1, Điều 13 của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh Kiên Giang, như sau:
“ a) Là những cá nhân tiêu biểu được lựa chọn không quá 15% trong số “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” của cơ quan, đơn vị”.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 07/2013/QĐ-UBND sửa đổi quy định thi đua khen thưởng Kiên Giang
|
Điều 4 Quyết định 639/QĐ-UB Quy định công ty tư nhân sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp,XD, vận tải, nông lâm ngư nghiệp và kinh doanh thương mại,DV
Điều 1.- Công tác tư doanh, công ty cổ phần là một hội kinh doanh do hai (trừ trường hợp hai người là hai vợ chồng) hay nhiều tư nhân kết ước với nhau thành lập để cùng đóng góp vốn tổ chức sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc bình đẳng lời cùng chia, lỗ cùng chịu.
Điều 2.- Công ty tư doanh có tư cách pháp nhân, hoạt động theo nguyên tắc tự quản trong sản xuất kinh doanh, theo Nghị định số 27/HĐBT ngày 9-3-1988, Nghị định 146/HĐBT ngày 24-9-1988 của Hội đồng Bộ trưởng, Nghị định 170-HĐBT ngày 14-11-1988, Quyết định số 193-HĐBT ngày 23-12-1988 của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số 27/QĐ-UB ngày 18-01-1989 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3.- Pháp luật bảo vệ quyền bình đẳng và quản lý dân chủ của các tư nhân kết ước thành lập công ty.
Việc thành lập và hoạt động của các công ty tư doanh phải theo đúng pháp luật Nhà nước và bản quy định này.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY TƯ NHÂN
A) Bản Điều lệ công ty
Điều 4.- Tư nhân tham gia thành lập công ty phải có đủ năng lực hành vi để kết ước (đủ 18 tuổi không mất trí), không bị Tòa án, pháp luật cấm hành nghề.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "26/10/1989",
"sign_number": "639/QĐ-UB",
"signer": "Lê Khắc Bình",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Công tác tư doanh, công ty cổ phần là một hội kinh doanh do hai (trừ trường hợp hai người là hai vợ chồng) hay nhiều tư nhân kết ước với nhau thành lập để cùng đóng góp vốn tổ chức sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc bình đẳng lời cùng chia, lỗ cùng chịu.
Điều 2.- Công ty tư doanh có tư cách pháp nhân, hoạt động theo nguyên tắc tự quản trong sản xuất kinh doanh, theo Nghị định số 27/HĐBT ngày 9-3-1988, Nghị định 146/HĐBT ngày 24-9-1988 của Hội đồng Bộ trưởng, Nghị định 170-HĐBT ngày 14-11-1988, Quyết định số 193-HĐBT ngày 23-12-1988 của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số 27/QĐ-UB ngày 18-01-1989 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3.- Pháp luật bảo vệ quyền bình đẳng và quản lý dân chủ của các tư nhân kết ước thành lập công ty.
Việc thành lập và hoạt động của các công ty tư doanh phải theo đúng pháp luật Nhà nước và bản quy định này.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY TƯ NHÂN
A) Bản Điều lệ công ty
Điều 4.- Tư nhân tham gia thành lập công ty phải có đủ năng lực hành vi để kết ước (đủ 18 tuổi không mất trí), không bị Tòa án, pháp luật cấm hành nghề.
|
Điều 4 Quyết định 639/QĐ-UB Quy định công ty tư nhân sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp,XD, vận tải, nông lâm ngư nghiệp và kinh doanh thương mại,DV
|
Điều 3 Quyết định 149/QĐ-UB năm 1996 vị trí chức năng bộ máy thanh tra Lào Cai
Điều 1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng quản lý Nhà nước về công tác Thanh tra và thực hiện quyền thanh tra theo pháp luật trong phạm vi quản lý Nhà nước của UBND tỉnh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của UBND tỉnh và sự chỉ đạo của Thanh tra Nhà nước về công tác Tổ chức, nghiệp vụ Thanh tra.
Điều 2. Thanh tra Tỉnh Lào Cai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản giao dịch theo quy định.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "17/08/1996",
"sign_number": "149/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Đức Thăng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng quản lý Nhà nước về công tác Thanh tra và thực hiện quyền thanh tra theo pháp luật trong phạm vi quản lý Nhà nước của UBND tỉnh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của UBND tỉnh và sự chỉ đạo của Thanh tra Nhà nước về công tác Tổ chức, nghiệp vụ Thanh tra.
Điều 2. Thanh tra Tỉnh Lào Cai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản giao dịch theo quy định.
|
Điều 3 Quyết định 149/QĐ-UB năm 1996 vị trí chức năng bộ máy thanh tra Lào Cai
|
Điều 2 Quyết định 944 /QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây nhiệm kỳ 2004 - 2009
Điều 1. Phê chuẩn ông Trịnh Duy Hùng, Bí thủ huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây và ông Trịnh Duy Hùng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "25/07/2007",
"sign_number": "944/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn ông Trịnh Duy Hùng, Bí thủ huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây và ông Trịnh Duy Hùng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 944 /QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây nhiệm kỳ 2004 - 2009
|
Điều 3 Quyết định 59/2005/QĐ/UB-TM1 Quy chế Tạm thời trách nhiệm quan hệ phối hợp
Điều 1. Quy chế này quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các Sở, Chi cục, lực lượng vũ trang, UBND các huyện, thị xã (Sau đây gọi tắt là các cơ quan Nhà nước) trong công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.
Điều 2. Theo quy định của pháp luật, các cơ quan Nhà nước chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh:
2.1. Thực hiện đầy đủ theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao trong phạm vi ngành và địa bàn về lĩnh vực chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại.
2.2. Lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác chuống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong ngành, địa bàn được phân công quản lý theo quy định của Luật pháp, của tỉnh, của Ngành và của đơn vị.
Điều 3. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp với nhau và các cơ quan liên quan để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành công tác chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh, tránh chồng chéo, bỏ sót; đồng thời đảm bảo sự thông thoáng trong lưu thông hàng hóa.
Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, quan tâm công tác giáo dục, quản lý cán bộ, chiến sỹ, giảm thiểu những hiện tượng tiêu cực trong nội bộ, xử lý kỷ luật nghiêm những tổ chức, cá nhân vi phạm làm trong sạch đội ngũ cán bộ, công chức trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh",
"promulgation_date": "14/07/2005",
"sign_number": "59/2005/QĐ/UB-TM1",
"signer": "Lê Văn Chất",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các Sở, Chi cục, lực lượng vũ trang, UBND các huyện, thị xã (Sau đây gọi tắt là các cơ quan Nhà nước) trong công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.
Điều 2. Theo quy định của pháp luật, các cơ quan Nhà nước chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh:
2.1. Thực hiện đầy đủ theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao trong phạm vi ngành và địa bàn về lĩnh vực chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại.
2.2. Lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác chuống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong ngành, địa bàn được phân công quản lý theo quy định của Luật pháp, của tỉnh, của Ngành và của đơn vị.
Điều 3. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp với nhau và các cơ quan liên quan để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành công tác chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh, tránh chồng chéo, bỏ sót; đồng thời đảm bảo sự thông thoáng trong lưu thông hàng hóa.
Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, quan tâm công tác giáo dục, quản lý cán bộ, chiến sỹ, giảm thiểu những hiện tượng tiêu cực trong nội bộ, xử lý kỷ luật nghiêm những tổ chức, cá nhân vi phạm làm trong sạch đội ngũ cán bộ, công chức trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
|
Điều 3 Quyết định 59/2005/QĐ/UB-TM1 Quy chế Tạm thời trách nhiệm quan hệ phối hợp
|
Điều 2 Quyết định 21/2018/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố Hải Phòng
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018 và thay thế Quyết định số 291/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng, Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung Khoản 4 Điều 11 Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng (ban hành kèm theo Quyết định số 291/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố).
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng",
"promulgation_date": "10/08/2018",
"sign_number": "21/2018/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Tùng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2018 và thay thế Quyết định số 291/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng, Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung Khoản 4 Điều 11 Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng (ban hành kèm theo Quyết định số 291/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố).
|
Điều 2 Quyết định 21/2018/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố Hải Phòng
|
Điều 4 Quyết định 363-QĐ/UB quản lý sản phẩm trong ngành nông trường quốc doanh
Điều 1. - Bản chế độ tạm thời về quản lý sản phẩm áp dụng chung cho tất cả các nông trường quốc doanh trung ương, các nông trường quốc doanh địa phương, các trạm thí nghiệm cây trồng và gia súc trực thuộc Ủy ban và các Cục, Vụ có liên quan đến công tác quản lý sản phẩm.
Điều 2. - Những sản phẩm thuộc đối tượng quản lý của bản chế độ này là:
1. Sản phẩm thuộc các loại cây trồng và gia súc (kể cả sản phẩm chính, sản phẩm phụ và sản phẩm thí nghiệm).
2. Các thành phẩm, bán thành phẩm của chế biến làm bằng nguyên liệu nông sản và các nguyên liệu là nông sản.
3. Các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi do các nông trường được giữ lại để làm giống tái sản xuất và các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi của các trạm thí nghiệm sản xuất ra để cung cấp giống cho các nơi khác.
4. Các sản phẩm là lương thực, thực phẩm cân đối theo tiêu chuẩn được sử dụng trong nội bộ.
5. Các thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thuộc các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, chế biến (bằng nguyên liệu nông sản) tận thu, tận chế được (kể cả các gia súc bị thiên tai, địch họa, tai nạn bất thường).
Những sản phẩm khác không nằm trong quy định trên thì không thuộc đối tượng quản lý của bản chế độ này như phân hữu cơ, sản phẩm tự khai thác (gỗ, tranh, tre, nứa…) sản phẩm của cơ khí, xây dựng cơ bản (những sản phẩm này đã quy định áp dụng theo bản chế độ tạm thời về quản lý vật tư ban hành kèm theo Quyết định số 465-QĐCT ngày 19-11-1970 của Ủy ban.
Sản phẩm của các tổ chức công đoàn tự tăng gia cải thiện cũng không thuộc đối tượng quản lý của bản chế độ này.
Điều 3. - Tất cả các sản phẩm thuộc đối tượng quản lý quy định ở điều 2, do các nông trường, các trạm sản xuất ra đều thuộc quyền sở hữu toàn dân, do Nhà nước điều động, phân phối theo chỉ tiêu kế hoạch chung.
Các nông trường, trạm có nhiệm vụ giao nộp đầy đủ, toàn vẹn những sản phẩm đó cho Nhà nước theo ba chỉ tiêu: số lượng, chất lượng, giá trị và chấp hành tốt các chế độ, chính sách thu mua, giá cả chỉ đạo và chế độ hợp đồng kinh tế của Nhà nước đã ban hành.
Nay nghiêm cấm tất cả các hiện tượng: sử dụng sản phẩm tùy tiện, tham ô lãng phí sản phẩm, bán sản phẩm ra thị trường tự do, bán cho cá nhân hoặc đem sản phẩm ra trao đổi, móc ngoặc… làm ảnh hưởng đến chỉ tiêu kế hoạch chung.
Điều 4. - Việc phân cấp quản lý sản phẩm quy định như sau:
1. Sản phẩm do các nông trường quốc doanh trung ương và các trạm thí nghiệm trực thuộc Ủy ban Nông nghiệp trung ương sản xuất ra đều thuộc quyền quản lý của Ủy ban Nông nghiệp trung ương. Mọi việc điều động, phân phối, sử dụng, giao nộp và tiêu thụ sản phẩm đều phải ghi vào kế hoạch hằng năm và do Ủy ban Nông nghiệp trung ương xét duyệt và phê chuẩn. Các cơ quan chủ quản địa phương không được phân phối hoặc giữ lại ở địa phương mình những sản phẩm này.
Riêng những sản phẩm được ghi trong kế hoạch hằng năm mà đã được Ủy ban Nông nghiệp trung ương phê duyệt và được Trung ương phân cấp cho các địa phương quản lý thì các địa phương quản lý thì các địa phương được quyền nhận, điều động, phân phối, sử dụng và tiêu thụ những sản phẩm đó.
2. Sản phẩm do các nông trường quốc doanh địa phương sản xuất ra thuộc quyền quản lý của các Ủy ban hành chính khu, tỉnh, thành phố đã được Trung ương phân cấp.
Mọi việc điều động, phân phối, sử dụng, giao nộp và tiêu thụ sản phẩm của những nông trường này cũng phải nằm trong phạm vi chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước đã phê chuẩn cho địa phương. Riêng đối với một số sản phẩm là đặc sản cần phục vụ cho yêu cầu chung của Trung ương thì Ủy ban Nông nghiệp trung ương sẽ căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước thống nhất với các Ủy ban hành chính để điều động, phân phối.
|
{
"issuing_agency": "Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương",
"promulgation_date": "20/05/1971",
"sign_number": "363-QĐ/UB",
"signer": "Lê Xuân Tại",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. - Bản chế độ tạm thời về quản lý sản phẩm áp dụng chung cho tất cả các nông trường quốc doanh trung ương, các nông trường quốc doanh địa phương, các trạm thí nghiệm cây trồng và gia súc trực thuộc Ủy ban và các Cục, Vụ có liên quan đến công tác quản lý sản phẩm.
Điều 2. - Những sản phẩm thuộc đối tượng quản lý của bản chế độ này là:
1. Sản phẩm thuộc các loại cây trồng và gia súc (kể cả sản phẩm chính, sản phẩm phụ và sản phẩm thí nghiệm).
2. Các thành phẩm, bán thành phẩm của chế biến làm bằng nguyên liệu nông sản và các nguyên liệu là nông sản.
3. Các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi do các nông trường được giữ lại để làm giống tái sản xuất và các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi của các trạm thí nghiệm sản xuất ra để cung cấp giống cho các nơi khác.
4. Các sản phẩm là lương thực, thực phẩm cân đối theo tiêu chuẩn được sử dụng trong nội bộ.
5. Các thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thuộc các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, chế biến (bằng nguyên liệu nông sản) tận thu, tận chế được (kể cả các gia súc bị thiên tai, địch họa, tai nạn bất thường).
Những sản phẩm khác không nằm trong quy định trên thì không thuộc đối tượng quản lý của bản chế độ này như phân hữu cơ, sản phẩm tự khai thác (gỗ, tranh, tre, nứa…) sản phẩm của cơ khí, xây dựng cơ bản (những sản phẩm này đã quy định áp dụng theo bản chế độ tạm thời về quản lý vật tư ban hành kèm theo Quyết định số 465-QĐCT ngày 19-11-1970 của Ủy ban.
Sản phẩm của các tổ chức công đoàn tự tăng gia cải thiện cũng không thuộc đối tượng quản lý của bản chế độ này.
Điều 3. - Tất cả các sản phẩm thuộc đối tượng quản lý quy định ở điều 2, do các nông trường, các trạm sản xuất ra đều thuộc quyền sở hữu toàn dân, do Nhà nước điều động, phân phối theo chỉ tiêu kế hoạch chung.
Các nông trường, trạm có nhiệm vụ giao nộp đầy đủ, toàn vẹn những sản phẩm đó cho Nhà nước theo ba chỉ tiêu: số lượng, chất lượng, giá trị và chấp hành tốt các chế độ, chính sách thu mua, giá cả chỉ đạo và chế độ hợp đồng kinh tế của Nhà nước đã ban hành.
Nay nghiêm cấm tất cả các hiện tượng: sử dụng sản phẩm tùy tiện, tham ô lãng phí sản phẩm, bán sản phẩm ra thị trường tự do, bán cho cá nhân hoặc đem sản phẩm ra trao đổi, móc ngoặc… làm ảnh hưởng đến chỉ tiêu kế hoạch chung.
Điều 4. - Việc phân cấp quản lý sản phẩm quy định như sau:
1. Sản phẩm do các nông trường quốc doanh trung ương và các trạm thí nghiệm trực thuộc Ủy ban Nông nghiệp trung ương sản xuất ra đều thuộc quyền quản lý của Ủy ban Nông nghiệp trung ương. Mọi việc điều động, phân phối, sử dụng, giao nộp và tiêu thụ sản phẩm đều phải ghi vào kế hoạch hằng năm và do Ủy ban Nông nghiệp trung ương xét duyệt và phê chuẩn. Các cơ quan chủ quản địa phương không được phân phối hoặc giữ lại ở địa phương mình những sản phẩm này.
Riêng những sản phẩm được ghi trong kế hoạch hằng năm mà đã được Ủy ban Nông nghiệp trung ương phê duyệt và được Trung ương phân cấp cho các địa phương quản lý thì các địa phương quản lý thì các địa phương được quyền nhận, điều động, phân phối, sử dụng và tiêu thụ những sản phẩm đó.
2. Sản phẩm do các nông trường quốc doanh địa phương sản xuất ra thuộc quyền quản lý của các Ủy ban hành chính khu, tỉnh, thành phố đã được Trung ương phân cấp.
Mọi việc điều động, phân phối, sử dụng, giao nộp và tiêu thụ sản phẩm của những nông trường này cũng phải nằm trong phạm vi chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước đã phê chuẩn cho địa phương. Riêng đối với một số sản phẩm là đặc sản cần phục vụ cho yêu cầu chung của Trung ương thì Ủy ban Nông nghiệp trung ương sẽ căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước thống nhất với các Ủy ban hành chính để điều động, phân phối.
|
Điều 4 Quyết định 363-QĐ/UB quản lý sản phẩm trong ngành nông trường quốc doanh
|
Điều 2 Quyết định 65-QĐ/CTN cách chức chức vụ Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao của ông Nguyễn Quang Thanh
Điều 1. – Cách chức chức vụ Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao của ông Nguyễn Quang Thanh.
Điều 2. – Các ông Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và ông Nguyễn Quang Thanh có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Lê Đức Anh
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "17/05/1993",
"sign_number": "65-QĐ/CTN",
"signer": "Lê Đức Anh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. – Cách chức chức vụ Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao của ông Nguyễn Quang Thanh.
Điều 2. – Các ông Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và ông Nguyễn Quang Thanh có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Lê Đức Anh
|
Điều 2 Quyết định 65-QĐ/CTN cách chức chức vụ Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao của ông Nguyễn Quang Thanh
|
Điều 5 Quyết định 247/2005/QĐ-TTG điều lệ tổ chức hoạt động Tổng công ty công nghiệp Tàu thủy Việt Nam thí điểm Hội đồng quản trị thuê giám đốc điều hành
Điều 1. Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (sau đây được gọi tắt là Tổng công ty) hoạt động thí điểm theo mô hình công ty mẹ - công ty con theo Quyết định số 60/2003/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ nhằm mục tiêu đổi mới tổ chức sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện liên kết và phát huy năng lực các doanh nghiệp thành viên để phát triển ngành công nghiệp tàu thuỷ, thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn, từng bước hình thành Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ của Nhà nước, kinh doanh đa ngành, trong đó ngành sản xuất, kinh doanh chính là đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ; tạo mối quan hệ chặt chẽ và xác định rõ quyền lợi, trách nhiệm về sản phẩm, vốn và lợi ích kinh tế giữa các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân; cung cấp tốt hơn các dịch vụ thông tin, tiếp thị, tiêu thụ, cung ứng, nghiên cứu, đào tạo cho các đơn vị tham gia liên kết, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của Tổng công ty trên thị trường.
Điều 2. Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ này; Tổng công ty (công ty mẹ) và các công ty con gắn kết với nhau chủ yếu thông qua mối quan hệ về vốn, lợi ích kinh tế, chiến lược kinh doanh, sản phẩm, thị trường, thương hiệu, khoa học công nghệ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
1. Công ty mẹ bao gồm cơ quan Tổng công ty và một số đơn vị hạch toán phụ thuộc (có danh sách kèm theo tại Phụ lục số 1) giữ vai trò trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước giao, toàn quyền điều hoà phần vốn nhà nước tại các công ty con theo Điều lệ này. Tổng công ty là doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng phù hợp, có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội; được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước và theo Điều lệ này.
- Tên tiếng Việt: Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam;
- Tên tiếng Anh: VIET NAM SHIPBUILDING INDUSTRY CORPORATION;
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VINASHIN
- Biểu tượng:
VINASHIN
2. Các công ty con và đơn vị thành viên của Tổng công ty được tổ chức dưới các loại hình sau đây:
a) Các công ty con do Tổng công ty đầu tư toàn bộ vốn điều lệ:
- Các công ty thành viên hạch toán độc lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, các quy định pháp luật Nhà nước có liên quan và Điều lệ này;
- Các công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Các công ty do Tổng công ty đầu tư toàn bộ vốn điều lệ được thành lập ở nước ngoài, tổ chức và hoạt động theo pháp luật nước sở tại và Điều lệ này.
b) Các công ty con do Tổng công ty nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối:
- Các công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Các công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Các công ty liên doanh, trong đó Tổng công ty là đối tác giữ quyền chi phối, hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
- Các công ty do Tổng công ty giữ cổ phần, vốn góp chi phối được thành lập ở nước ngoài, tổ chức và hoạt động theo pháp luật nước sở tại và Điều lệ này.
c) Các công ty cổ phần và các công ty liên doanh, trong đó Tổng công ty có cổ phần, vốn góp không chi phối (công ty liên kết).
d) Các đơn vị sự nghiệp có thu.
(Danh sách cụ thể tại Phụ lục số 2 kèm theo).
Các công ty con và đơn vị thành viên đều có tư cách pháp nhân theo pháp luật; có tên riêng, có trụ sở, có tài khoản tại các ngân hàng và Kho bạc Nhà nước. Các công ty con và đơn vị thành viên được tổ chức và hoạt động theo các luật tương ứng phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, theo Điều lệ này và Điều lệ riêng của từng công ty, từng đơn vị thành viên.
Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh - phạm vi hoạt động
Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam được Nhà nước đầu tư vốn để hoạt động kinh doanh đa ngành, trong đó ngành kinh doanh chính là đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ (ngành, nghề kinh doanh cụ thể ở Phụ lục số 3 kèm theo Điều lệ này).
Điều 4. Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
Điều 5. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty được tổ chức và hoạt động theo quy định của Hiến pháp và Điều lệ Đảng.
Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội khác hoạt động theo quy định của pháp luật Nhà nước.
Tổng công ty có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức Đảng, Công đoàn và các đoàn thể chính trị - xã hội khác hoạt động theo quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "06/10/2005",
"sign_number": "247/2005/QĐ-TTG",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (sau đây được gọi tắt là Tổng công ty) hoạt động thí điểm theo mô hình công ty mẹ - công ty con theo Quyết định số 60/2003/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ nhằm mục tiêu đổi mới tổ chức sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện liên kết và phát huy năng lực các doanh nghiệp thành viên để phát triển ngành công nghiệp tàu thuỷ, thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn, từng bước hình thành Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ của Nhà nước, kinh doanh đa ngành, trong đó ngành sản xuất, kinh doanh chính là đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ; tạo mối quan hệ chặt chẽ và xác định rõ quyền lợi, trách nhiệm về sản phẩm, vốn và lợi ích kinh tế giữa các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân; cung cấp tốt hơn các dịch vụ thông tin, tiếp thị, tiêu thụ, cung ứng, nghiên cứu, đào tạo cho các đơn vị tham gia liên kết, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của Tổng công ty trên thị trường.
Điều 2. Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ này; Tổng công ty (công ty mẹ) và các công ty con gắn kết với nhau chủ yếu thông qua mối quan hệ về vốn, lợi ích kinh tế, chiến lược kinh doanh, sản phẩm, thị trường, thương hiệu, khoa học công nghệ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
1. Công ty mẹ bao gồm cơ quan Tổng công ty và một số đơn vị hạch toán phụ thuộc (có danh sách kèm theo tại Phụ lục số 1) giữ vai trò trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước giao, toàn quyền điều hoà phần vốn nhà nước tại các công ty con theo Điều lệ này. Tổng công ty là doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng phù hợp, có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội; được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước và theo Điều lệ này.
- Tên tiếng Việt: Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam;
- Tên tiếng Anh: VIET NAM SHIPBUILDING INDUSTRY CORPORATION;
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VINASHIN
- Biểu tượng:
VINASHIN
2. Các công ty con và đơn vị thành viên của Tổng công ty được tổ chức dưới các loại hình sau đây:
a) Các công ty con do Tổng công ty đầu tư toàn bộ vốn điều lệ:
- Các công ty thành viên hạch toán độc lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, các quy định pháp luật Nhà nước có liên quan và Điều lệ này;
- Các công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Các công ty do Tổng công ty đầu tư toàn bộ vốn điều lệ được thành lập ở nước ngoài, tổ chức và hoạt động theo pháp luật nước sở tại và Điều lệ này.
b) Các công ty con do Tổng công ty nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối:
- Các công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Các công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Các công ty liên doanh, trong đó Tổng công ty là đối tác giữ quyền chi phối, hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
- Các công ty do Tổng công ty giữ cổ phần, vốn góp chi phối được thành lập ở nước ngoài, tổ chức và hoạt động theo pháp luật nước sở tại và Điều lệ này.
c) Các công ty cổ phần và các công ty liên doanh, trong đó Tổng công ty có cổ phần, vốn góp không chi phối (công ty liên kết).
d) Các đơn vị sự nghiệp có thu.
(Danh sách cụ thể tại Phụ lục số 2 kèm theo).
Các công ty con và đơn vị thành viên đều có tư cách pháp nhân theo pháp luật; có tên riêng, có trụ sở, có tài khoản tại các ngân hàng và Kho bạc Nhà nước. Các công ty con và đơn vị thành viên được tổ chức và hoạt động theo các luật tương ứng phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, theo Điều lệ này và Điều lệ riêng của từng công ty, từng đơn vị thành viên.
Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh - phạm vi hoạt động
Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam được Nhà nước đầu tư vốn để hoạt động kinh doanh đa ngành, trong đó ngành kinh doanh chính là đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ (ngành, nghề kinh doanh cụ thể ở Phụ lục số 3 kèm theo Điều lệ này).
Điều 4. Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
Điều 5. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty được tổ chức và hoạt động theo quy định của Hiến pháp và Điều lệ Đảng.
Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội khác hoạt động theo quy định của pháp luật Nhà nước.
Tổng công ty có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức Đảng, Công đoàn và các đoàn thể chính trị - xã hội khác hoạt động theo quy định của pháp luật.
|
Điều 5 Quyết định 247/2005/QĐ-TTG điều lệ tổ chức hoạt động Tổng công ty công nghiệp Tàu thủy Việt Nam thí điểm Hội đồng quản trị thuê giám đốc điều hành
|
Điều 5 Quyết định 104-TTg bản Quy chế Kho ngoại quan
Điều 1. Kho ngoại quan được thiết lập trên lãnh thổ Việt Nam, ngăn cách với khu vực xung quanh để tạm thời lưu giữ, bảo quản hàng hoá từ nước ngoài, hoặc từ trong nước đưa vào theo hợp đồng giữa chủ kho và chủ hàng dưới sự kiểm tra, giám sát của Hải quan Việt Nam. Hàng hoá tạm thời lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan là hàng hoá chờ xuất khẩu ra ngoài Việt Nam, hoặc chờ nhập khẩu vào Việt Nam. Chủ hàng được bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hoá của mình gửi trong kho ngoại quan.
Điều 2. Kho ngoại quan và tất cả hàng hoá, phương tiện vận tải ra, vào hoặc lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan phải chịu sự kiểm tra, giám sát và quản lý về mặt Nhà nước của Hải quan.
Điều 3. Những thuật ngữ dùng trong Quy chế này được hiểu như sau:
1. "Chủ kho" là doanh nghiệp được phép kinh doanh Kho ngoại quan. Chủ kho chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan về việc thành lập và hoạt động của kho hàng, về vận động của hàng hoá trong thời gian lưu giữ tại kho.
2. "Chủ hàng" là doanh nghiệp có hàng hoá gửi trong Kho ngoại quan, tuân thủ những quy định trong hợp đồng thuê Kho ngoại quan giữa chủ kho và chủ hàng.
3. "Đại diện hợp pháp của chủ hàng" là người được chủ hàng uỷ quyền theo quy định của pháp luật, kể cả người nước ngoài. Chủ hàng phải chịu trách nhiệm về các Quyết định đối với đại diện hợp pháp đã uỷ quyền.
4. "Hải quan Kho ngoại quan" là đơn vị Hải quan trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra và lưu giữ bảo quản trong Kho ngoại quan.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "16/03/1994",
"sign_number": "104-TTg",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Kho ngoại quan được thiết lập trên lãnh thổ Việt Nam, ngăn cách với khu vực xung quanh để tạm thời lưu giữ, bảo quản hàng hoá từ nước ngoài, hoặc từ trong nước đưa vào theo hợp đồng giữa chủ kho và chủ hàng dưới sự kiểm tra, giám sát của Hải quan Việt Nam. Hàng hoá tạm thời lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan là hàng hoá chờ xuất khẩu ra ngoài Việt Nam, hoặc chờ nhập khẩu vào Việt Nam. Chủ hàng được bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hoá của mình gửi trong kho ngoại quan.
Điều 2. Kho ngoại quan và tất cả hàng hoá, phương tiện vận tải ra, vào hoặc lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan phải chịu sự kiểm tra, giám sát và quản lý về mặt Nhà nước của Hải quan.
Điều 3. Những thuật ngữ dùng trong Quy chế này được hiểu như sau:
1. "Chủ kho" là doanh nghiệp được phép kinh doanh Kho ngoại quan. Chủ kho chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan về việc thành lập và hoạt động của kho hàng, về vận động của hàng hoá trong thời gian lưu giữ tại kho.
2. "Chủ hàng" là doanh nghiệp có hàng hoá gửi trong Kho ngoại quan, tuân thủ những quy định trong hợp đồng thuê Kho ngoại quan giữa chủ kho và chủ hàng.
3. "Đại diện hợp pháp của chủ hàng" là người được chủ hàng uỷ quyền theo quy định của pháp luật, kể cả người nước ngoài. Chủ hàng phải chịu trách nhiệm về các Quyết định đối với đại diện hợp pháp đã uỷ quyền.
4. "Hải quan Kho ngoại quan" là đơn vị Hải quan trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra và lưu giữ bảo quản trong Kho ngoại quan.
|
Điều 5 Quyết định 104-TTg bản Quy chế Kho ngoại quan
|
Điều 5 Nghị định 764-TTg bản Điều lệ đăng ký hộ tịch
Điều 1: Bản điều lệ này quy định những nguyên tắc và thủ tục đăng ký các việc sinh, tử, kết hôn, sửa chữa các điều đã đăng ký ; ghi chú các việc thay đổi về hộ tịch và cấp phát giấy chứng nhận các việc ấy.
Điều 2: Việc đăng ký hộ tịch do Uỷ ban hành chính cấp cơ sở phụ trách (Uỷ ban hành chính xã, thị trấn, thị xã, khu phố) và phải làm tại trụ sở Uỷ ban hành chính có mặt các người có quan hệ như người đương sự, người đứng khai, người làm chứng tuỳ theo từng loại việc.
Giấy chứng nhận hộ tịch do chủ tịch Uỷ ban hành chính ký và đóng dấu Uỷ ban; chủ tịch có thể uỷ quyền cho phó chủ tịch hay một uỷ viên ký thay.
Điều 3: Trong sổ hộ tịch không được viết tắt, không được tẩy hoặc viết đè chữ nọ lên chữ kia, không được viết hai thứ mực; những chữ về ngày, tháng, năm không được viết bằng chữ số.
Nếu có sửa chữa điều gì thì phải chú thích ở dưới là xóa hay thêm mấy chữ và phải do uỷ viên phụ trách ký nhận.
Khi ghi chép xong phải đọc lại cho mọi người nghe nhận là đúng và ký tên. Nếu có người không ký được thì Uỷ ban phải ghi rõ.
Đăng ký xong, Uỷ ban phải cấp ngay cho người đứng khai một bản sao không lấy tiền.
Điều 4: Mỗi loại việc hộ tịch phải đăng ký vào một thứ sổ riêng; mỗi thứ sổ phải có hai quyển làm theo các mẫu đính kèm bản điều lệ này.
Đến cuối năm sau khi khoá sổ, thì gửi một quyển lên Uỷ ban hành chính tỉnh hay thành phố, và lưu một quyển ở Uỷ ban hành chính cấp cơ sở.
Điều 5: Đỗi với những việc sinh, tử, kết hôn trước ngày công bố thi hành bản điều lệ này, nếu chưa đăng ký thì có thể xin đăng ký quá hạn; nếu đăng ký rồi mà sổ sách giấy tờ bị thất lạc không xin được bản sao hoặc chỉ làm giấy khai danh dự, thì có thể xin đăng ký lại. Người đương sự sẽ làm đơn xin đăng ký ở nơi đã xảy ra sự việc. Trường hợp đặc biệt có thể xin đăng ký ở nơi hiện đang cư trú.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "08/05/1956",
"sign_number": "764-TTg",
"signer": "Phan Kế Toại",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1: Bản điều lệ này quy định những nguyên tắc và thủ tục đăng ký các việc sinh, tử, kết hôn, sửa chữa các điều đã đăng ký ; ghi chú các việc thay đổi về hộ tịch và cấp phát giấy chứng nhận các việc ấy.
Điều 2: Việc đăng ký hộ tịch do Uỷ ban hành chính cấp cơ sở phụ trách (Uỷ ban hành chính xã, thị trấn, thị xã, khu phố) và phải làm tại trụ sở Uỷ ban hành chính có mặt các người có quan hệ như người đương sự, người đứng khai, người làm chứng tuỳ theo từng loại việc.
Giấy chứng nhận hộ tịch do chủ tịch Uỷ ban hành chính ký và đóng dấu Uỷ ban; chủ tịch có thể uỷ quyền cho phó chủ tịch hay một uỷ viên ký thay.
Điều 3: Trong sổ hộ tịch không được viết tắt, không được tẩy hoặc viết đè chữ nọ lên chữ kia, không được viết hai thứ mực; những chữ về ngày, tháng, năm không được viết bằng chữ số.
Nếu có sửa chữa điều gì thì phải chú thích ở dưới là xóa hay thêm mấy chữ và phải do uỷ viên phụ trách ký nhận.
Khi ghi chép xong phải đọc lại cho mọi người nghe nhận là đúng và ký tên. Nếu có người không ký được thì Uỷ ban phải ghi rõ.
Đăng ký xong, Uỷ ban phải cấp ngay cho người đứng khai một bản sao không lấy tiền.
Điều 4: Mỗi loại việc hộ tịch phải đăng ký vào một thứ sổ riêng; mỗi thứ sổ phải có hai quyển làm theo các mẫu đính kèm bản điều lệ này.
Đến cuối năm sau khi khoá sổ, thì gửi một quyển lên Uỷ ban hành chính tỉnh hay thành phố, và lưu một quyển ở Uỷ ban hành chính cấp cơ sở.
Điều 5: Đỗi với những việc sinh, tử, kết hôn trước ngày công bố thi hành bản điều lệ này, nếu chưa đăng ký thì có thể xin đăng ký quá hạn; nếu đăng ký rồi mà sổ sách giấy tờ bị thất lạc không xin được bản sao hoặc chỉ làm giấy khai danh dự, thì có thể xin đăng ký lại. Người đương sự sẽ làm đơn xin đăng ký ở nơi đã xảy ra sự việc. Trường hợp đặc biệt có thể xin đăng ký ở nơi hiện đang cư trú.
|
Điều 5 Nghị định 764-TTg bản Điều lệ đăng ký hộ tịch
|
Điều 4 Quyết định 36-NH/QĐ thể lệ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, có lãi và được bảo hiểm giá trị
Điều 1. Thể lệ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, có lãi và được bảo hiểm giá trị của tiền gửi tiết kiệm nhằm bảo đảm quyền lợi của người gửi tiền, động viên đông đảo mọi người có tiền chưa chi dùng gửi vào Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa, góp phần tăng nguồn vốn cho Nhà nước, đẩy mạnh phát triển sản xuất, giải quyết khó khăn đời sống nhân dân, ổn định thị trường, giá cả, tiền tệ trong tình hình hiện nay.
Điều 2. Thể thức tiền gửi tiết kiệm này có 2 kỳ hạn: 6 tháng và 12 tháng. Người có tiền gửi được hưởng lãi và được bảo hiểm giá trị của tiền gửi tiết kiệm như sau:
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng được hưởng lãi suất 0,5%/ tháng; tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng được hưởng lãi suất 1% tháng (12% /năm)
- Giá trị của tiền gửi được bảo hiểm bằng cách quy ra "thóc" theo giá Nhà nước thu mua ngoài hợp đồng hai chiều tại thời điểm gửi tiền. Khi đến hạn, nếu rút tiền ra được hoàn trả bằng số tiền tương ứng với số lượng thóc ghi trên sổ tiết kiệm theo giá lúc thanh toán.
Điều 3. Khi gửi tiền, người gửi ký tên vào phiếu tiết kiệm đúng với kỳ hạn đã đăng ký. Người có tiền gửi có thể uỷ quyền cho người khác gửi và lĩnh thay. Khi mất sổ tiết kiệm, người gửi phải báo ngay cho Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa nơi gửi biết; nếu sổ tiết kiện đó chưa bị rút tiền thì Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa cấp sổ khác thay thế.
Điều 4. Người gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo thể lệ này, nếu cần rút vốn ra trước hạn, chỉ được hưởng lãi theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có lãi, không được hưởng lãi suất khuyến khích và không được tính bảo hiểm.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "29/03/1986",
"sign_number": "36-NH/QĐ",
"signer": "Nguyễn Duy Gia",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Thể lệ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, có lãi và được bảo hiểm giá trị của tiền gửi tiết kiệm nhằm bảo đảm quyền lợi của người gửi tiền, động viên đông đảo mọi người có tiền chưa chi dùng gửi vào Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa, góp phần tăng nguồn vốn cho Nhà nước, đẩy mạnh phát triển sản xuất, giải quyết khó khăn đời sống nhân dân, ổn định thị trường, giá cả, tiền tệ trong tình hình hiện nay.
Điều 2. Thể thức tiền gửi tiết kiệm này có 2 kỳ hạn: 6 tháng và 12 tháng. Người có tiền gửi được hưởng lãi và được bảo hiểm giá trị của tiền gửi tiết kiệm như sau:
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng được hưởng lãi suất 0,5%/ tháng; tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng được hưởng lãi suất 1% tháng (12% /năm)
- Giá trị của tiền gửi được bảo hiểm bằng cách quy ra "thóc" theo giá Nhà nước thu mua ngoài hợp đồng hai chiều tại thời điểm gửi tiền. Khi đến hạn, nếu rút tiền ra được hoàn trả bằng số tiền tương ứng với số lượng thóc ghi trên sổ tiết kiệm theo giá lúc thanh toán.
Điều 3. Khi gửi tiền, người gửi ký tên vào phiếu tiết kiệm đúng với kỳ hạn đã đăng ký. Người có tiền gửi có thể uỷ quyền cho người khác gửi và lĩnh thay. Khi mất sổ tiết kiệm, người gửi phải báo ngay cho Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa nơi gửi biết; nếu sổ tiết kiện đó chưa bị rút tiền thì Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa cấp sổ khác thay thế.
Điều 4. Người gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo thể lệ này, nếu cần rút vốn ra trước hạn, chỉ được hưởng lãi theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có lãi, không được hưởng lãi suất khuyến khích và không được tính bảo hiểm.
|
Điều 4 Quyết định 36-NH/QĐ thể lệ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, có lãi và được bảo hiểm giá trị
|
Điều 2 Quyết định 5573/QĐ-BGDĐT năm 2013 giáo trình Giáo dục chính trị trung cấp chuyên nghiệp
Điều 1. Phê duyệt giáo trình môn học Giáo dục chính trị dùng trong đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp theo Chương trình môn học đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt tại Thông tư số 11/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 3 năm 2012.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "22/11/2013",
"sign_number": "5573/QĐ-BGDĐT",
"signer": "Bùi Văn Ga",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê duyệt giáo trình môn học Giáo dục chính trị dùng trong đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp theo Chương trình môn học đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt tại Thông tư số 11/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 3 năm 2012.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 5573/QĐ-BGDĐT năm 2013 giáo trình Giáo dục chính trị trung cấp chuyên nghiệp
|
Điều 3 Nghị định 24-NĐ những văn kiện về công tác bảo hộ lao động
Điều 1. – Tăng cường giáo dục an toàn kỹ thuật trong toàn thể công nhân viên ngành giao thông vận tải và bưu điện là một công tác trọng yếu để không ngừng nâng cao ý thức sản xuất phải an toàn, không ngừng nâng cao trình độ thành thạo về kỹ thuật của mọi người nhằm ngăng ngừa những tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp có thể xảy ra, đảm bảo công việc không bị gián đoạn, hiệu suất lao động được nâng cao.
Điều 2.
– Toàn thể cán bộ lãnh đạo và công nhân viên các ngành thuộc Bộ Giao thông và Bưu điện đều có trách nhiệm coi trọng việc giáo dục an toàn kỹ thuật và phải tiến hành theo bản quy định này.
Điều 3.
- Chế độ giáo dục an toàn kỹ thuật gồm có:
- Giáo dục 3 bước cho công nhân mới,
- Giáo dục thường xuyên,
- Giáo dục định kỳ.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện",
"promulgation_date": "13/03/1959",
"sign_number": "24-NĐ",
"signer": "Nguyễn Văn Trân",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. – Tăng cường giáo dục an toàn kỹ thuật trong toàn thể công nhân viên ngành giao thông vận tải và bưu điện là một công tác trọng yếu để không ngừng nâng cao ý thức sản xuất phải an toàn, không ngừng nâng cao trình độ thành thạo về kỹ thuật của mọi người nhằm ngăng ngừa những tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp có thể xảy ra, đảm bảo công việc không bị gián đoạn, hiệu suất lao động được nâng cao.
Điều 2.
– Toàn thể cán bộ lãnh đạo và công nhân viên các ngành thuộc Bộ Giao thông và Bưu điện đều có trách nhiệm coi trọng việc giáo dục an toàn kỹ thuật và phải tiến hành theo bản quy định này.
Điều 3.
- Chế độ giáo dục an toàn kỹ thuật gồm có:
- Giáo dục 3 bước cho công nhân mới,
- Giáo dục thường xuyên,
- Giáo dục định kỳ.
|
Điều 3 Nghị định 24-NĐ những văn kiện về công tác bảo hộ lao động
|
Điều 16 Nghị định 24-NĐ những văn kiện về công tác bảo hộ lao động
Điều 10. - Đối với những tai nạn người bị thương không chết ngay, nhưng sau khi cuộc điều tra đã tiến hành xong, vết thương trở nên trầm trọng và người bị nạn chết vì vết thương đó, thì coi như tai nạn chết người. Trường hợp này người lãnh đạo trực tiếp của đơn vị có người bị nạn như: đoàn trưởng, xưởng trưởng, đội trưởng, thuyền trưởng, ga trưởng, giám đốc cảng, giám đốc khi, sở, ty trưởng, chi sở trưởng phải báo cáo tiếp theo qui định ở điều 9.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện",
"promulgation_date": "13/03/1959",
"sign_number": "24-NĐ",
"signer": "Nguyễn Văn Trân",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 10. - Đối với những tai nạn người bị thương không chết ngay, nhưng sau khi cuộc điều tra đã tiến hành xong, vết thương trở nên trầm trọng và người bị nạn chết vì vết thương đó, thì coi như tai nạn chết người. Trường hợp này người lãnh đạo trực tiếp của đơn vị có người bị nạn như: đoàn trưởng, xưởng trưởng, đội trưởng, thuyền trưởng, ga trưởng, giám đốc cảng, giám đốc khi, sở, ty trưởng, chi sở trưởng phải báo cáo tiếp theo qui định ở điều 9.
|
Điều 16 Nghị định 24-NĐ những văn kiện về công tác bảo hộ lao động
|
Điều 4 Quyết định 232/2004/QĐ-UB Hoạt động của Hội đồng giáo dục Quốc phòng TPHCM
Điều 1. Hội đồng Giáo dục Quốc phòng thành phố có chức năng giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quy định về phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch hoạt động và những công tác quan trọng về Giáo dục Quốc phòng trên địa bàn thành phố.
Điều 2. Hội đồng Giáo dục Quốc phòng thành phố được cấp kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách quốc phòng của thành phố, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước thành phố để hoạt động theo quy định. Hội đồng có bộ phận giúp việc hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và do Bộ chỉ huy Quân sự thành phố đảm trách. Trụ sở của Hội đồng Giáo dục Quốc phòng thành phố đặt tại Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố.
Điều 3. Hội đồng Giáo dục Quốc phòng thành phố có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét và quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch hoạt động và những công tác quan trọng liên quan đến mục tiêu Giáo dục Quốc phòng toàn dân trên địa bàn thành phố trên cơ sở kế hoạch công tác và sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Hội đồng Giáo dục Quốc phòng Trung ương và yêu cầu nhiệm vụ Quốc phòng của thành phố.
2. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện các chủ trương, quyết định về công tác Giáo dục Quốc phòng của Trung ương và thành phố đối với các ngành, các cấp và Hội đồng Giáo dục Quốc phòng tại các quận - huyện (kể cả yêu cầu về hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức hoạt động).
3. Được yêu cầu các cơ quan chức năng giải quyết theo thẩm quyền những vấn đề liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Quốc phòng trên địa bàn thành phố.
4. Chủ trì phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Quốc phòng.
5. Thực hiện những nhiệm vụ có liên quan khi được Uỷ ban nhân dân thành phố giao.
6. Đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo và lưu trữ, bảo mật theo quy định hiện hành của nhà nước.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "12/10/2004",
"sign_number": "232/2004/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Thành Tài",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Hội đồng Giáo dục Quốc phòng thành phố có chức năng giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quy định về phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch hoạt động và những công tác quan trọng về Giáo dục Quốc phòng trên địa bàn thành phố.
Điều 2. Hội đồng Giáo dục Quốc phòng thành phố được cấp kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách quốc phòng của thành phố, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước thành phố để hoạt động theo quy định. Hội đồng có bộ phận giúp việc hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và do Bộ chỉ huy Quân sự thành phố đảm trách. Trụ sở của Hội đồng Giáo dục Quốc phòng thành phố đặt tại Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố.
Điều 3. Hội đồng Giáo dục Quốc phòng thành phố có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét và quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch hoạt động và những công tác quan trọng liên quan đến mục tiêu Giáo dục Quốc phòng toàn dân trên địa bàn thành phố trên cơ sở kế hoạch công tác và sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Hội đồng Giáo dục Quốc phòng Trung ương và yêu cầu nhiệm vụ Quốc phòng của thành phố.
2. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện các chủ trương, quyết định về công tác Giáo dục Quốc phòng của Trung ương và thành phố đối với các ngành, các cấp và Hội đồng Giáo dục Quốc phòng tại các quận - huyện (kể cả yêu cầu về hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức hoạt động).
3. Được yêu cầu các cơ quan chức năng giải quyết theo thẩm quyền những vấn đề liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Quốc phòng trên địa bàn thành phố.
4. Chủ trì phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Quốc phòng.
5. Thực hiện những nhiệm vụ có liên quan khi được Uỷ ban nhân dân thành phố giao.
6. Đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo và lưu trữ, bảo mật theo quy định hiện hành của nhà nước.
|
Điều 4 Quyết định 232/2004/QĐ-UB Hoạt động của Hội đồng giáo dục Quốc phòng TPHCM
|
Điều 2 Quyết định 1090/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 120 cá nhân hiện đang cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "19/06/2013",
"sign_number": "1090/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 120 cá nhân hiện đang cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1090/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 5 Nghị định 4-HDDBT điều lệ đăng ký và quản lý hộ khẩu
Điều 1.- Đăng ký và quản lý hộ khẩu là biện pháp quan trọng của Nhà nước để quản lý xã hội; bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội; xác định việc cư trú hợp pháp để thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân.
Điều 2.- Công dân được quyền và có trách nhiệm đăng ký hộ khẩu thường trú tại nơi ở thường xuyên của mình. Không đăng ký hộ khẩu thường trú ở nơi này nhưng lại thường xuyên cư trú ở nơi khác.
Điều 3.- Những người có quan hệ về gia đình hoặc quan hệ thân thuộc cùng ở trong một nhà hoặc một phòng ở thì đăng ký là một hộ.
Mỗi hộ phải cử một người có trách nhiệm chính làm chủ hộ để thực hiện các quy định về đăng ký và quản lý hộ khẩu trong hộ của mình.
Điều 4.- Những người của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội (gọi tắt là cơ quan và tổ chức) mà cùng ở chung trong một nhà hoặc một phòng thì đăng ký hộ khẩu ở tập thể và cơ quan đăng ký hộ khẩu phải trực tiếp đăng ký với từng người.
Các cơ quan và tổ chức phải cử người để đôn đốc những người ở trong nhà tập thể của mình chấp hành những quy định về đăng ký và quản lý hộ khẩu.
Điều 5.- Cán bộ, chiến sĩ quân đội nhân dân và công an nhân dân ở tập thể trong doanh trại, nhà ở tập thể của quân đội, công an thì quản lý theo quy định riêng của Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ.
Những sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cán bộ công nhân, nhân viên quốc phòng của quân đội nhân dân và của công an nhân dân hàng ngày ngoài giờ làm việc về ở với bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con cùng trong một thành phố, thị xã, thị trấn, một huyện thì đăng ký hộ khẩu thường trú cùng với hộ gia đình.
Những người không phải là quân đội, công an mà ở trong khu vực doanh trại, nhà ở tập thể của quân đội, của công an đều thực hiện theo những quy định trong Điều lệ này.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng",
"promulgation_date": "07/01/1988",
"sign_number": "4-HĐBT",
"signer": "Phạm Hùng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Đăng ký và quản lý hộ khẩu là biện pháp quan trọng của Nhà nước để quản lý xã hội; bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội; xác định việc cư trú hợp pháp để thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân.
Điều 2.- Công dân được quyền và có trách nhiệm đăng ký hộ khẩu thường trú tại nơi ở thường xuyên của mình. Không đăng ký hộ khẩu thường trú ở nơi này nhưng lại thường xuyên cư trú ở nơi khác.
Điều 3.- Những người có quan hệ về gia đình hoặc quan hệ thân thuộc cùng ở trong một nhà hoặc một phòng ở thì đăng ký là một hộ.
Mỗi hộ phải cử một người có trách nhiệm chính làm chủ hộ để thực hiện các quy định về đăng ký và quản lý hộ khẩu trong hộ của mình.
Điều 4.- Những người của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội (gọi tắt là cơ quan và tổ chức) mà cùng ở chung trong một nhà hoặc một phòng thì đăng ký hộ khẩu ở tập thể và cơ quan đăng ký hộ khẩu phải trực tiếp đăng ký với từng người.
Các cơ quan và tổ chức phải cử người để đôn đốc những người ở trong nhà tập thể của mình chấp hành những quy định về đăng ký và quản lý hộ khẩu.
Điều 5.- Cán bộ, chiến sĩ quân đội nhân dân và công an nhân dân ở tập thể trong doanh trại, nhà ở tập thể của quân đội, công an thì quản lý theo quy định riêng của Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ.
Những sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cán bộ công nhân, nhân viên quốc phòng của quân đội nhân dân và của công an nhân dân hàng ngày ngoài giờ làm việc về ở với bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con cùng trong một thành phố, thị xã, thị trấn, một huyện thì đăng ký hộ khẩu thường trú cùng với hộ gia đình.
Những người không phải là quân đội, công an mà ở trong khu vực doanh trại, nhà ở tập thể của quân đội, của công an đều thực hiện theo những quy định trong Điều lệ này.
|
Điều 5 Nghị định 4-HDDBT điều lệ đăng ký và quản lý hộ khẩu
|
Điều 2 Quyết định 1162/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 29 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "10/08/2012",
"sign_number": "1162/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 29 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1162/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1089/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Lữ Ngọc Mỹ (Lu My Ngoc), sinh ngày 23/11/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh; hiện trú tại 2250 Clarendon Blvd, Apt 1302, Arlington, VA 22201, Hoa Kỳ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "14/07/2011",
"sign_number": "1089/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Lữ Ngọc Mỹ (Lu My Ngoc), sinh ngày 23/11/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh; hiện trú tại 2250 Clarendon Blvd, Apt 1302, Arlington, VA 22201, Hoa Kỳ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1089/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 437/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 230 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "07/03/2013",
"sign_number": "437/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 230 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 437/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 5 Quyết định 288/QĐ-UB quy định tạm thời tổ chức hợp tác kinh doanh trong ngành ăn uống
Điều 1: Cửa hàng hợp tác kinh doanh ăn uống gồm một bên là Công ty kinh doanh ăn uống thuộc Sở Ăn uống Khách sạn thành phố hoặc Công ty ăn uống khách sạn thuộc UBND quận, huyện (Công ty ngành hàng) và một bên là cá nhân hoặc một số cổ đông của một cửa hàng tư đang hoạt động, cùng góp vốn và đưa cửa hàng vào hợp tác với Nhà nước cùng quản lý kinh doanh, lời cùng chia, lỗ cùng chịu.
Điều 2: Cửa hàng là đơn vị hạch toán định mức từng phần trực thuộc Công ty kinh doanh ăn uống thuộc Sở Ăn uống Khách sạn thành phố hặc Công ty kinh doanh ăn uống thuộc UBND quận, huyện. Cửa hàng được Nhà nước bảo trợ, hoạt động theo sự hướng dẫn của đơn vị chủ quản, phải chấp hành đầy đủ các chế độ hiện hành theo quy định của Nhà nước (Tài chánh, thuế, Ngân hàng, Giá, Quản lý thị trường…).
Điều 3: Người được tổ chức hợp tác kinh doanh với Nhà nước là người đang có giấy phép hành nghề, có quy mô kinh doanh với mức thuế doanh nghiệp loại A hoặc loại B (xấp xỉ A) có tay nghề và kinh nghiệm kinh doanh.
Điều 4: Quyền quyết định cho thành lập cửa hàng hợp tác kinh doanh và bộ máy nhân sự hoạt động của cửa hàng :
a) Đối với cấp thành phố, là Giám đốc Sở Ăn uống và Khách sạn.
b) Đối với cấp quận huyện, là Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận huyện.
II-VỀ VỐN GÓP VÀ CHIA LỜI :
Điều 5: Vốn góp là tiền mặt và hàng hóa được trị giá bằng tiền. Vốn góp không nhất thiết phân bổ đều nhau giữa tư nhân và Nhà nước. Nhà nước động viên, khuyến khích và tạo điều kiện dể tư nhân góp vốn, công sức trực tiếp tham gia xây dựng và phát triển ngành dịch vụ ăn uống công cộng của thành phố vì lợi ích chung cũa xã hội chủ nghĩa và bản thân người đóng góp.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "08/11/1984",
"sign_number": "288/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Võ Danh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Cửa hàng hợp tác kinh doanh ăn uống gồm một bên là Công ty kinh doanh ăn uống thuộc Sở Ăn uống Khách sạn thành phố hoặc Công ty ăn uống khách sạn thuộc UBND quận, huyện (Công ty ngành hàng) và một bên là cá nhân hoặc một số cổ đông của một cửa hàng tư đang hoạt động, cùng góp vốn và đưa cửa hàng vào hợp tác với Nhà nước cùng quản lý kinh doanh, lời cùng chia, lỗ cùng chịu.
Điều 2: Cửa hàng là đơn vị hạch toán định mức từng phần trực thuộc Công ty kinh doanh ăn uống thuộc Sở Ăn uống Khách sạn thành phố hặc Công ty kinh doanh ăn uống thuộc UBND quận, huyện. Cửa hàng được Nhà nước bảo trợ, hoạt động theo sự hướng dẫn của đơn vị chủ quản, phải chấp hành đầy đủ các chế độ hiện hành theo quy định của Nhà nước (Tài chánh, thuế, Ngân hàng, Giá, Quản lý thị trường…).
Điều 3: Người được tổ chức hợp tác kinh doanh với Nhà nước là người đang có giấy phép hành nghề, có quy mô kinh doanh với mức thuế doanh nghiệp loại A hoặc loại B (xấp xỉ A) có tay nghề và kinh nghiệm kinh doanh.
Điều 4: Quyền quyết định cho thành lập cửa hàng hợp tác kinh doanh và bộ máy nhân sự hoạt động của cửa hàng :
a) Đối với cấp thành phố, là Giám đốc Sở Ăn uống và Khách sạn.
b) Đối với cấp quận huyện, là Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận huyện.
II-VỀ VỐN GÓP VÀ CHIA LỜI :
Điều 5: Vốn góp là tiền mặt và hàng hóa được trị giá bằng tiền. Vốn góp không nhất thiết phân bổ đều nhau giữa tư nhân và Nhà nước. Nhà nước động viên, khuyến khích và tạo điều kiện dể tư nhân góp vốn, công sức trực tiếp tham gia xây dựng và phát triển ngành dịch vụ ăn uống công cộng của thành phố vì lợi ích chung cũa xã hội chủ nghĩa và bản thân người đóng góp.
|
Điều 5 Quyết định 288/QĐ-UB quy định tạm thời tổ chức hợp tác kinh doanh trong ngành ăn uống
|
Điều 4 Quyết định 315-TTg phê chuẩn Điều lệ (sửa đổi) Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Điều 1. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (dưới đây có thể gọi tắt là Phòng) là tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các hiệp hội kinh doanh ở Việt Nam nhằm mục đích bảo vệ và hỗ trợ các doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thúc đẩy các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học - công nghệ giữa Việt Nam với các nước trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi.
Điều 2. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam là một tổ chức độc lập, phi Chính phủ, có tư cách pháp nhân và tự chủ về tài chính.
Điều 3.- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đặt trụ sở tại Hà Nội, Thủ đô nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và có các chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước.
Điều 4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoạt động theo pháp luật Việt Nam và theo Điều lệ này, được sự hỗ trợ và chịu sự giám sát của Nhà nước Việt Nam.
II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "12/05/1997",
"sign_number": "315-TTg",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (dưới đây có thể gọi tắt là Phòng) là tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các hiệp hội kinh doanh ở Việt Nam nhằm mục đích bảo vệ và hỗ trợ các doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thúc đẩy các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học - công nghệ giữa Việt Nam với các nước trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi.
Điều 2. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam là một tổ chức độc lập, phi Chính phủ, có tư cách pháp nhân và tự chủ về tài chính.
Điều 3.- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đặt trụ sở tại Hà Nội, Thủ đô nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và có các chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước.
Điều 4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoạt động theo pháp luật Việt Nam và theo Điều lệ này, được sự hỗ trợ và chịu sự giám sát của Nhà nước Việt Nam.
II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
|
Điều 4 Quyết định 315-TTg phê chuẩn Điều lệ (sửa đổi) Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 187/1999/QĐ-UB Quy chế tổ chức và quản lý chợ Bình Phước
Điều 1: Khái niệm chợ là mạng lưới thương nghiệp được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội. Là nơi trao đổi, mua, bán hàng hóa do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Quyết định thành lập, Tổ chức và quản lý, để khai thác tốt tiềm năng của chợ, phục vụ sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, góp phần phục vụ đời sống của những người lao động.
Điều 2: Theo quy định, chợ được phân thành 3 loại như sau:
1. Chợ loại I:là chợ có từ 500 hộ kinh doanh trở lên có cửa hàng, cửa hiệu. Sạp hàng buôn bán cố định thường xuyên.
2. Chợ loại II: là chợ có từ 100 đến 500 hộ kinh doanh cố định thường xuyên.
3. Chợ loại III: là những chợ còn lại.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước",
"promulgation_date": "11/08/1999",
"sign_number": "187/1999/QĐ-UB",
"signer": "Trương Tấn Thiệu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Khái niệm chợ là mạng lưới thương nghiệp được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội. Là nơi trao đổi, mua, bán hàng hóa do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Quyết định thành lập, Tổ chức và quản lý, để khai thác tốt tiềm năng của chợ, phục vụ sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, góp phần phục vụ đời sống của những người lao động.
Điều 2: Theo quy định, chợ được phân thành 3 loại như sau:
1. Chợ loại I:là chợ có từ 500 hộ kinh doanh trở lên có cửa hàng, cửa hiệu. Sạp hàng buôn bán cố định thường xuyên.
2. Chợ loại II: là chợ có từ 100 đến 500 hộ kinh doanh cố định thường xuyên.
3. Chợ loại III: là những chợ còn lại.
|
Điều 4 Quyết định 187/1999/QĐ-UB Quy chế tổ chức và quản lý chợ Bình Phước
|
Điều 2 Quyết định 15/2018/QĐ-UBND chủ trì rà soát hệ thống văn bản Hội đồng nhân dân Ủy ban Lạng Sơn
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2018 và thay thế Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn",
"promulgation_date": "31/01/2018",
"sign_number": "15/2018/QĐ-UBND",
"signer": "Phạm Ngọc Thưởng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2018 và thay thế Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành.
|
Điều 2 Quyết định 15/2018/QĐ-UBND chủ trì rà soát hệ thống văn bản Hội đồng nhân dân Ủy ban Lạng Sơn
|
Điều 2 Quyết định 2089/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng nhiệm kỳ 2004 - 2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Thành, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và ông Nguyễn Văn Thành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "14/12/2009",
"sign_number": "2089/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Thành, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và ông Nguyễn Văn Thành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2089/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng nhiệm kỳ 2004 - 2011
|
Điều 2 Quyết định 465-TTg Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Điều 1. Nay ban hành Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "27/08/1994",
"sign_number": "465-TTg",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Nay ban hành Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 465-TTg Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 465-TTg Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Điều 1. Mỗi quan hệ giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã được quy định trong Luật Công đoàn ngày 30 tháng 6 năm 1990 và Nghị định số 133-HĐBT ngày 20-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn. Bản quy chế này xác định một số điểm cụ thể về quan hệ phối hợp trong quá trình xử lý các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ có liên quan đến chức năng của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, nhằm phát huy vai trò của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trong việc tham gia với Nhà nước xây dựng và thực hiện các cơ chế, chủ trương, chính sách quản lý liên quan trực tiếp đến việc phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của công nhân, viên chức và người lao động; bảo đảm các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức và người lao động, đồng thời tổ chức, giáo dục, động viên công nhân, viên chức và người lao động tích cực thực hiện các nhiệm vụ về chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng đã được xác định.
Điều 2. Trong việc soạn thảo các văn bản pháp luật, các chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, bảo hộ lao động và các chính sách xã hội khác liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì việc soạn thảo văn bản có trách nhiệm lấy ý kiến của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; văn bản dự thảo cần được gửi đến Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam sớm để có đủ thời gian nghiên cứu và tham gia ý kiến.
- Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có trách nhiệm cử người đại diện có thẩm quyền trực tiếp tham gia cùng cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản.
- Trong trường hợp ý kiến của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và ý kiến của cơ quan chủ trì soạn thảo khác nhau, chưa thống nhất được, thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo cả hai ý kiến khác nhau để Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định theo thẩm quyền.
Điều 3. Về việc tổ chức phong trào thi đua lao động sản xuất, tiết kiệm trong công nhân, viên chức và người lao động.
- Chính phủ định ra mục tiêu, nội dung thi đua hàng năm và tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng.
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có trách nhiệm tổ chức phát động thi đua, đề ra những biện pháp phát huy mọi tiềm năng của công nhân, viên chức và người lao động để thực hiện có hiệu quả những mục tiêu mà Chính phủ đã đề ra.
Điều 4. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được cử người đại diện tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và việc thực hiện các chính sách, chế độ liên quan đến quyền và lợi ích của công nhân, viên chức và người lao động do Chính phủ hoặc do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "27/08/1994",
"sign_number": "465-TTg",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Mỗi quan hệ giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã được quy định trong Luật Công đoàn ngày 30 tháng 6 năm 1990 và Nghị định số 133-HĐBT ngày 20-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn. Bản quy chế này xác định một số điểm cụ thể về quan hệ phối hợp trong quá trình xử lý các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ có liên quan đến chức năng của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, nhằm phát huy vai trò của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trong việc tham gia với Nhà nước xây dựng và thực hiện các cơ chế, chủ trương, chính sách quản lý liên quan trực tiếp đến việc phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của công nhân, viên chức và người lao động; bảo đảm các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức và người lao động, đồng thời tổ chức, giáo dục, động viên công nhân, viên chức và người lao động tích cực thực hiện các nhiệm vụ về chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng đã được xác định.
Điều 2. Trong việc soạn thảo các văn bản pháp luật, các chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, bảo hộ lao động và các chính sách xã hội khác liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì việc soạn thảo văn bản có trách nhiệm lấy ý kiến của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; văn bản dự thảo cần được gửi đến Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam sớm để có đủ thời gian nghiên cứu và tham gia ý kiến.
- Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có trách nhiệm cử người đại diện có thẩm quyền trực tiếp tham gia cùng cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản.
- Trong trường hợp ý kiến của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và ý kiến của cơ quan chủ trì soạn thảo khác nhau, chưa thống nhất được, thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo cả hai ý kiến khác nhau để Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định theo thẩm quyền.
Điều 3. Về việc tổ chức phong trào thi đua lao động sản xuất, tiết kiệm trong công nhân, viên chức và người lao động.
- Chính phủ định ra mục tiêu, nội dung thi đua hàng năm và tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng.
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có trách nhiệm tổ chức phát động thi đua, đề ra những biện pháp phát huy mọi tiềm năng của công nhân, viên chức và người lao động để thực hiện có hiệu quả những mục tiêu mà Chính phủ đã đề ra.
Điều 4. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được cử người đại diện tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và việc thực hiện các chính sách, chế độ liên quan đến quyền và lợi ích của công nhân, viên chức và người lao động do Chính phủ hoặc do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức.
|
Điều 4 Quyết định 465-TTg Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 45-QĐ/BCS 2014 luân chuyển công chức lãnh đạo cơ quan Thi hành án dân sự 2014 2016
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý trong hệ thống cơ quan Thi hành án dân sự giai đoạn 2014 - 2016.
Điều 2. Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm xây dựng phương án luân chuyển và danh sách công chức luân chuyển thuộc diện Bộ quản lý, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ báo cáo Ban cán sự Đảng, Lãnh đạo Bộ quyết định luân chuyển công chức theo thẩm quyền.
Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng phương án luân chuyển và danh sách công chức luân chuyển, quyết định hoặc báo cáo Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quyết định luân chuyển công chức theo thẩm quyền.
|
{
"issuing_agency": "Ban cán sự Đảng Bộ Tư pháp",
"promulgation_date": "31/03/2014",
"sign_number": "45-QĐ/BCS",
"signer": "Hà Hùng Cường",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý trong hệ thống cơ quan Thi hành án dân sự giai đoạn 2014 - 2016.
Điều 2. Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm xây dựng phương án luân chuyển và danh sách công chức luân chuyển thuộc diện Bộ quản lý, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ báo cáo Ban cán sự Đảng, Lãnh đạo Bộ quyết định luân chuyển công chức theo thẩm quyền.
Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng phương án luân chuyển và danh sách công chức luân chuyển, quyết định hoặc báo cáo Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quyết định luân chuyển công chức theo thẩm quyền.
|
Điều 2 Quyết định 45-QĐ/BCS 2014 luân chuyển công chức lãnh đạo cơ quan Thi hành án dân sự 2014 2016
|
Điều 4 Quyết định 15/2000/QĐ-UB Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm - Hà Nội, tỷ lệ 1/5000
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ, sử dụng các công trình theo đúng đồ án quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm-Hà Nội, tỷ lệ 1/5000 ( Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) đã được phê duyệt.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trên địa bàn huyện Từ Liêm-Hà Nội còn phải tuân theo những quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải do cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
Điều 4: UBND Thành phố giao cho UBND huyện Từ Liêm quản lý xây dựng trên địa bàn và phối hợp với các sở, ngành chức năng để hướng dẫn các chủ đầu tư và nhân dân thực hiện đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "14/02/2000",
"sign_number": "15/2000/QĐ-UB",
"signer": "Hoàng Văn Nghiên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ, sử dụng các công trình theo đúng đồ án quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm-Hà Nội, tỷ lệ 1/5000 ( Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) đã được phê duyệt.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trên địa bàn huyện Từ Liêm-Hà Nội còn phải tuân theo những quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải do cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
Điều 4: UBND Thành phố giao cho UBND huyện Từ Liêm quản lý xây dựng trên địa bàn và phối hợp với các sở, ngành chức năng để hướng dẫn các chủ đầu tư và nhân dân thực hiện đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
|
Điều 4 Quyết định 15/2000/QĐ-UB Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm - Hà Nội, tỷ lệ 1/5000
|
Điều 2 Quyết định 13/2018/QĐ-UBND sửa đổi 34/2010/QĐ-UBND tổ chức làm việc sáng Thứ bảy Đồng Nai
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 02/7/2010 của UBND tỉnh về việc tổ chức làm việc vào buổi sáng ngày Thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan ngành dọc tại địa phương và thủ tục hành chính, dịch vụ công tổ chức tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả vào buổi sáng ngày thứ Bảy hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày Tết và ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:
a) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tiếp nhận và trả kết quả các thủ tục hành chính, dịch vụ công về đất đai, xây dựng, nhà ở, chứng thực, hộ tịch, đăng ký kinh doanh;
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Tiếp nhận, xử lý và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính, dịch vụ công về đất đai, chứng thực, hộ tịch.
c) Các cơ quan ngành dọc tại địa phương có bố trí nhân sự tiếp nhận, trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục cho người dân, doanh nghiệp tại Bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã. Đối với các cơ quan ngành dọc có quy định riêng về làm việc ngày thứ Bảy tại đơn vị thì thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ ngành chủ quản.
2. Ngoài các thủ tục hành chính quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan ngành dọc tại địa phương có bố trí nhân sự tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp tại Bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương) căn cứ vào điều kiện và nhu cầu thực tế của địa phương, đơn vị quyết định bổ sung thêm các thủ tục hành chính, dịch vụ công để thực hiện tiếp nhận xử lý, trả kết quả giải quyết vào buổi sáng thứ Bảy hàng tuần.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức làm việc vào buổi sáng ngày thứ Bảy hợp lý, đảm bảo hiệu quả công việc, không tăng biên chế, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường vào các ngày làm việc khác trong tuần.
4. Đối với các sở, ban ngành cấp tỉnh phối hợp các tổ chức, cơ quan thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC vào sáng ngày thứ Bảy hàng tuần cho người dân, doanh nghiệp thông qua các kênh, hình thức phù hợp khác như: Trực tuyến, bưu chính.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành; các cơ quan thuộc ngành dọc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai",
"promulgation_date": "12/03/2018",
"sign_number": "13/2018/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Văn Vĩnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 02/7/2010 của UBND tỉnh về việc tổ chức làm việc vào buổi sáng ngày Thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan ngành dọc tại địa phương và thủ tục hành chính, dịch vụ công tổ chức tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả vào buổi sáng ngày thứ Bảy hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày Tết và ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:
a) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tiếp nhận và trả kết quả các thủ tục hành chính, dịch vụ công về đất đai, xây dựng, nhà ở, chứng thực, hộ tịch, đăng ký kinh doanh;
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Tiếp nhận, xử lý và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính, dịch vụ công về đất đai, chứng thực, hộ tịch.
c) Các cơ quan ngành dọc tại địa phương có bố trí nhân sự tiếp nhận, trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục cho người dân, doanh nghiệp tại Bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã. Đối với các cơ quan ngành dọc có quy định riêng về làm việc ngày thứ Bảy tại đơn vị thì thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ ngành chủ quản.
2. Ngoài các thủ tục hành chính quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan ngành dọc tại địa phương có bố trí nhân sự tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp tại Bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương) căn cứ vào điều kiện và nhu cầu thực tế của địa phương, đơn vị quyết định bổ sung thêm các thủ tục hành chính, dịch vụ công để thực hiện tiếp nhận xử lý, trả kết quả giải quyết vào buổi sáng thứ Bảy hàng tuần.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức làm việc vào buổi sáng ngày thứ Bảy hợp lý, đảm bảo hiệu quả công việc, không tăng biên chế, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường vào các ngày làm việc khác trong tuần.
4. Đối với các sở, ban ngành cấp tỉnh phối hợp các tổ chức, cơ quan thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC vào sáng ngày thứ Bảy hàng tuần cho người dân, doanh nghiệp thông qua các kênh, hình thức phù hợp khác như: Trực tuyến, bưu chính.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành; các cơ quan thuộc ngành dọc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 13/2018/QĐ-UBND sửa đổi 34/2010/QĐ-UBND tổ chức làm việc sáng Thứ bảy Đồng Nai
|
Điều 2 Quyết định 1499/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Hiếu, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Bình, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và ông Nguyễn Văn Hiếu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "18/08/2010",
"sign_number": "1499/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Hiếu, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Bình, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và ông Nguyễn Văn Hiếu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1499/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban
|
Điều 2 Quyết định 65/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Long An nhiệm kỳ 2004 - 2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phạm Văn Rạnh, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Bí thư Huyện ủy Đức Hòa, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An và ông Phạm Văn Rạnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "13/01/2010",
"sign_number": "65/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phạm Văn Rạnh, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Bí thư Huyện ủy Đức Hòa, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An và ông Phạm Văn Rạnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 65/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Long An nhiệm kỳ 2004 - 2011
|
Điều 6 Quyết định 109-TĐC/QĐ bản Quy định về chứng nhận mẫu chuẩn
Điều 1: Chứng nhận mẫu chuẩn.......... (tên mẫu chuẩn và ký mã hiệu) của.......... (tên cơ sở có mẫu xin chứng nhận... thuộc ....(tên cơ quan chủ quản của cơ sở) là mẫu chuẩn Nhà nước.
Điều 2: Mẫu chuẩn Nhà nước..... ( tên mẫu chuẩn) phải lưu ý tại Trung tâm Đo lường.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày... tháng... năm...
TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
PHỤ LỤC 7
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
TRUNG TÂM ĐO LƯỜNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN MẪU CHUẨN NHÀ NƯỚC
Số:.............
Mẫu chuẩn Nhà nước......................... (tên mẫu chuẩn, ký mã hiệu).................. theo Quyết định chứng nhận số............ TĐC/QĐ ngày.... tháng.... năm... của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng.
Số đăng ký mẫu chuẩn:.......................................................
Nơi chế tạo:.........................................................................
Các chỉ tiêu được chứng nhận:............................................
Số liệu bổ sung:...................................................................
Điều kiện bảo quản và vận chuyển:.....................................
Có giá trị đến hết ngày... tháng... năm 199...
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM ĐO LƯỜNG
PHỤ LỤC 8
UỶ BAN KHOA HỌC
NHÀ NƯỚC
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
Số....... -TĐC/QĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày... tháng... năm 199...
QUYẾT ĐỊNH HUỶ BỎ HIỆU LỰC CHỨNG NHẬN MẪU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
Căn cứ Điều 8, Điều 9 Pháp lệnh đo lường ngày 6-7-1990;
Căn cứ Nghị định số 115-HĐBT ngày 13-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thi hành Pháp lệnh đo lường;
Căn cứ Quy định về chứng nhận mẫu chuẩn ban hành theo Quyết định số... ngày.... tháng... năm.... của Tổng cục TC - ĐL - CL;
Căn cứ đề nghị của ông Giám đốc Trung tâm Đo lường.
QUYẾT ĐỊNH
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "20/07/1991",
"sign_number": "109-TĐC/QĐ",
"signer": "Nguyễn Trọng Hiệp",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Chứng nhận mẫu chuẩn.......... (tên mẫu chuẩn và ký mã hiệu) của.......... (tên cơ sở có mẫu xin chứng nhận... thuộc ....(tên cơ quan chủ quản của cơ sở) là mẫu chuẩn Nhà nước.
Điều 2: Mẫu chuẩn Nhà nước..... ( tên mẫu chuẩn) phải lưu ý tại Trung tâm Đo lường.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày... tháng... năm...
TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
PHỤ LỤC 7
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
TRUNG TÂM ĐO LƯỜNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN MẪU CHUẨN NHÀ NƯỚC
Số:.............
Mẫu chuẩn Nhà nước......................... (tên mẫu chuẩn, ký mã hiệu).................. theo Quyết định chứng nhận số............ TĐC/QĐ ngày.... tháng.... năm... của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng.
Số đăng ký mẫu chuẩn:.......................................................
Nơi chế tạo:.........................................................................
Các chỉ tiêu được chứng nhận:............................................
Số liệu bổ sung:...................................................................
Điều kiện bảo quản và vận chuyển:.....................................
Có giá trị đến hết ngày... tháng... năm 199...
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM ĐO LƯỜNG
PHỤ LỤC 8
UỶ BAN KHOA HỌC
NHÀ NƯỚC
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
Số....... -TĐC/QĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày... tháng... năm 199...
QUYẾT ĐỊNH HUỶ BỎ HIỆU LỰC CHỨNG NHẬN MẪU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
Căn cứ Điều 8, Điều 9 Pháp lệnh đo lường ngày 6-7-1990;
Căn cứ Nghị định số 115-HĐBT ngày 13-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thi hành Pháp lệnh đo lường;
Căn cứ Quy định về chứng nhận mẫu chuẩn ban hành theo Quyết định số... ngày.... tháng... năm.... của Tổng cục TC - ĐL - CL;
Căn cứ đề nghị của ông Giám đốc Trung tâm Đo lường.
QUYẾT ĐỊNH
|
Điều 6 Quyết định 109-TĐC/QĐ bản Quy định về chứng nhận mẫu chuẩn
|
Điều 7 Quyết định 109-TĐC/QĐ bản Quy định về chứng nhận mẫu chuẩn
Điều 1: Huỷ bỏ hiệu lực của Quyết định chứng nhận mẫu chuẩn Nhà nước số... ngày... tháng... năm... đối với........ (tên mẫu chuẩn) của............ (tên cơ sở có mẫu chuẩn) thuộc................. (tên cơ quan chủ quản của cơ sở).
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "20/07/1991",
"sign_number": "109-TĐC/QĐ",
"signer": "Nguyễn Trọng Hiệp",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Huỷ bỏ hiệu lực của Quyết định chứng nhận mẫu chuẩn Nhà nước số... ngày... tháng... năm... đối với........ (tên mẫu chuẩn) của............ (tên cơ sở có mẫu chuẩn) thuộc................. (tên cơ quan chủ quản của cơ sở).
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
|
Điều 7 Quyết định 109-TĐC/QĐ bản Quy định về chứng nhận mẫu chuẩn
|
Điều 2 Quyết định 17/2019/QĐ-UBND thu hút phát triển đội ngũ chuyên gia nhà khoa học Hồ Chí Minh
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách thu hút và phát triển đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học và người có tài năng đặc biệt đối với lĩnh vực thành phố Hồ Chí Minh có nhu cầu trong giai đoạn 2019 - 2022.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về chính sách thu hút và phát triển đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học đối với lĩnh vực thành phố Hồ Chí Minh có nhu cầu trong giai đoạn 2018 - 2022.
Đối với các chuyên gia, nhà khoa học đã được thu hút theo quy chế ban hành kèm Quyết định số 5715/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế thực hiện thí điểm một số chính sách thu hút chuyên gia khoa học và công nghệ vào làm việc tại 4 đơn vị: Khu Công nghệ cao, Khu Nông nghiệp Công nghệ cao, Viện Khoa học và Công nghệ Tính toán và Trung tâm Công nghệ Sinh học và các quy chế khác trước đây: Tiếp tục thực hiện chính sách hiện hành đến khi hết thời hạn hợp đồng hoặc nhiệm kỳ bổ nhiệm, Trường hợp đặc biệt cần gia hạn hợp đồng để hoàn thành công trình, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học mà chuyên gia đang trực tiếp phụ trách, cơ quan, đơn vị sử dụng chuyên gia trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "04/07/2019",
"sign_number": "17/2019/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Thanh Liêm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách thu hút và phát triển đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học và người có tài năng đặc biệt đối với lĩnh vực thành phố Hồ Chí Minh có nhu cầu trong giai đoạn 2019 - 2022.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về chính sách thu hút và phát triển đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học đối với lĩnh vực thành phố Hồ Chí Minh có nhu cầu trong giai đoạn 2018 - 2022.
Đối với các chuyên gia, nhà khoa học đã được thu hút theo quy chế ban hành kèm Quyết định số 5715/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế thực hiện thí điểm một số chính sách thu hút chuyên gia khoa học và công nghệ vào làm việc tại 4 đơn vị: Khu Công nghệ cao, Khu Nông nghiệp Công nghệ cao, Viện Khoa học và Công nghệ Tính toán và Trung tâm Công nghệ Sinh học và các quy chế khác trước đây: Tiếp tục thực hiện chính sách hiện hành đến khi hết thời hạn hợp đồng hoặc nhiệm kỳ bổ nhiệm, Trường hợp đặc biệt cần gia hạn hợp đồng để hoàn thành công trình, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học mà chuyên gia đang trực tiếp phụ trách, cơ quan, đơn vị sử dụng chuyên gia trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
|
Điều 2 Quyết định 17/2019/QĐ-UBND thu hút phát triển đội ngũ chuyên gia nhà khoa học Hồ Chí Minh
|
Điều 2 Quyết định 901/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "20/05/2013",
"sign_number": "901/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 901/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 1135/QĐ.UB năm 1995 quy định thủ tục giao cho thuê thu hồi đất
Điều 1. Đất đô thị thuộc tỉnh là đất nội thị xã, thị trấn được sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, tổ chức, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng an ninh và vào mục đích khác. Đất ngoại thị đã có quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị cũng được quản lý như đất đô thị.
Điều 2. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về đất đô thị. Thẩm quyền quyết định giao, thu hồi, cho thuê chuyển quyền sử dụng đất đô thị thuộc UBND tỉnh. Sở Địa chính, Sở Xây dựng giúp UBND thực hiện quyền quản lý và sử dụng đất đô thị tại địa phương theo phân công, phân cấp của Chính phủ.
Điều 3. Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi cá nhân sử dụng đất đô thị có nghĩa vụ chấp hành những quy định của Nhà nước và UBND tỉnh về quản lý và sử dụng đất đô thị, được Nhà nước công nhận và bảo hộ mọi quyền lợi hợp pháp trên đất được giao.
Điều 4. Bản quy định này quy định trình tự và thủ tục giao, cho thuê thu hồi, chuyển quyền sử dụng và cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng dất đô thị áp dụng cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất đô thị vào mục đích làm nhà ở, công cộng, lợi ích quốc gia, sản xuất kinh doanh (không phải là sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp).
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "18/08/1995",
"sign_number": "1135/QĐ.UB",
"signer": "Nguyễn Quý Đăng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Đất đô thị thuộc tỉnh là đất nội thị xã, thị trấn được sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, tổ chức, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng an ninh và vào mục đích khác. Đất ngoại thị đã có quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị cũng được quản lý như đất đô thị.
Điều 2. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về đất đô thị. Thẩm quyền quyết định giao, thu hồi, cho thuê chuyển quyền sử dụng đất đô thị thuộc UBND tỉnh. Sở Địa chính, Sở Xây dựng giúp UBND thực hiện quyền quản lý và sử dụng đất đô thị tại địa phương theo phân công, phân cấp của Chính phủ.
Điều 3. Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi cá nhân sử dụng đất đô thị có nghĩa vụ chấp hành những quy định của Nhà nước và UBND tỉnh về quản lý và sử dụng đất đô thị, được Nhà nước công nhận và bảo hộ mọi quyền lợi hợp pháp trên đất được giao.
Điều 4. Bản quy định này quy định trình tự và thủ tục giao, cho thuê thu hồi, chuyển quyền sử dụng và cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng dất đô thị áp dụng cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất đô thị vào mục đích làm nhà ở, công cộng, lợi ích quốc gia, sản xuất kinh doanh (không phải là sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp).
|
Điều 4 Quyết định 1135/QĐ.UB năm 1995 quy định thủ tục giao cho thuê thu hồi đất
|
Điều 4 Quyết định 136/2002/QĐ-UB Quy chế tổ chức hoạt động Hội hữu nghị Việt Nam – Ấn Độ Thành phố Hà Nội
Điều 1: Tên gọi của Hội hữu nghị Việt Nam – Ấn Độ Thành phố Hà Nội. Tên viết tắt là Hội hữu nghị Việt - Ấn Hà Nội. Tên tiếng Anh là: The Vietnam – India Friendship Association of Hanoi. Văn phòng của Hội đặt tại 14B Phan Chu Trinh, Hà Nội và Văn phòng Công ty Dịch vụ Đầu tư & du lịch Nghi Tàm – Số 2 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội (Khách sạn Bảo Sơn).
Điều 2: Hội hữu nghị Việt Nam – Ấn độ Thành phố Hà Nội là tổ chức chính trị - xã hội, có chức năng phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị Việt Nam - Ấn Độ; có các đối tác là các tổ chức, cá nhân, các hội hữu nghị với Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ ở Ấn Độ; là thành viên và đặt dưới sự lãnh đạo của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội và chịu sự quản lý nhà nước của các Sở, Ban, Nghành liên quan. Hoạt động của hội phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội và điều lệ của Hội hữu nghị Việt Nam – Ấn Độ trung ương và phù hợp với luật pháp Việt Nam.
Điều 3: Tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội hữu nghị Việt Nam – Ấn Độ thành phố Hà Nội là góp phần tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội với nhân dân Thủ đô Niu Đê-Li. Hội hữu nghị Việt – Ấn Thành phố Hà Nội bao gồm các chi hội và hội viên tiến hành các hoạt động nhằm tập hợp vận động các tổ chức, cá nhân, các nhà hoạt động chính trị - xã hội, khoa học, văn nghệ sĩ, các doanh nghiệp có nhiệt tình đóng góp vì lợi ích của nhân dân mỗi nước, trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trong lẫn nhau vì độc lập dân tộc, hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước.
Điều 4: Hội hữu nghị Việt - Ấn Thành phố Hà Nội có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Tích cực tuyên truyền và giới thiệu với nhân dân thủ đô Hà Nội về đất nước Ấn Độ và Thủ đô Niu Đê-Li, về tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt Nam – Ấn Độ và hai thủ đô.
- Tổ chức, quản lý và hướng dẫn các chi hội tiến hành các hoạt động giao lưu hữu nghị dưới hình thức: Gặp gỡ chào mừng nhân những sự kiện chính trị - xã hội quan trọng giữa nhân dân hai nước; tạo điều kiện và giúp đỡ cho các cán bộ, chuyên gia các nghành khoa học, các tổ chức xã hội, hỗ trợ và thúc đẩy quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học – công nghệ, giáo dục ... thông qua các tổ chức của Việt Nam các đối tác của Ấn Độ.
- Động viên hội viên của Hội tích cực tham gia các hoạt động, các phong trào vì tình đoàn kết, hữu nghị; tổ chức các hoạt động giao lưu dưới các hình thức hội thảo, tham quan để tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân Ấn Độ và Việt Nam, đặc biệt giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội và Thủ Đô Niu Đê-Li; nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân Ấn Độ đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân ta nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng.
- Được thiết lập các mối quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức tương ứng ở Thủ đô Niu Đê-Li và ở Ấn Độ; được trao đổi và cung cấp thông tin cần thiết đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "31/10/2002",
"sign_number": "136/2002/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Quốc Triệu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Tên gọi của Hội hữu nghị Việt Nam – Ấn Độ Thành phố Hà Nội. Tên viết tắt là Hội hữu nghị Việt - Ấn Hà Nội. Tên tiếng Anh là: The Vietnam – India Friendship Association of Hanoi. Văn phòng của Hội đặt tại 14B Phan Chu Trinh, Hà Nội và Văn phòng Công ty Dịch vụ Đầu tư & du lịch Nghi Tàm – Số 2 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội (Khách sạn Bảo Sơn).
Điều 2: Hội hữu nghị Việt Nam – Ấn độ Thành phố Hà Nội là tổ chức chính trị - xã hội, có chức năng phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị Việt Nam - Ấn Độ; có các đối tác là các tổ chức, cá nhân, các hội hữu nghị với Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ ở Ấn Độ; là thành viên và đặt dưới sự lãnh đạo của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội và chịu sự quản lý nhà nước của các Sở, Ban, Nghành liên quan. Hoạt động của hội phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội và điều lệ của Hội hữu nghị Việt Nam – Ấn Độ trung ương và phù hợp với luật pháp Việt Nam.
Điều 3: Tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội hữu nghị Việt Nam – Ấn Độ thành phố Hà Nội là góp phần tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội với nhân dân Thủ đô Niu Đê-Li. Hội hữu nghị Việt – Ấn Thành phố Hà Nội bao gồm các chi hội và hội viên tiến hành các hoạt động nhằm tập hợp vận động các tổ chức, cá nhân, các nhà hoạt động chính trị - xã hội, khoa học, văn nghệ sĩ, các doanh nghiệp có nhiệt tình đóng góp vì lợi ích của nhân dân mỗi nước, trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trong lẫn nhau vì độc lập dân tộc, hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước.
Điều 4: Hội hữu nghị Việt - Ấn Thành phố Hà Nội có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Tích cực tuyên truyền và giới thiệu với nhân dân thủ đô Hà Nội về đất nước Ấn Độ và Thủ đô Niu Đê-Li, về tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt Nam – Ấn Độ và hai thủ đô.
- Tổ chức, quản lý và hướng dẫn các chi hội tiến hành các hoạt động giao lưu hữu nghị dưới hình thức: Gặp gỡ chào mừng nhân những sự kiện chính trị - xã hội quan trọng giữa nhân dân hai nước; tạo điều kiện và giúp đỡ cho các cán bộ, chuyên gia các nghành khoa học, các tổ chức xã hội, hỗ trợ và thúc đẩy quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học – công nghệ, giáo dục ... thông qua các tổ chức của Việt Nam các đối tác của Ấn Độ.
- Động viên hội viên của Hội tích cực tham gia các hoạt động, các phong trào vì tình đoàn kết, hữu nghị; tổ chức các hoạt động giao lưu dưới các hình thức hội thảo, tham quan để tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân Ấn Độ và Việt Nam, đặc biệt giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội và Thủ Đô Niu Đê-Li; nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân Ấn Độ đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân ta nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng.
- Được thiết lập các mối quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức tương ứng ở Thủ đô Niu Đê-Li và ở Ấn Độ; được trao đổi và cung cấp thông tin cần thiết đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
|
Điều 4 Quyết định 136/2002/QĐ-UB Quy chế tổ chức hoạt động Hội hữu nghị Việt Nam – Ấn Độ Thành phố Hà Nội
|
Điều 2 Quyết định 1336/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 04 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "11/08/2011",
"sign_number": "1336/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 04 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1336/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 7 Quyết định 1271-TC/QĐ/CĐKT chế độ kế toán hộ kinh doanh
Điều 1. Tất cả các hộ kinh doanh chưa đủ điều kiện lập doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong các lĩnh vực: sản xuất công nghiệp, nông lâm nghiệp, xây dựng, vận tải, khai thác tài nguyên, nuôi trồng thuỷ sản, kinh doanh thương nghiệp, ăn uống, phục vụ và dịch vụ khác như nhà khách, văn hoá, du lịch đào tạo, giáo dục, khám chữa bệnh, tư vấn, sửa chữa, vui chơi, giải trí... dưới đây gọi chung là "Hộ kinh doanh" có doanh thu trên mức tính thuế bình quân tháng tuỳ theo từng ngành quy định tại Điều 14 Luật thuế doanh thu (được công bố theo Nghị quyết số 270B-NQ/HĐNN8 ngày 8-8-1990 và bổ sung sửa đổi theo Nghị quyết số 427-NQ/HĐNN8 ngày 10-9-1991 của Hội đồng Nhà nước) đều phải thực hiện chế độ kế toán này.
Điều 2. Kế toán các hộ kinh doanh phải đảm bảo phản ánh các nội dung chủ yếu sau đây:
- Số lượng và giá trị tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ và lao động dùng trong sản xuất kinh doanh.
- Số lượng và giá trị vật tư, hàng hoá mua vào, bán ra.
- Chi phí sản xuất, kinh doanh như chi phí về vật liệu, khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền công và các chi phí khác.
- Số lượng và giá trị sản phẩm, công tác lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp.
- Kết quả sản xuất kinh doanh, các khoản nộp cho Nhà nước và phân phối kế quả.
Điều 3. Kế toán các hộ kinh doanh phải ghi chép đầy đủ, kịp thời, trung thực mọi hoạt động kinh tế, tài chính. Mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi chép đầy đủ vào chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ, báo cáo kế toán phải có chứng từ hợp lệ. Việc lập chứng từ và ghi sổ kế toán phải đúng ngày, tháng phát sinh. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm phải khoá sổ kế toán, lập bảng kê khai tính thuế theo quyết định.
Điều 4. Việc ghi chép chứng từ kế toán ở các hộ kinh doanh phải dùng chữ viết, chữ số phổ thông và các đơn vị tính theo quy định hiện hành để phản ánh vật tư, tài sản, chi phí, kết quả và phân phối kết quả kinh doanh. Về giá trị, đơn vị tính là "đồng Việt Nam"; về hiện vật, đơn vị tính là đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước (như: cái, chiếc, kg, tấn, m, m2, m3, lít).
Điều 5. Sổ kế toán của các hộ kinh doanh phải được đóng thành quyển, ghi số thứ tự từng trang, giữa các trang có đóng dấu giáp lai của cơ quan thuế. Ngoài bìa ghi rõ tên hộ, địa chỉ kinh doanh, tên sổ, số trang, ngày, tháng, năm mở sổ, tên người giữ và ghi sổ.
- Ngày đầu năm hoặc khi bắt đầu đăng ký sản xuất kinh doanh các hộ kinh doanh phải mở sổ kế toán mới, lập danh mục sổ và đăng ký với cơ quan thuế quận, huyện.
- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi vào sổ kế toán có liên quan.
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm phải cộng sổ, tính doanh thu hàng hoá sản phẩm bán ra và lao vụ dịch vụ đã cung cấp, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán; đối chiếu số liệu kế toán với số thực tế về tiền mặt trong quỹ và vật tư, sản phẩm, hàng hoá trong khỏ, ở quầy, trên dây chuyển sản xuất.
Đầu năm học khi hết sổ các hộ kinh doanh phải mở sổ kế toán mới và chuyển các số liệu liên quan từ sổ kế toán cũ sang sổ kế toán mới.
Điều 6. Mọi việc ghi chép trên chứng từ, sổ kế toán phải dùng mực không phai, không được bỏ trống dòng, không được viết tắt, không được viết xen kẽ, không được viết chồng đè, không được tẩy xoá. Nếu viết sai thì phải gạch bỏ chỗ sai bằng một gạch, ghi chữ hoặc số đúng lên phía trên và người sửa chữa ký tên ở bên cạnh. Nếu viết sót thì viết bổ sung lên phía trên chỗ sót và ký tên người viết bổ sung ở bên cạnh.
- Các hộ sản xuất kinh doanh phải bố trí người biết nghiệp vụ kế toán để giữ và ghi sổ kế toán. Sổ, chứng từ và các tài liệu kế toán khác phải được sắp xếp, bảo quản và lưu trữ theo đúng thời gian quy định trong chế độ bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "14/12/1995",
"sign_number": "1271-TC/QĐ/CĐKT",
"signer": "Vũ Mộng Giao",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Tất cả các hộ kinh doanh chưa đủ điều kiện lập doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong các lĩnh vực: sản xuất công nghiệp, nông lâm nghiệp, xây dựng, vận tải, khai thác tài nguyên, nuôi trồng thuỷ sản, kinh doanh thương nghiệp, ăn uống, phục vụ và dịch vụ khác như nhà khách, văn hoá, du lịch đào tạo, giáo dục, khám chữa bệnh, tư vấn, sửa chữa, vui chơi, giải trí... dưới đây gọi chung là "Hộ kinh doanh" có doanh thu trên mức tính thuế bình quân tháng tuỳ theo từng ngành quy định tại Điều 14 Luật thuế doanh thu (được công bố theo Nghị quyết số 270B-NQ/HĐNN8 ngày 8-8-1990 và bổ sung sửa đổi theo Nghị quyết số 427-NQ/HĐNN8 ngày 10-9-1991 của Hội đồng Nhà nước) đều phải thực hiện chế độ kế toán này.
Điều 2. Kế toán các hộ kinh doanh phải đảm bảo phản ánh các nội dung chủ yếu sau đây:
- Số lượng và giá trị tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ và lao động dùng trong sản xuất kinh doanh.
- Số lượng và giá trị vật tư, hàng hoá mua vào, bán ra.
- Chi phí sản xuất, kinh doanh như chi phí về vật liệu, khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền công và các chi phí khác.
- Số lượng và giá trị sản phẩm, công tác lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp.
- Kết quả sản xuất kinh doanh, các khoản nộp cho Nhà nước và phân phối kế quả.
Điều 3. Kế toán các hộ kinh doanh phải ghi chép đầy đủ, kịp thời, trung thực mọi hoạt động kinh tế, tài chính. Mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi chép đầy đủ vào chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ, báo cáo kế toán phải có chứng từ hợp lệ. Việc lập chứng từ và ghi sổ kế toán phải đúng ngày, tháng phát sinh. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm phải khoá sổ kế toán, lập bảng kê khai tính thuế theo quyết định.
Điều 4. Việc ghi chép chứng từ kế toán ở các hộ kinh doanh phải dùng chữ viết, chữ số phổ thông và các đơn vị tính theo quy định hiện hành để phản ánh vật tư, tài sản, chi phí, kết quả và phân phối kết quả kinh doanh. Về giá trị, đơn vị tính là "đồng Việt Nam"; về hiện vật, đơn vị tính là đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước (như: cái, chiếc, kg, tấn, m, m2, m3, lít).
Điều 5. Sổ kế toán của các hộ kinh doanh phải được đóng thành quyển, ghi số thứ tự từng trang, giữa các trang có đóng dấu giáp lai của cơ quan thuế. Ngoài bìa ghi rõ tên hộ, địa chỉ kinh doanh, tên sổ, số trang, ngày, tháng, năm mở sổ, tên người giữ và ghi sổ.
- Ngày đầu năm hoặc khi bắt đầu đăng ký sản xuất kinh doanh các hộ kinh doanh phải mở sổ kế toán mới, lập danh mục sổ và đăng ký với cơ quan thuế quận, huyện.
- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi vào sổ kế toán có liên quan.
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm phải cộng sổ, tính doanh thu hàng hoá sản phẩm bán ra và lao vụ dịch vụ đã cung cấp, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán; đối chiếu số liệu kế toán với số thực tế về tiền mặt trong quỹ và vật tư, sản phẩm, hàng hoá trong khỏ, ở quầy, trên dây chuyển sản xuất.
Đầu năm học khi hết sổ các hộ kinh doanh phải mở sổ kế toán mới và chuyển các số liệu liên quan từ sổ kế toán cũ sang sổ kế toán mới.
Điều 6. Mọi việc ghi chép trên chứng từ, sổ kế toán phải dùng mực không phai, không được bỏ trống dòng, không được viết tắt, không được viết xen kẽ, không được viết chồng đè, không được tẩy xoá. Nếu viết sai thì phải gạch bỏ chỗ sai bằng một gạch, ghi chữ hoặc số đúng lên phía trên và người sửa chữa ký tên ở bên cạnh. Nếu viết sót thì viết bổ sung lên phía trên chỗ sót và ký tên người viết bổ sung ở bên cạnh.
- Các hộ sản xuất kinh doanh phải bố trí người biết nghiệp vụ kế toán để giữ và ghi sổ kế toán. Sổ, chứng từ và các tài liệu kế toán khác phải được sắp xếp, bảo quản và lưu trữ theo đúng thời gian quy định trong chế độ bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán.
|
Điều 7 Quyết định 1271-TC/QĐ/CĐKT chế độ kế toán hộ kinh doanh
|
Điều 3 Quyết định 216/QĐ-UB “Bản quy định chung về cải tiến thủ tục hành chánh"
Điều 1 .- Những cơ quan Nhà nước có liên quan trực tiếp đến việc giải quyết các nhu cầu và quyền lợi của công dân đều phải đổi mới phong cách lề lối làm việc, phải cải tiến thủ tục hành chính, đơn giản hóa các loại giấy tờ, giảm bớt tầng nấc trung gian, rút ngắn thời gian giải quyết vụ việc, giải quyết đúng đắn theo pháp luật và các quy định của Nhà nước, phải tổ chức tiếp dân thường xuyên theo định kỳ.
Điều 2 .- Khi tiếp xúc và giải quyết công việc cho công dân, tất cả các ngành, các cấp và mọi cán bộ, nhân viên công vụ đều phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định chung về thủ tục hành chính và các quy định cụ thể thủ tục hành chính chuyên ngành, chuyên đề do Ủy ban Nhân dân thành phố ban hành. Nghiêm cấm các cơ quan đơn vị tự tiện đề ra những thủ tục riêng, trái với quy định của Ủy ban Nhân dân thành phố, gây phiền hà cho công dân; nghiêm cấm mọi biểu hiện hách dịch, cửa quyền ban ơn, đòi thù lao mang tính chất hối lộ hoặc những sai trái gây phiền hà khác cho dân dưới bất cứ hình thức nào.
Điều 3 .- Cán bộ, nhân viên công vụ phải có thái độ hòa nhã, khiêm tốn, lịch sự, tôn trọng nhân dân, phải lắng nghe ý kiến trình bày của dân để giải quyết việc đúng đắn, lắng nghe ý kiến phê bình của nhân dân để cải tiến công tác, thực hiện đúng tinh thần chính quyền của dân, do dân và vì dân.
II.- THỦ TỤC TIẾP KHÁCH, THU NHẬN ĐƠN TỪ CỦA CÔNG DÂN.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "11/06/1990",
"sign_number": "216/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Vĩnh Nghiệp",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1 .- Những cơ quan Nhà nước có liên quan trực tiếp đến việc giải quyết các nhu cầu và quyền lợi của công dân đều phải đổi mới phong cách lề lối làm việc, phải cải tiến thủ tục hành chính, đơn giản hóa các loại giấy tờ, giảm bớt tầng nấc trung gian, rút ngắn thời gian giải quyết vụ việc, giải quyết đúng đắn theo pháp luật và các quy định của Nhà nước, phải tổ chức tiếp dân thường xuyên theo định kỳ.
Điều 2 .- Khi tiếp xúc và giải quyết công việc cho công dân, tất cả các ngành, các cấp và mọi cán bộ, nhân viên công vụ đều phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định chung về thủ tục hành chính và các quy định cụ thể thủ tục hành chính chuyên ngành, chuyên đề do Ủy ban Nhân dân thành phố ban hành. Nghiêm cấm các cơ quan đơn vị tự tiện đề ra những thủ tục riêng, trái với quy định của Ủy ban Nhân dân thành phố, gây phiền hà cho công dân; nghiêm cấm mọi biểu hiện hách dịch, cửa quyền ban ơn, đòi thù lao mang tính chất hối lộ hoặc những sai trái gây phiền hà khác cho dân dưới bất cứ hình thức nào.
Điều 3 .- Cán bộ, nhân viên công vụ phải có thái độ hòa nhã, khiêm tốn, lịch sự, tôn trọng nhân dân, phải lắng nghe ý kiến trình bày của dân để giải quyết việc đúng đắn, lắng nghe ý kiến phê bình của nhân dân để cải tiến công tác, thực hiện đúng tinh thần chính quyền của dân, do dân và vì dân.
II.- THỦ TỤC TIẾP KHÁCH, THU NHẬN ĐƠN TỪ CỦA CÔNG DÂN.
|
Điều 3 Quyết định 216/QĐ-UB “Bản quy định chung về cải tiến thủ tục hành chánh"
|
Điều 2 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND sửa đổi 39/2013/QĐ- UBND thu quản lý tiền cho thuê địa điểm kinh doanh chợ Trà Vinh
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 khoản 2 Điều 1 Quyết định số 39/2013/QĐ- UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
“ - Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước được áp dụng mức thu theo phương án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thẩm quyền phê duyệt phương án đầu tư thực hiện theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh",
"promulgation_date": "22/10/2014",
"sign_number": "23/2014/QĐ-UBND",
"signer": "Đồng Văn Lâm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 khoản 2 Điều 1 Quyết định số 39/2013/QĐ- UBND ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
“ - Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước được áp dụng mức thu theo phương án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thẩm quyền phê duyệt phương án đầu tư thực hiện theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND sửa đổi 39/2013/QĐ- UBND thu quản lý tiền cho thuê địa điểm kinh doanh chợ Trà Vinh
|
Điều 2 Quyết định 263/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 11 cá nhân hiện đang cư trú tại tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "02/02/2013",
"sign_number": "263/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 11 cá nhân hiện đang cư trú tại tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 263/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1420/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 06 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "14/09/2012",
"sign_number": "1420/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 06 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1420/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 117/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004 – 2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Diễn, Phó Bí thư Tỉnh ủy, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông và ông Lê Diễn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "15/01/2010",
"sign_number": "117/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Diễn, Phó Bí thư Tỉnh ủy, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông và ông Lê Diễn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 117/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004 – 2011
|
Điều 8 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 19/2017/TT-BGTVT quản lý hoạt động bay mới nhất
Điều 150 và điểm a, điểm b khoản 1 Điều 150
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 150 như sau:
“Điều 150. Nhân viên tìm kiếm, cứu nạn HKDD . ”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a và b khoản 1 Điều 150 như sau:
“a) Nhân viên trạm báo động tại Trung tâm Khẩn nguy sân bay;
b) Nhân viên hiệp đồng tìm kiếm, cứu nạn (tại Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng không, Trung tâm Khẩn nguy sân bay);”.
47. Sửa đổi, bổ sung
khoản 2 và khoản 3 Điều 155 như sau:
“2. Diễn tập vận hành cơ chế tìm kiếm, cứu nạn HKDD
a) Hàng năm, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn HKDD lập kế hoạch, tổ chức thực hiện nhằm kiểm tra, vận hành cơ chế tham mưu, chỉ huy, phối hợp hiệp đồng tìm kiếm, cứu nạn cho tình huống giả định tàu bay lâm nguy, lâm nạn trong khu vực trách nhiệm chủ trì tìm kiếm, cứu nạn với các cơ quan, đơn vị khác có liên quan;
b) Kinh phí đảm bảo loại hình diễn tập này do đơn vị tự đảm bảo theo nguồn kinh phí huấn luyện hàng năm.
“3. Diễn tập tìm kiếm, cứu nạn HKDD
a) Định kỳ 02 năm một lần, Cục Hàng không Việt Nam chủ trì lập kế hoạch, phối hợp với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn HKDD tổ chức thực hiện nhằm kiểm tra, vận hành cơ chế tham mưu, chỉ huy, phối hợp hiệp đồng và huy động lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn cho tình huống giả định tàu bay lâm nạn trong khu vực trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn HKDD của Việt Nam;
b) Kinh phí đảm bảo loại hình diễn tập gồm nguồn ngân sách và phần kinh phí do các doanh nghiệp hàng không đảm bảo cho phương tiện, thiết bị và lực lượng của mình tham gia diễn tập.”.
48. Sửa đổi, bổ sung
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải",
"promulgation_date": "14/12/2021",
"sign_number": "32/2021/TT-BGTVT",
"signer": "Lê Anh Tuấn",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 150 và điểm a, điểm b khoản 1 Điều 150
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 150 như sau:
“Điều 150. Nhân viên tìm kiếm, cứu nạn HKDD . ”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a và b khoản 1 Điều 150 như sau:
“a) Nhân viên trạm báo động tại Trung tâm Khẩn nguy sân bay;
b) Nhân viên hiệp đồng tìm kiếm, cứu nạn (tại Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng không, Trung tâm Khẩn nguy sân bay);”.
47. Sửa đổi, bổ sung
khoản 2 và khoản 3 Điều 155 như sau:
“2. Diễn tập vận hành cơ chế tìm kiếm, cứu nạn HKDD
a) Hàng năm, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn HKDD lập kế hoạch, tổ chức thực hiện nhằm kiểm tra, vận hành cơ chế tham mưu, chỉ huy, phối hợp hiệp đồng tìm kiếm, cứu nạn cho tình huống giả định tàu bay lâm nguy, lâm nạn trong khu vực trách nhiệm chủ trì tìm kiếm, cứu nạn với các cơ quan, đơn vị khác có liên quan;
b) Kinh phí đảm bảo loại hình diễn tập này do đơn vị tự đảm bảo theo nguồn kinh phí huấn luyện hàng năm.
“3. Diễn tập tìm kiếm, cứu nạn HKDD
a) Định kỳ 02 năm một lần, Cục Hàng không Việt Nam chủ trì lập kế hoạch, phối hợp với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn HKDD tổ chức thực hiện nhằm kiểm tra, vận hành cơ chế tham mưu, chỉ huy, phối hợp hiệp đồng và huy động lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn cho tình huống giả định tàu bay lâm nạn trong khu vực trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn HKDD của Việt Nam;
b) Kinh phí đảm bảo loại hình diễn tập gồm nguồn ngân sách và phần kinh phí do các doanh nghiệp hàng không đảm bảo cho phương tiện, thiết bị và lực lượng của mình tham gia diễn tập.”.
48. Sửa đổi, bổ sung
|
Điều 8 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 19/2017/TT-BGTVT quản lý hoạt động bay mới nhất
|
Điều 4 Quyết định 124-UB/VPTT quy định tạm thời phân loại công trình xây dựng cơ bản
Điều 1.- Phân loại công trình xây dựng cơ bản nhằm mục đích thống nhất phân cấp quản lý công tác xây dựng cơ bản như phân cấp xét duyệt dự án đầu tư và luận chứng kinh tế - kỹ thuật, phân cấp xét duyệt thiết kế, phân cấp xét duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và cấp phát thi công.
Điều 2.- Tất cả các công trình hoặc liên hiệp công trình xây dựng cơ bản (dưới đây gọi chung là công trình) được phân thành 3 loại:
- Công trình quan trọng;
- Công trình trên hạn ngạch;
- Công trình dưới hạn ngạch.
Điều 3.- Công trình quan trọng là công trình có vị trí quyết định cơ cấu và tốc độ phát triển nền kinh tế quốc dân hoặc có ý nghĩa đặc biệt khác được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng chỉ định trong từng kế hoạch 5 năm.
Điều 4.- Công trình trên hạn ngạch là công trình thuộc một trong những trường hợp sau đây:
1. Công trình xây dựng mới có năng lực thiết kế lớn hơn mức sau đây:
- Nhà máy thuỷ điện 1.000 KW;
- Mỏ than khai thác lộ thiên 100.000 tấn/năm;
- Nhà máy gạch 10 triệu viên/năm;
- Nhà máy đường 100 tấn mía/ngày;
- Nhà máy chè 13,5 tấn búp/ngày;
- Nhà máy xay xát 15 tấn/ca;
- Đường dây dẫn điện 110 KV có chiều dài 25 km;
- Cầu đường bộ độc lập có chiều dài 100 m hoặc có nhịp 60 m;
- Thuỷ lợi (tưới tiêu) cho 1.000 hécta;
- Lâm trường 2.000 hécta;
- Nông trường 1.000 hécta;
- Bệnh viện tuyến huyện 100 giường.
2. Công trình xây dựng mới có tổng vốn đầu tư từ 80 triệu đồng trở lên thuộc các ngành:
- Công nghiệp điện năng (không kể đường dây tải điện và trạm biến thế điện);
- Công nghiệp nhiên liệu;
- Công nghiệp luyện kim đen;
- Công nghiệp luyện kim màu;
- Công nghiệp dệt sợi;
- Công nghiệp chế tạo máy công cụ, máy năng lượng và thiết bị vận tải cơ giới như ô-tô, máy kéo, đầu máy toa xe, tàu thuỷ...;
- Công nghiệp xenlulô và giấy;
- Công nghiệp xi măng;
- Đường sắt, cầu đường sắt độc lập.
3. Công trình xây dựng mới có tổng vốn đầu tư từ 40 triệu đồng trở lên thuộc các ngành:
- Công nghiệp cơ khí chế tạo thiết bị máy móc (không kể công nghiệp chế tạo máy công cụ, máy năng lượng và thiết bị vận tải cơ giới) phụ tùng và cơ khí sửa chữa.
- Đường dây tải điện và trạm biến thế điện;
- Công nghiệp kỹ thuật điện và điện tử;
- Công nghiệp hoá chất và cao su;
- Công nghiệp vật liệu xây dựng (không kể công nghiệp xi măng);
- Công nghiệp khai thác, chế biến gỗ và lâm sản;
- Công nghiệp sành sứ và thuỷ tinh;
- Công nghiệp lương thực;
- Công nghiệp thực phẩm;
- Công nghiệp may;
- Công nghiệp thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da, giả da;
- Công nghiệp in;
- Công nghiệp khác;
- Nông nghiệp (không kể các trạm trại nông nghiệp);
- Lâm nghiệp (không kể các trạm, trại lâm nghiệp);
- Xây dựng;
- Thuỷ lợi;
- Giao thông vận tải (không kể đường sắt, cầu đường sắt);
- Bưu điện, thông tin liên lạc, truyền thanh, truyền hình.
4. Công trình xây dựng mới có tổng vốn đầu tư từ 20 triệu đồng trở lên thuộc các ngành:
- Các trạm, trại nông nghiệp;
- Các trạm, trại lâm nghiệp;
- Thương nghiệp, cung ứng vật tư và thu mua;
- Nhà ở, công trình công cộng, trụ sở cơ quan;
- Cơ sở nghiên cứu khoa học;
- Giáo dục và đào tạo;
- Văn hoá và nghệ thuật (không kể truyền thanh, truyền hình);
- Y tế, bảo hiểm xã hội, thể thao thể dục;
- Các ngành khác.
5. Công trình khôi phục, cải tạo, mở rộng hoặc đổi mới kỹ thuật có tổng vốn đầu tư bằng 2/3 mức vốn quy định cho từng loại công trình ghi ở điểm 2, 3, 4 của điều 4 này.
6. Công trình nhập thiết bị toàn bộ; công trình đầu tư có nhu cầu ngoại tệ từ 200.000 rúp hoặc đôla (Mỹ) trở lên.
|
{
"issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước",
"promulgation_date": "10/11/1986",
"sign_number": "124-UB/VPTT",
"signer": "Hoàng Quy",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Phân loại công trình xây dựng cơ bản nhằm mục đích thống nhất phân cấp quản lý công tác xây dựng cơ bản như phân cấp xét duyệt dự án đầu tư và luận chứng kinh tế - kỹ thuật, phân cấp xét duyệt thiết kế, phân cấp xét duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và cấp phát thi công.
Điều 2.- Tất cả các công trình hoặc liên hiệp công trình xây dựng cơ bản (dưới đây gọi chung là công trình) được phân thành 3 loại:
- Công trình quan trọng;
- Công trình trên hạn ngạch;
- Công trình dưới hạn ngạch.
Điều 3.- Công trình quan trọng là công trình có vị trí quyết định cơ cấu và tốc độ phát triển nền kinh tế quốc dân hoặc có ý nghĩa đặc biệt khác được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng chỉ định trong từng kế hoạch 5 năm.
Điều 4.- Công trình trên hạn ngạch là công trình thuộc một trong những trường hợp sau đây:
1. Công trình xây dựng mới có năng lực thiết kế lớn hơn mức sau đây:
- Nhà máy thuỷ điện 1.000 KW;
- Mỏ than khai thác lộ thiên 100.000 tấn/năm;
- Nhà máy gạch 10 triệu viên/năm;
- Nhà máy đường 100 tấn mía/ngày;
- Nhà máy chè 13,5 tấn búp/ngày;
- Nhà máy xay xát 15 tấn/ca;
- Đường dây dẫn điện 110 KV có chiều dài 25 km;
- Cầu đường bộ độc lập có chiều dài 100 m hoặc có nhịp 60 m;
- Thuỷ lợi (tưới tiêu) cho 1.000 hécta;
- Lâm trường 2.000 hécta;
- Nông trường 1.000 hécta;
- Bệnh viện tuyến huyện 100 giường.
2. Công trình xây dựng mới có tổng vốn đầu tư từ 80 triệu đồng trở lên thuộc các ngành:
- Công nghiệp điện năng (không kể đường dây tải điện và trạm biến thế điện);
- Công nghiệp nhiên liệu;
- Công nghiệp luyện kim đen;
- Công nghiệp luyện kim màu;
- Công nghiệp dệt sợi;
- Công nghiệp chế tạo máy công cụ, máy năng lượng và thiết bị vận tải cơ giới như ô-tô, máy kéo, đầu máy toa xe, tàu thuỷ...;
- Công nghiệp xenlulô và giấy;
- Công nghiệp xi măng;
- Đường sắt, cầu đường sắt độc lập.
3. Công trình xây dựng mới có tổng vốn đầu tư từ 40 triệu đồng trở lên thuộc các ngành:
- Công nghiệp cơ khí chế tạo thiết bị máy móc (không kể công nghiệp chế tạo máy công cụ, máy năng lượng và thiết bị vận tải cơ giới) phụ tùng và cơ khí sửa chữa.
- Đường dây tải điện và trạm biến thế điện;
- Công nghiệp kỹ thuật điện và điện tử;
- Công nghiệp hoá chất và cao su;
- Công nghiệp vật liệu xây dựng (không kể công nghiệp xi măng);
- Công nghiệp khai thác, chế biến gỗ và lâm sản;
- Công nghiệp sành sứ và thuỷ tinh;
- Công nghiệp lương thực;
- Công nghiệp thực phẩm;
- Công nghiệp may;
- Công nghiệp thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da, giả da;
- Công nghiệp in;
- Công nghiệp khác;
- Nông nghiệp (không kể các trạm trại nông nghiệp);
- Lâm nghiệp (không kể các trạm, trại lâm nghiệp);
- Xây dựng;
- Thuỷ lợi;
- Giao thông vận tải (không kể đường sắt, cầu đường sắt);
- Bưu điện, thông tin liên lạc, truyền thanh, truyền hình.
4. Công trình xây dựng mới có tổng vốn đầu tư từ 20 triệu đồng trở lên thuộc các ngành:
- Các trạm, trại nông nghiệp;
- Các trạm, trại lâm nghiệp;
- Thương nghiệp, cung ứng vật tư và thu mua;
- Nhà ở, công trình công cộng, trụ sở cơ quan;
- Cơ sở nghiên cứu khoa học;
- Giáo dục và đào tạo;
- Văn hoá và nghệ thuật (không kể truyền thanh, truyền hình);
- Y tế, bảo hiểm xã hội, thể thao thể dục;
- Các ngành khác.
5. Công trình khôi phục, cải tạo, mở rộng hoặc đổi mới kỹ thuật có tổng vốn đầu tư bằng 2/3 mức vốn quy định cho từng loại công trình ghi ở điểm 2, 3, 4 của điều 4 này.
6. Công trình nhập thiết bị toàn bộ; công trình đầu tư có nhu cầu ngoại tệ từ 200.000 rúp hoặc đôla (Mỹ) trở lên.
|
Điều 4 Quyết định 124-UB/VPTT quy định tạm thời phân loại công trình xây dựng cơ bản
|
Điều 4 Quyết định 06/1999/QĐ-UB cấp giấy chứng nhận sử dụng đất ở cùng khuôn viên đất ở đô thị Nghệ An
Điều 1: Bản quy định này quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn cùng khuôn viên với đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân tại Thị xã Cửa lò và các thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2:
1 - Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, đất vườn cùng khuôn viên với đất ở đô thị tại thị xã Cửa lò và các thị trấn (gọi tắt là người sử dụng đất) phải kê khai đăng ký tại UBND phường, xã, thị trấn và được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản quy định này.
2 - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn cùng khuôn viên với đất ở đô thị (gọi tắt là giấy chứng nhận) được cấp theo mẫu do Tổng cục Địa chính phát hành là chứng thư pháp lý thay thế các loại giáy tờ về quyền sử dụng đất được cấp trước ngày ban hành Quyết định này.
3 - Giấy chứng nhận được cấp đến từng thửa có đất ở, đất vườn cùng khuôn viên với đất ở.
4 - UBND tỉnh là cấp có thẩm quyền quyết định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn cùng khuôn viên vườn đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Cửa lò và thị trấn của các huyện.
Điều 3: Người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có đủ 3 điều kiện sau:
1 - Có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất.
2 - đất không có tranh chấp.
3 - Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước về sử dụng đất.
Điều 4:
1 - Diện tích đất ở được xét cấp giấy chứng nhận quy định như sau:
a . Đối với Thị xã Cửa lò và các thi trấn vùng đồng bằng: Không quá 200 m2/hộ.
b . Đối với các thị trấn vùng trung du, miền núi: Không quá 250 m2/hộ.
2 - Phần diện tích vượt quá mức quy định tại khoản 1 điều này được xác định là đất vườn của khuôn viên với đất ở.
Trường hợp có giấy tờ hợp lệ ghi rõ diện tích đất ở và vượt quá mức quy định tại Khoản 1 Điều này thì cấp theo giấy tờ hợp lệ nhưng tối đa không quá 350 m2/hộ.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An",
"promulgation_date": "18/01/1999",
"sign_number": "06/1999/QĐ-UB",
"signer": "Hồ Xuân Hùng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Bản quy định này quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn cùng khuôn viên với đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân tại Thị xã Cửa lò và các thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2:
1 - Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, đất vườn cùng khuôn viên với đất ở đô thị tại thị xã Cửa lò và các thị trấn (gọi tắt là người sử dụng đất) phải kê khai đăng ký tại UBND phường, xã, thị trấn và được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản quy định này.
2 - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn cùng khuôn viên với đất ở đô thị (gọi tắt là giấy chứng nhận) được cấp theo mẫu do Tổng cục Địa chính phát hành là chứng thư pháp lý thay thế các loại giáy tờ về quyền sử dụng đất được cấp trước ngày ban hành Quyết định này.
3 - Giấy chứng nhận được cấp đến từng thửa có đất ở, đất vườn cùng khuôn viên với đất ở.
4 - UBND tỉnh là cấp có thẩm quyền quyết định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn cùng khuôn viên vườn đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Cửa lò và thị trấn của các huyện.
Điều 3: Người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có đủ 3 điều kiện sau:
1 - Có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất.
2 - đất không có tranh chấp.
3 - Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước về sử dụng đất.
Điều 4:
1 - Diện tích đất ở được xét cấp giấy chứng nhận quy định như sau:
a . Đối với Thị xã Cửa lò và các thi trấn vùng đồng bằng: Không quá 200 m2/hộ.
b . Đối với các thị trấn vùng trung du, miền núi: Không quá 250 m2/hộ.
2 - Phần diện tích vượt quá mức quy định tại khoản 1 điều này được xác định là đất vườn của khuôn viên với đất ở.
Trường hợp có giấy tờ hợp lệ ghi rõ diện tích đất ở và vượt quá mức quy định tại Khoản 1 Điều này thì cấp theo giấy tờ hợp lệ nhưng tối đa không quá 350 m2/hộ.
|
Điều 4 Quyết định 06/1999/QĐ-UB cấp giấy chứng nhận sử dụng đất ở cùng khuôn viên đất ở đô thị Nghệ An
|
Điều 5 Quyết định 264/QĐ-UB 1981 Quy chế tạm thời về khách nước ngoài quá cảnh tại Hồ Chí Minh
Điều 1.- Những người nước ngoài (mang hộ chiếu không phải là hộ chiếu do nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp, thị thực trong hộ chiếu là thị thực quá cảnh hoặc nhập xuất cảnh do Sứ quán ta ở nước ngoài cấp) hoặc tàu, thuyền, máy bay mang quốc tịch nước ngoài từ một nước thứ nhất xin vào Việt Nam (nước thứ hai) đến thành phố Hồ Chí Minh trong một thời gian có hạn định, không nhằm mục đích hoạt động gì mà chỉ chờ chuyến bay để đi đến một nước thứ ba, các đối tượng này thuộc diện quá cảnh.
Điều 2.- Không được xem là những đối tượng quá cảnh trong các trường hợp sau đây:
- Thương nhân, khách nước ngoài vào thành phố ký kết hợp đồng mua bán do thành phố Hồ Chí Minh mời vào.
- Đoàn thủy thủ các tàu nước ngoài đến cảng Sài Gòn, đoàn lái máy bay của các máy bay Cargo (chở hàng viện trợ, sửa chữa máy bay được phép nhập vào thành phố để chờ chuyến bay đi về nước.
- Tàu thuyền, máy bay đến Cảng hoặc sân bay thành phố chở hàng viện trợ cho Việt Nam hoặc cho bạn Campuchia, và hàng được bốc xếp ở cảng hoặc sân bay của thành phố, sau đó lại đi tiếp đến nước thứ ba.
- Cán bộ nhân viên các tổ chức quốc tế, tổ chức tôn giáo, du lịch, phóng viên nhà báo được nhập vào Việt Nam (thành phố) để tham quan hoạt động… rồi sau đó đi đến nước khác.
- Cán bộ nhân viên các Đại sứ quán đóng tại Hà Nội vào thành phố Hồ Chí Minh để chuẩn bị về nước hoặc đến một nước khác.
Điều 3.- Đối với các đối tượng khách nước ngoài cần tranh thủ, dù ta tổ chức cho họ tiếp xúc, chụp ảnh, quay phim, hoạt động trong thành phố… nhưng thực chất là khách quá cảnh thì vẫn phải chịu quy chế khách quá cảnh của thành phố.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "14/11/1981",
"sign_number": "264/QĐ-UB",
"signer": "Lê Đình Nhơn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Những người nước ngoài (mang hộ chiếu không phải là hộ chiếu do nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp, thị thực trong hộ chiếu là thị thực quá cảnh hoặc nhập xuất cảnh do Sứ quán ta ở nước ngoài cấp) hoặc tàu, thuyền, máy bay mang quốc tịch nước ngoài từ một nước thứ nhất xin vào Việt Nam (nước thứ hai) đến thành phố Hồ Chí Minh trong một thời gian có hạn định, không nhằm mục đích hoạt động gì mà chỉ chờ chuyến bay để đi đến một nước thứ ba, các đối tượng này thuộc diện quá cảnh.
Điều 2.- Không được xem là những đối tượng quá cảnh trong các trường hợp sau đây:
- Thương nhân, khách nước ngoài vào thành phố ký kết hợp đồng mua bán do thành phố Hồ Chí Minh mời vào.
- Đoàn thủy thủ các tàu nước ngoài đến cảng Sài Gòn, đoàn lái máy bay của các máy bay Cargo (chở hàng viện trợ, sửa chữa máy bay được phép nhập vào thành phố để chờ chuyến bay đi về nước.
- Tàu thuyền, máy bay đến Cảng hoặc sân bay thành phố chở hàng viện trợ cho Việt Nam hoặc cho bạn Campuchia, và hàng được bốc xếp ở cảng hoặc sân bay của thành phố, sau đó lại đi tiếp đến nước thứ ba.
- Cán bộ nhân viên các tổ chức quốc tế, tổ chức tôn giáo, du lịch, phóng viên nhà báo được nhập vào Việt Nam (thành phố) để tham quan hoạt động… rồi sau đó đi đến nước khác.
- Cán bộ nhân viên các Đại sứ quán đóng tại Hà Nội vào thành phố Hồ Chí Minh để chuẩn bị về nước hoặc đến một nước khác.
Điều 3.- Đối với các đối tượng khách nước ngoài cần tranh thủ, dù ta tổ chức cho họ tiếp xúc, chụp ảnh, quay phim, hoạt động trong thành phố… nhưng thực chất là khách quá cảnh thì vẫn phải chịu quy chế khách quá cảnh của thành phố.
|
Điều 5 Quyết định 264/QĐ-UB 1981 Quy chế tạm thời về khách nước ngoài quá cảnh tại Hồ Chí Minh
|
Điều 4 Quyết định 101/2004/QĐ-UB tổ chức Hội đồng xử lý tài sản khi tịch thu sung quỹ Nhà nước Đà Nẵng
Điều 1: Hội đồng xử lý tài sản khi có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sổ hữu nhà nước thành phố Đà Nẵng (gọi tắt là Hội đồng) là cơ quan giúp UBND thành phố Đà Nằng xử lý tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước và được xác lập quyền sở hữu nhà nước của các cơ quan nhà nưổc có thẩm quyền, do UBND thành phố quyết định thành lập và chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của UBND thành phó Đà Nẵng.
Điều 2: Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chịu trách nhiệm cá nhân đối với lĩnh vực công tác được phân công
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng",
"promulgation_date": "28/05/2004",
"sign_number": "101/2004/QĐ-UB",
"signer": "Hoàng Tuấn Anh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Hội đồng xử lý tài sản khi có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sổ hữu nhà nước thành phố Đà Nẵng (gọi tắt là Hội đồng) là cơ quan giúp UBND thành phố Đà Nằng xử lý tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước và được xác lập quyền sở hữu nhà nước của các cơ quan nhà nưổc có thẩm quyền, do UBND thành phố quyết định thành lập và chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của UBND thành phó Đà Nẵng.
Điều 2: Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chịu trách nhiệm cá nhân đối với lĩnh vực công tác được phân công
|
Điều 4 Quyết định 101/2004/QĐ-UB tổ chức Hội đồng xử lý tài sản khi tịch thu sung quỹ Nhà nước Đà Nẵng
|
Điều 3 Nghị định 36-CP điều lệ tạm thời quy định việc tuyển dụng và sử dụng nhân công ở nông thôn
Điều 1. Nay thống nhất việc quản lý, điều hòa, phân phối các nguồn nhân công ở nông thôn theo kế hoạch Nhà nước và Bộ Lao động, Ủy ban hành chính khu, thành phố, tỉnh.
Điều 2. Bộ Lao động có trách nhiệm quản lý việc thi hành chính sách tuyển dụng và sử dụng nhân công. Dựa theo kế hoạch nhân công của kế hoạch Nhà nước và tình hình nhân công địa phương, Bộ Lao động phân phối nhiệm vụ cung cấp nhân công cho các khu, thành phố, tỉnh.
Các Ủy ban hành chính khu, thành phố, tỉnh có trách nhiệm lập kế hoạch nhân công quản lý các nguồn nhân công trong địa phương. Căn cứ vào nhiệm vụ cung cấp nhân công do Bộ Lao động giao cho và tình hình nhân công địa phương, các Ủy ban kể trên phân phối nhiệm vụ cung cấp nhân công cho các huyện, châu, quận, Ủy ban hành chính huyện, châu, quận phân phối lại nhiệm vụ ấy cho các xã. Các Ủy ban hành chính xã phải căn cứ nhiệm vụ của cấp trên giao cho và tùy theo kế hoạch lao động sản xuất của hợp tác xã mà bố trí, giới thiệu người đi làm theo đúng yêu cầu và thời gian.
Ngoài kế hoạch phân phối nói trên, các Ủy ban hành chính huyện chính huyện (hoặc châu, quận) xã, các Ban, quản trị hợp tác xã, các đoàn thể ở nông thôn không được tùy tiện giới thiệu người ra tìm việc tại thành phố hoặc tại các xí nghiệp, công trường.
Điều 3. Việc điều hòa, phân phối nhân công phải theo đúng những nguyên tắc sau đây:
Bảo đảm nhân công cho địa phương để phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện, đồng thời bảo đảm nhu cầu nhân công cho các ngành công nghiệp, kiến thiết cơ bản và các ngành kinh tế khác.
Ưu tiên cung cấp nhân công cho quốc phòng, công nghiệp nặng và các công trình ở miền núi, nhất là các công tình thuộc Trung ương quản lý.
Bảo đảm yêu cầu của các ngành tuyển dụng nhân công, đồng thời ra sức sắp xếp việc làm cho lao động thiếu việc.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ",
"promulgation_date": "09/09/1960",
"sign_number": "36-CP",
"signer": "Phạm Văn Đồng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Nay thống nhất việc quản lý, điều hòa, phân phối các nguồn nhân công ở nông thôn theo kế hoạch Nhà nước và Bộ Lao động, Ủy ban hành chính khu, thành phố, tỉnh.
Điều 2. Bộ Lao động có trách nhiệm quản lý việc thi hành chính sách tuyển dụng và sử dụng nhân công. Dựa theo kế hoạch nhân công của kế hoạch Nhà nước và tình hình nhân công địa phương, Bộ Lao động phân phối nhiệm vụ cung cấp nhân công cho các khu, thành phố, tỉnh.
Các Ủy ban hành chính khu, thành phố, tỉnh có trách nhiệm lập kế hoạch nhân công quản lý các nguồn nhân công trong địa phương. Căn cứ vào nhiệm vụ cung cấp nhân công do Bộ Lao động giao cho và tình hình nhân công địa phương, các Ủy ban kể trên phân phối nhiệm vụ cung cấp nhân công cho các huyện, châu, quận, Ủy ban hành chính huyện, châu, quận phân phối lại nhiệm vụ ấy cho các xã. Các Ủy ban hành chính xã phải căn cứ nhiệm vụ của cấp trên giao cho và tùy theo kế hoạch lao động sản xuất của hợp tác xã mà bố trí, giới thiệu người đi làm theo đúng yêu cầu và thời gian.
Ngoài kế hoạch phân phối nói trên, các Ủy ban hành chính huyện chính huyện (hoặc châu, quận) xã, các Ban, quản trị hợp tác xã, các đoàn thể ở nông thôn không được tùy tiện giới thiệu người ra tìm việc tại thành phố hoặc tại các xí nghiệp, công trường.
Điều 3. Việc điều hòa, phân phối nhân công phải theo đúng những nguyên tắc sau đây:
Bảo đảm nhân công cho địa phương để phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện, đồng thời bảo đảm nhu cầu nhân công cho các ngành công nghiệp, kiến thiết cơ bản và các ngành kinh tế khác.
Ưu tiên cung cấp nhân công cho quốc phòng, công nghiệp nặng và các công trình ở miền núi, nhất là các công tình thuộc Trung ương quản lý.
Bảo đảm yêu cầu của các ngành tuyển dụng nhân công, đồng thời ra sức sắp xếp việc làm cho lao động thiếu việc.
|
Điều 3 Nghị định 36-CP điều lệ tạm thời quy định việc tuyển dụng và sử dụng nhân công ở nông thôn
|
Điều 5 Nghị định 45-CP điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân
Điều 1.- Điều lệ này quy định về bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân (gọi tắt là quân nhân) và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân (gọi tắt là công an nhân dân).
Điều 2.- Điều lệ này quy định 5 chế độ bảo hiểm xã hội:
- Chế độ trợ cấp ốm đau.
- Chế độ trợ cấp thai sản.
- Chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
- Chế độ hưu trí.
- Chế độ tử tuất.
Điều 3.- Các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 2 của Điều lệ này được áp dụng:
1. Đối với quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hưởng lương áp dụng cả 5 chế độ bảo hiểm xã hội.
2. Đối với quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hưởng sinh hoạt phí (bản thân không phải đóng bảo hiểm xã hội) được hưởng hai chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp và chế độ tử tuất.
Các đối tượng trên trong thời gian đi học, thực tập, công tác, điều dưỡng ở trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc sinh hoạt phí thì cũng thuộc đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội.
Điều 4.- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hưởng lương phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định. Quân nhân, công an nhân dân được cấp sổ bảo hiểm xã hội để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này.
Quân nhân, công an nhân dân nếu vi phạm pháp luật thì tuỳ theo mức độ nhẹ hay nặng mà bị đình chỉ, cắt giảm hoặc huỷ bỏ quyền hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.
Điều 5.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn thu bảo hiểm xã hội và sự hỗ trợ của Nhà nước. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất và sử dụng để chi các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này và các hoạt động sự nghiệp bảo hiểm xã hội.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "15/07/1995",
"sign_number": "45-CP",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Điều lệ này quy định về bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân (gọi tắt là quân nhân) và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân (gọi tắt là công an nhân dân).
Điều 2.- Điều lệ này quy định 5 chế độ bảo hiểm xã hội:
- Chế độ trợ cấp ốm đau.
- Chế độ trợ cấp thai sản.
- Chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
- Chế độ hưu trí.
- Chế độ tử tuất.
Điều 3.- Các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 2 của Điều lệ này được áp dụng:
1. Đối với quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hưởng lương áp dụng cả 5 chế độ bảo hiểm xã hội.
2. Đối với quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hưởng sinh hoạt phí (bản thân không phải đóng bảo hiểm xã hội) được hưởng hai chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp và chế độ tử tuất.
Các đối tượng trên trong thời gian đi học, thực tập, công tác, điều dưỡng ở trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc sinh hoạt phí thì cũng thuộc đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội.
Điều 4.- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hưởng lương phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định. Quân nhân, công an nhân dân được cấp sổ bảo hiểm xã hội để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này.
Quân nhân, công an nhân dân nếu vi phạm pháp luật thì tuỳ theo mức độ nhẹ hay nặng mà bị đình chỉ, cắt giảm hoặc huỷ bỏ quyền hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.
Điều 5.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn thu bảo hiểm xã hội và sự hỗ trợ của Nhà nước. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất và sử dụng để chi các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này và các hoạt động sự nghiệp bảo hiểm xã hội.
|
Điều 5 Nghị định 45-CP điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân
|
Điều 2 Quyết định 27-TĐC/QĐ bản Quy định về nội dung, thủ tục chứng nhận hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này bản "Quy định về nội dung, thủ tục chứng nhận hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam".
Điều 2. Các ngành, các địa phương, các cơ sở và các cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng các cấp phải theo đúng Quy định này trong việc chứng nhận hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "23/03/1992",
"sign_number": "27-TĐC/QĐ",
"signer": "Nguyễn Trọng Hiệp",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này bản "Quy định về nội dung, thủ tục chứng nhận hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam".
Điều 2. Các ngành, các địa phương, các cơ sở và các cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng các cấp phải theo đúng Quy định này trong việc chứng nhận hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam.
|
Điều 2 Quyết định 27-TĐC/QĐ bản Quy định về nội dung, thủ tục chứng nhận hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 27-TĐC/QĐ bản Quy định về nội dung, thủ tục chứng nhận hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam
Điều 1. Thành lập Hội đồng đánh giá chứng nhận hợp chuẩn làm tư vấn giúp... (tên cơ quan đánh giá) trong việc xem xét đánh giá... (tên hàng hoá)... phù hợp TCVN.
Điều 2. Hội đồng gồm các ông (bà) có tên sau:
- Chủ tịch: (Họ tên, chức danh, nơi làm việc)
- Phó Chủ tịch: (nếu có) - nt-
- Uỷ viên - nt -
- Uỷ viên - nt -
- Uỷ viên - nt -
....................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày.... tháng.... năm 19....
Điều 4. Các ông (bà) có tên trên có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(Tên cơ quan đánh giá)
Ký tên, đóng dấu
Phụ lục 3
TỔNG CỤC TC-ĐL-CL
..............
(Tên cơ quan đánh giá)
Số:......../QĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.... ngày.... tháng.... năm 199...
QUYẾT ĐỊNH
CỬ CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ, THỬ NGHIỆM GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
......................................
(Tên cơ quan đánh giá)
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của.... (tên cơ quan đánh giá)........ theo Quyết định số..... của....
Căn cứ Quy định về chứng nhận hàng hoá phù hợp TCVN ban hành kèm theo Quyết định số 879-QĐ ngày 27-12-1991 của Uỷ ban Khoa học Nhà nước;
Căn cứ Quy định về nội dung và thủ tục chứng nhận hàng hoá phù hợp TCVN ban hành kèm theo Quyết định số 27-TĐC ngày 23-3-1992 của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng,
QUYẾT ĐỊNH
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "23/03/1992",
"sign_number": "27-TĐC/QĐ",
"signer": "Nguyễn Trọng Hiệp",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Thành lập Hội đồng đánh giá chứng nhận hợp chuẩn làm tư vấn giúp... (tên cơ quan đánh giá) trong việc xem xét đánh giá... (tên hàng hoá)... phù hợp TCVN.
Điều 2. Hội đồng gồm các ông (bà) có tên sau:
- Chủ tịch: (Họ tên, chức danh, nơi làm việc)
- Phó Chủ tịch: (nếu có) - nt-
- Uỷ viên - nt -
- Uỷ viên - nt -
- Uỷ viên - nt -
....................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày.... tháng.... năm 19....
Điều 4. Các ông (bà) có tên trên có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(Tên cơ quan đánh giá)
Ký tên, đóng dấu
Phụ lục 3
TỔNG CỤC TC-ĐL-CL
..............
(Tên cơ quan đánh giá)
Số:......../QĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.... ngày.... tháng.... năm 199...
QUYẾT ĐỊNH
CỬ CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ, THỬ NGHIỆM GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
......................................
(Tên cơ quan đánh giá)
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của.... (tên cơ quan đánh giá)........ theo Quyết định số..... của....
Căn cứ Quy định về chứng nhận hàng hoá phù hợp TCVN ban hành kèm theo Quyết định số 879-QĐ ngày 27-12-1991 của Uỷ ban Khoa học Nhà nước;
Căn cứ Quy định về nội dung và thủ tục chứng nhận hàng hoá phù hợp TCVN ban hành kèm theo Quyết định số 27-TĐC ngày 23-3-1992 của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng,
QUYẾT ĐỊNH
|
Điều 4 Quyết định 27-TĐC/QĐ bản Quy định về nội dung, thủ tục chứng nhận hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1179/2011/QĐ-UBND Quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với quy định này đều hết hiệu lực thi hành.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh",
"promulgation_date": "21/04/2011",
"sign_number": "1179/2011/QĐ-UBND",
"signer": "Đỗ Thông",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với quy định này đều hết hiệu lực thi hành.
|
Điều 2 Quyết định 1179/2011/QĐ-UBND Quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
Điều 2 Quyết định 612/2002/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 254 công dân đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 26 công dân đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 29 công dân đang cư trú tại Cộng hòa Séc, 2 công dân đang cư trú tại Vanuatu; 1 công dân đang cư trú tại Hoa Kỳ; 1 công dân đang cư trú tại Thụy Điển; 9 công dân đang cư trú tại Phần Lan; 11 công dân đang cư trú tại Đan Mạch; 60 công dân đang cư trú tại Hà Lan; 3 công dân đang cư trú tại Ba Lan; 1 công dân đang cư trú tại Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (đặc khu hành chính Hồng Kông); 26 công dân đang cư trú tại Nhật Bản; 21 công dân đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 1 công dân đang cư trú tại Bêlarút; 145 công dân đang cư trú tại Đài Loan (có danh sách kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "24/09/2002",
"sign_number": "612/2002/QĐ-CTN",
"signer": "Trần Đức Lương",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 254 công dân đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 26 công dân đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 29 công dân đang cư trú tại Cộng hòa Séc, 2 công dân đang cư trú tại Vanuatu; 1 công dân đang cư trú tại Hoa Kỳ; 1 công dân đang cư trú tại Thụy Điển; 9 công dân đang cư trú tại Phần Lan; 11 công dân đang cư trú tại Đan Mạch; 60 công dân đang cư trú tại Hà Lan; 3 công dân đang cư trú tại Ba Lan; 1 công dân đang cư trú tại Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (đặc khu hành chính Hồng Kông); 26 công dân đang cư trú tại Nhật Bản; 21 công dân đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 1 công dân đang cư trú tại Bêlarút; 145 công dân đang cư trú tại Đài Loan (có danh sách kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 612/2002/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 625/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 2000 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "20/05/2008",
"sign_number": "625/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 2000 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 625/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 2012/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 64 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "07/11/2011",
"sign_number": "2012/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 64 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2012/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 463/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với bà Đinh Thị Thanh Chúc, sinh ngày 04/02/1983 tại Long An; hiện cư trú tại khu phố 8, đường Nguyễn Trung Trực, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "12/03/2013",
"sign_number": "463/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với bà Đinh Thị Thanh Chúc, sinh ngày 04/02/1983 tại Long An; hiện cư trú tại khu phố 8, đường Nguyễn Trung Trực, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 463/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 1411/2001/QĐ-NHNN Quy chế tạm thời tổ chức hoạt động Ban giúp việc Ban Chỉ đạo cơ cấu lại tài chính ngân hàng thương mại
Điều 1: Ban giúp việc Ban chỉ đạo cơ cấu lại tài chính NHTM (sau đây gọi tắt là Ban giúp việc) được thành lập theo Quyết định số 1410/2001/QĐ-NHNN ngày 12/11/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ tham mưu giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc cơ cấu lại tài chính NHTM và giúp Ban chỉ đạo cơ cấu lại tài chính NHTM (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo) thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 43/2001/QĐ-TTg ngày 27/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2: Điều hành hoạt động của Ban giúp việc là Vụ trưởng - Trưởng ban; giúp việc cho Vụ trưởng - Trưởng ban có Phó Vụ trưởng - Phó trưởng ban.
Điều 3: Ban giúp việc có một số cán bộ, công chức thuộc Ngân hàng Nhà nước, làm việc theo chế độ chuyên trách.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "12/11/2001",
"sign_number": "1411/2001/QĐ-NHNN",
"signer": "Lê Đức Thuý",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Ban giúp việc Ban chỉ đạo cơ cấu lại tài chính NHTM (sau đây gọi tắt là Ban giúp việc) được thành lập theo Quyết định số 1410/2001/QĐ-NHNN ngày 12/11/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ tham mưu giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc cơ cấu lại tài chính NHTM và giúp Ban chỉ đạo cơ cấu lại tài chính NHTM (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo) thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 43/2001/QĐ-TTg ngày 27/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2: Điều hành hoạt động của Ban giúp việc là Vụ trưởng - Trưởng ban; giúp việc cho Vụ trưởng - Trưởng ban có Phó Vụ trưởng - Phó trưởng ban.
Điều 3: Ban giúp việc có một số cán bộ, công chức thuộc Ngân hàng Nhà nước, làm việc theo chế độ chuyên trách.
|
Điều 4 Quyết định 1411/2001/QĐ-NHNN Quy chế tạm thời tổ chức hoạt động Ban giúp việc Ban Chỉ đạo cơ cấu lại tài chính ngân hàng thương mại
|
Điều 2 Quyết định 2751/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật Sơn La
Điều 1. Ban hành Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2018 (có Kế hoạch chi tiết kèm theo).
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện đảm bảo theo quy định.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La",
"promulgation_date": "26/10/2017",
"sign_number": "2751/QĐ-UBND",
"signer": "Lò Minh Hùng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2018 (có Kế hoạch chi tiết kèm theo).
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện đảm bảo theo quy định.
|
Điều 2 Quyết định 2751/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật Sơn La
|
Điều 4 Quyết định17/2000/QĐ-UB Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết quận Hai Bà Trưng- Hà Nội,phần quy hoạch sử dụng đất,quy hoạch giao thông
Điều 1 : Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo tôn tạo, bảo vệ và sử dụng các công trình theo đúng đồ án quy hoạch chi tiết quận Hai Bà Trưng- Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 (Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) đã được phê duyệt.
Điều 2 : Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trên địa bàn quận Hai Bà Trưng - Hà Nội còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3
: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải được cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
Điều 4 : UBND Thành phố giao cho UBND quận Hai Bà Trưng quản lý xây dựng trên địa bàn và phối hợp với các Sở, Ngành chức năng để hướng dẫn các chủ đầu tư và nhân thực hiện đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "14/02/2000",
"sign_number": "17/2000/QĐ-UB",
"signer": "Hoàng Văn Nghiên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1 : Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo tôn tạo, bảo vệ và sử dụng các công trình theo đúng đồ án quy hoạch chi tiết quận Hai Bà Trưng- Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 (Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) đã được phê duyệt.
Điều 2 : Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trên địa bàn quận Hai Bà Trưng - Hà Nội còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3
: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải được cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
Điều 4 : UBND Thành phố giao cho UBND quận Hai Bà Trưng quản lý xây dựng trên địa bàn và phối hợp với các Sở, Ngành chức năng để hướng dẫn các chủ đầu tư và nhân thực hiện đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt.
|
Điều 4 Quyết định17/2000/QĐ-UB Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết quận Hai Bà Trưng- Hà Nội,phần quy hoạch sử dụng đất,quy hoạch giao thông
|
Điều 2 Quyết định 1837/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 95 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "01/10/2013",
"sign_number": "1837/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 95 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1837/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1835/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 08 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "20/10/2011",
"sign_number": "1835/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 08 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1835/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 296/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 938 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "09/03/2011",
"sign_number": "296/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 938 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 296/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Thông tư 14/2014/TT-BCA sửa đổi 12/2010/TT-BCA hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã và 73/2009/NĐ-CP mới nhất
Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2010/TT-BCA
Khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2010/TT-BCA được sửa đổi như sau:
"2. Giấy chứng nhận Công an xã có hình dáng, kích thước, nội dung theo mẫu dưới đây:
a) Hình dáng, kích thước: Hình chữ nhật, chiều dài 82mm, chiều rộng 50mm (tính theo nền vàng mặt sau);
b) Mặt trước: Nền màu nâu, chữ màu vàng nhạt, trên cùng là Quốc hiệu và tiêu ngữ, phía dưới là dòng chữ "GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG AN XÃ";
c) Mặt sau: Nền màu vàng nhạt, có họa tiết hoa văn hình Công an hiệu và dòng chữ "CÔNG AN XÃ" in chìm ở khoảng giữa phần ghi các thông tin cá nhân. Bên trái, từ trên xuống: Dòng chữ "CÔNG AN TỈNH (TP)...", "CÔNG AN HUYỆN (TX, TP)…"; ảnh (ảnh màu kiểu chân dung, cỡ 2cm x 3cm, mặc trang phục thu đông, địa phương không được cấp trang phục thu đông thì mặc trang phục xuân hè; đội mũ mềm có gắn Công an hiệu của lực lượng Công an xã), dấu nổi thu nhỏ đóng đè lên góc dưới bên phải ảnh; số của giấy chứng nhận. Bên phải, từ trên xuống: Dòng chữ "GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG AN XÃ"; họ và tên, năm sinh, chức danh của người được cấp giấy chứng nhận; Công an xã, thời hạn của giấy chứng nhận; ngày, tháng, năm cấp giấy chứng nhận; chức danh người cấp giấy chứng nhận, ký tên và đóng dấu. Dòng chữ "GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG AN XÃ" màu đỏ, các chữ và số còn lại màu đen.
Con dấu đóng đè lên góc dưới bên phải ảnh là con dấu nổi thu nhỏ của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; con dấu đóng lên chữ ký của người cấp giấy chứng nhận Công an xã là con dấu ướt thu nhỏ của Công an cấp huyện.
d) Giấy chứng nhận Công an xã được làm bằng chất liệu giấy cứng; có thời hạn sử dụng là 05 năm".
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2014. Bãi bỏ khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Công An",
"promulgation_date": "04/04/2014",
"sign_number": "14/2014/TT-BCA",
"signer": "Trần Đại Quang",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2010/TT-BCA
Khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2010/TT-BCA được sửa đổi như sau:
"2. Giấy chứng nhận Công an xã có hình dáng, kích thước, nội dung theo mẫu dưới đây:
a) Hình dáng, kích thước: Hình chữ nhật, chiều dài 82mm, chiều rộng 50mm (tính theo nền vàng mặt sau);
b) Mặt trước: Nền màu nâu, chữ màu vàng nhạt, trên cùng là Quốc hiệu và tiêu ngữ, phía dưới là dòng chữ "GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG AN XÃ";
c) Mặt sau: Nền màu vàng nhạt, có họa tiết hoa văn hình Công an hiệu và dòng chữ "CÔNG AN XÃ" in chìm ở khoảng giữa phần ghi các thông tin cá nhân. Bên trái, từ trên xuống: Dòng chữ "CÔNG AN TỈNH (TP)...", "CÔNG AN HUYỆN (TX, TP)…"; ảnh (ảnh màu kiểu chân dung, cỡ 2cm x 3cm, mặc trang phục thu đông, địa phương không được cấp trang phục thu đông thì mặc trang phục xuân hè; đội mũ mềm có gắn Công an hiệu của lực lượng Công an xã), dấu nổi thu nhỏ đóng đè lên góc dưới bên phải ảnh; số của giấy chứng nhận. Bên phải, từ trên xuống: Dòng chữ "GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG AN XÃ"; họ và tên, năm sinh, chức danh của người được cấp giấy chứng nhận; Công an xã, thời hạn của giấy chứng nhận; ngày, tháng, năm cấp giấy chứng nhận; chức danh người cấp giấy chứng nhận, ký tên và đóng dấu. Dòng chữ "GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG AN XÃ" màu đỏ, các chữ và số còn lại màu đen.
Con dấu đóng đè lên góc dưới bên phải ảnh là con dấu nổi thu nhỏ của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; con dấu đóng lên chữ ký của người cấp giấy chứng nhận Công an xã là con dấu ướt thu nhỏ của Công an cấp huyện.
d) Giấy chứng nhận Công an xã được làm bằng chất liệu giấy cứng; có thời hạn sử dụng là 05 năm".
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2014. Bãi bỏ khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã.
|
Điều 2 Thông tư 14/2014/TT-BCA sửa đổi 12/2010/TT-BCA hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã và 73/2009/NĐ-CP mới nhất
|
Điều 4 Quyết định 48/1999/QĐ-NHNN5 Quy định phân loại tài sản "Có" trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro hoạt động ngân hàng tổ chức tín dụng
Điều 1. Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải thực hiện việc phân loại tài sản "Có", trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo Quy định này.
Điều 2 .
1. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là những tổn thất có thể xảy ra trong hoạt động ngân hàng.
2. Dự phòng rủi ro là khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí hoạt động thông qua việc trích lập dự phòng cho phần giá trị tài sản "Có" có khả năng không thể thu hồi được.
Điều 3.
Trong vòng 25 ngày làm việc đầu tiên của mỗi năm, tổ chức tín dụng thực hiện việc phân loại tài sản "Có" và trích lập dự phòng để xử lý rủi ro. Riêng năm 1999 thực hiện trong vòng 25 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định ban hành Quy định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4.
Mọi rủi ro sau khi đã được xử lý bằng dự phòng, tổ chức tín dụng phải mở sổ theo dõi và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ triệt để.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Phân loại tài sản "Có"
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "08/02/1999",
"sign_number": "48/1999/QĐ-NHNN5",
"signer": "Trần Minh Tuấn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải thực hiện việc phân loại tài sản "Có", trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo Quy định này.
Điều 2 .
1. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là những tổn thất có thể xảy ra trong hoạt động ngân hàng.
2. Dự phòng rủi ro là khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí hoạt động thông qua việc trích lập dự phòng cho phần giá trị tài sản "Có" có khả năng không thể thu hồi được.
Điều 3.
Trong vòng 25 ngày làm việc đầu tiên của mỗi năm, tổ chức tín dụng thực hiện việc phân loại tài sản "Có" và trích lập dự phòng để xử lý rủi ro. Riêng năm 1999 thực hiện trong vòng 25 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định ban hành Quy định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4.
Mọi rủi ro sau khi đã được xử lý bằng dự phòng, tổ chức tín dụng phải mở sổ theo dõi và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ triệt để.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Phân loại tài sản "Có"
|
Điều 4 Quyết định 48/1999/QĐ-NHNN5 Quy định phân loại tài sản "Có" trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro hoạt động ngân hàng tổ chức tín dụng
|
Điều 4 Quyết định 359-UB-ĐTNT điều lệ xây dựng và quản lý các công trình cấp nước
Điều 1. – Phương châm, nguyên tắc xây dựng và quản lý các công trình cấp nước phù hợp với phương châm, xây dựng và quản lý thành phố là phục vụ công nghiệp, phục vụ sản xuất và phục vụ nhân dân lao động.
Điều 2. - Việc xây dựng các công trình cấp nước phải tuân theo những nguyên tắc sau đây:
a) Khi xác định nguồn nước ăn, trước tiên phải tìm nguồn nước rẻ tiền, khối lượng và chất lượng nước bảo đảm.
b) Việc chọn nguồn nước phải được tiến hành đồng thời với việc chọn địa điểm công nghiệp, địa điểm xây dựng thành phố.
c) Phương án được chọn phải đạt yêu cầu bảo đảm vệ sinh thích dụng và rẻ tiền, thời gian thi công ngắn, quản lý tiết kiệm.
d) Khi thiết kế và thi công các công trình mới phải nắm vững nguyên tắc giản đơn, tiết kiệm (triệt để lợi dụng cơ sở cũ, thiết bị cũ).
đ) Chỉ được quyết định chọn địa điểm nguồn nước, sau khi đã được Bộ Y tế đi kiểm tra chất nước trong một thời gian tối thiểu một năm và công nhận đủ tiêu chuẩn. Sau khi nhiệm vụ thiết kế và mẫu nước đã được duyệt thì mới được chuẩn bị thi công. Bộ Y tế tiếp tục theo dõi lập khu vực bảo vệ vệ sinh và quy định biện pháp xử lý nước về phương diện lý hóa và xử lý vi trùng.
Điều 3. – Việc quản lý và kinh doanh các nhà máy nước phải theo nguyên tắc và phương hướng sau đây:
a) Nhà máy nước phục vụ cho sinh hoạt, đồng thời phục vụ cho sản xuất… là một loại xí nghiệp công trình thị chính kinh doanh theo chế độ hạch toán, có nhiệm vụ sản xuất và cung cấp nước tốt, nhiều và rẻ cho người tiêu dùng.
b) Trong việc quản lý kinh doanh và sản xuất của các nhà máy nước, phải không ngừng phấn đấu nâng cao nâng suất, cải tiến thiết bị, đơn giản động tác, giảm nhẹ biên chế, hạ thấp giá thành và giá bán.
c) Nhà máy nước chuyên dụng công nghiệp có đường ống riêng để dùng cho sinh hoạt của công nhân, viên chức phải cung cấp nước đủ tiêu chuẩn về hóa học và đã được khử trùng theo sự hướng dẫn của cơ quan y tế.
Điều 4. – Giá nước cung cấp cho nhân dân, các cơ quan xí nghiệp do Ủy ban hành chính thành phố, tỉnh đề nghị lên Thủ tướng Chính phủ duyệt; Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định sau khi đã hỏi ý kiến Bộ Kiến trúc, Bộ Tài chính.
|
{
"issuing_agency": "Uỷ ban kiến thiết cơ bản Nhà nước",
"promulgation_date": "30/04/1964",
"sign_number": "359-UB-ĐTNT",
"signer": "Nguyễn Đức Thụy",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. – Phương châm, nguyên tắc xây dựng và quản lý các công trình cấp nước phù hợp với phương châm, xây dựng và quản lý thành phố là phục vụ công nghiệp, phục vụ sản xuất và phục vụ nhân dân lao động.
Điều 2. - Việc xây dựng các công trình cấp nước phải tuân theo những nguyên tắc sau đây:
a) Khi xác định nguồn nước ăn, trước tiên phải tìm nguồn nước rẻ tiền, khối lượng và chất lượng nước bảo đảm.
b) Việc chọn nguồn nước phải được tiến hành đồng thời với việc chọn địa điểm công nghiệp, địa điểm xây dựng thành phố.
c) Phương án được chọn phải đạt yêu cầu bảo đảm vệ sinh thích dụng và rẻ tiền, thời gian thi công ngắn, quản lý tiết kiệm.
d) Khi thiết kế và thi công các công trình mới phải nắm vững nguyên tắc giản đơn, tiết kiệm (triệt để lợi dụng cơ sở cũ, thiết bị cũ).
đ) Chỉ được quyết định chọn địa điểm nguồn nước, sau khi đã được Bộ Y tế đi kiểm tra chất nước trong một thời gian tối thiểu một năm và công nhận đủ tiêu chuẩn. Sau khi nhiệm vụ thiết kế và mẫu nước đã được duyệt thì mới được chuẩn bị thi công. Bộ Y tế tiếp tục theo dõi lập khu vực bảo vệ vệ sinh và quy định biện pháp xử lý nước về phương diện lý hóa và xử lý vi trùng.
Điều 3. – Việc quản lý và kinh doanh các nhà máy nước phải theo nguyên tắc và phương hướng sau đây:
a) Nhà máy nước phục vụ cho sinh hoạt, đồng thời phục vụ cho sản xuất… là một loại xí nghiệp công trình thị chính kinh doanh theo chế độ hạch toán, có nhiệm vụ sản xuất và cung cấp nước tốt, nhiều và rẻ cho người tiêu dùng.
b) Trong việc quản lý kinh doanh và sản xuất của các nhà máy nước, phải không ngừng phấn đấu nâng cao nâng suất, cải tiến thiết bị, đơn giản động tác, giảm nhẹ biên chế, hạ thấp giá thành và giá bán.
c) Nhà máy nước chuyên dụng công nghiệp có đường ống riêng để dùng cho sinh hoạt của công nhân, viên chức phải cung cấp nước đủ tiêu chuẩn về hóa học và đã được khử trùng theo sự hướng dẫn của cơ quan y tế.
Điều 4. – Giá nước cung cấp cho nhân dân, các cơ quan xí nghiệp do Ủy ban hành chính thành phố, tỉnh đề nghị lên Thủ tướng Chính phủ duyệt; Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định sau khi đã hỏi ý kiến Bộ Kiến trúc, Bộ Tài chính.
|
Điều 4 Quyết định 359-UB-ĐTNT điều lệ xây dựng và quản lý các công trình cấp nước
|
Điều 2 Quyết định 1532/QĐ-CTN nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 06 trường hợp có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
CÔNG DÂN NƯỚC NGOÀI HIỆN CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 1532/QĐ-CTN ngày 16 tháng 10 năm 2009 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
1. Lee Chang Kun, sinh ngày 15/01/1958 tại Hàn Quốc;
Giới tính: Nam
Có tên gọi Việt Nam là: Lý Xương Căn
Hiện trú tại: nhà X1B1, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
2. Kim Yong Ja (W/o Lee), sinh ngày 28/6/1961 tại Hàn Quốc;
Giới tính: Nữ
Có tên gọi Việt Nam là: Kim Dung Tử
Hiện trú tại: nhà X1B1, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
3. Lee You Jin, sinh ngày 04/02/1989 tại Hàn Quốc;
Giới tính: Nữ
Có tên gọi Việt Nam là: Lý Huệ Trân
Hiện trú tại: nhà X1B1, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
4. Lee Hyuk Chan, sinh ngày 07/02/1991 tại Hàn Quốc;
Giới tính: Nam
Có tên gọi Việt Nam là: Lý Hách San
Hiện trú tại: nhà X1B1, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
5. Lee Wal Kuk, sinh ngày 26/11/1998 tại Hàn Quốc;
Giới tính: Nam
Có tên gọi Việt Nam là: Lý Việt Quốc
Hiện trú tại: nhà X1B1, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
6. Lee Young Hoon, sinh ngày 02/5/1923 tại Hàn Quốc
Giới tính: Nam
Có tên gọi Việt Nam là: Lý Anh Huân
Hiện trú tại: nhà X1B1, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "16/10/2009",
"sign_number": "1532/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 06 trường hợp có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
CÔNG DÂN NƯỚC NGOÀI HIỆN CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 1532/QĐ-CTN ngày 16 tháng 10 năm 2009 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
1. Lee Chang Kun, sinh ngày 15/01/1958 tại Hàn Quốc;
Giới tính: Nam
Có tên gọi Việt Nam là: Lý Xương Căn
Hiện trú tại: nhà X1B1, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
2. Kim Yong Ja (W/o Lee), sinh ngày 28/6/1961 tại Hàn Quốc;
Giới tính: Nữ
Có tên gọi Việt Nam là: Kim Dung Tử
Hiện trú tại: nhà X1B1, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
3. Lee You Jin, sinh ngày 04/02/1989 tại Hàn Quốc;
Giới tính: Nữ
Có tên gọi Việt Nam là: Lý Huệ Trân
Hiện trú tại: nhà X1B1, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
4. Lee Hyuk Chan, sinh ngày 07/02/1991 tại Hàn Quốc;
Giới tính: Nam
Có tên gọi Việt Nam là: Lý Hách San
Hiện trú tại: nhà X1B1, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
5. Lee Wal Kuk, sinh ngày 26/11/1998 tại Hàn Quốc;
Giới tính: Nam
Có tên gọi Việt Nam là: Lý Việt Quốc
Hiện trú tại: nhà X1B1, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
6. Lee Young Hoon, sinh ngày 02/5/1923 tại Hàn Quốc
Giới tính: Nam
Có tên gọi Việt Nam là: Lý Anh Huân
Hiện trú tại: nhà X1B1, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
|
Điều 2 Quyết định 1532/QĐ-CTN nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 92/2005/QĐ-UB chế độ công tác phí, chi hội nghị
Điều 1: Nay quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Gia Lai (có biểu chi tiết kèm theo).
Điều 2:
1/ Mức chi về chế độ công tác phí và hội nghị được quy định tại quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2005. Các trường hợp đã thanh toán cho cán bộ, công chức thấp hơn mức quy định này, nếu đầy đủ chứng từ hợp lệ thì được thanh toán bổ sung theo mức quy định.
2/ Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh thực hiện mức chi về chế độ công tác phí và hội nghị phí đúng quy định.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai",
"promulgation_date": "01/08/2005",
"sign_number": "92/2005/QĐ-UB",
"signer": "Phạm Thế Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Nay quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Gia Lai (có biểu chi tiết kèm theo).
Điều 2:
1/ Mức chi về chế độ công tác phí và hội nghị được quy định tại quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2005. Các trường hợp đã thanh toán cho cán bộ, công chức thấp hơn mức quy định này, nếu đầy đủ chứng từ hợp lệ thì được thanh toán bổ sung theo mức quy định.
2/ Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh thực hiện mức chi về chế độ công tác phí và hội nghị phí đúng quy định.
|
Điều 2 Quyết định 92/2005/QĐ-UB chế độ công tác phí, chi hội nghị
|
Điều 4 Quyết định 19/2009/QĐ-UBND Quy chế công nhận danh hiệu “Xã, phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa” của phong trào đời sống văn hóa
Điều 1. Quy chế này qui định tiêu chuẩn, thủ tục công nhận danh hiệu: “Xã phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa” theo 03 khu vực (khu vực I, II, III quy định tại Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Ủy Ban Dân Tộc) của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. UBND tỉnh công nhận danh hiệu “Xã phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa”của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3. Việc công nhận danh hiệu “Xã phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa” phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, công bằng, kịp thời, đúng tiêu chuẩn; không chạy theo số lượng; kết hợp chặt chẽ với việc động viên khuyến khích lợi ích vật chất để các cá nhân, gia đình, tập thể hăng hái tham gia thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng",
"promulgation_date": "22/04/2009",
"sign_number": "19/2009/QĐ-UBND",
"signer": "Huỳnh Đức Hòa",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này qui định tiêu chuẩn, thủ tục công nhận danh hiệu: “Xã phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa” theo 03 khu vực (khu vực I, II, III quy định tại Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Ủy Ban Dân Tộc) của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. UBND tỉnh công nhận danh hiệu “Xã phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa”của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3. Việc công nhận danh hiệu “Xã phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa” phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, công bằng, kịp thời, đúng tiêu chuẩn; không chạy theo số lượng; kết hợp chặt chẽ với việc động viên khuyến khích lợi ích vật chất để các cá nhân, gia đình, tập thể hăng hái tham gia thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
|
Điều 4 Quyết định 19/2009/QĐ-UBND Quy chế công nhận danh hiệu “Xã, phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa” của phong trào đời sống văn hóa
|
Điều 2 Quyết định 2070/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.400 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI ĐÀI LOAN (TRUNG QUỐC) ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 2070/QĐ-CTN ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Chủ tịch nước)
1. Nguyễn Ngọc Thụy, sinh ngày 31/12/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 336, lộ Trung Sơn Nam, khóm 012, thôn Hàng Phong, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
2. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 15/5/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45/2, đường Nam Áo Nam, khóm 13, phường Nam Cường, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan
3. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 02/8/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60, thôn Phúc An Tân, khóm 4, phường Nam Kiến, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan
4. Phạm Thị Kiều Oanh, sinh ngày 21/3/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20/1, hẻm 91, ngõ 2, đoạn 1, đường Trung Hoa, khóm 012, phường Tiền Khê, khu Đông, thành phố Tân Trúc
5. Phạm Thị Thanh, sinh ngày 14/5/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/4, ngõ 210, đường Vĩnh Xuyên, khóm 4, phường Chính Linh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
6. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 20/8/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 208, đoạn 1, đường Xa Điền, khóm 21, thôn Vương Điền, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
7. Phạm Thị Hạnh, sinh ngày 04/4/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 36, hẻm 33, đường Trang Kính, khóm 030, phường Phúc Mỹ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
8. Vương Thị Nga, sinh ngày 07/9/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngõ Tuyến Tây, khóm 5, phường Tây Trang, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa
9. Đỗ Thị Thúy Lan, sinh ngày 21/6/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, hẻm 20, đường Quảng Minh, khóm 010, phường Phục Hưng, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
10. Hồ Ánh Nguyệt, sinh ngày 20/4/1965 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 812, đường Trung Chính, khóm 10, phường Ngũ Quyền, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
11. Lê Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 20/5/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 74, đường Hồng Khánh, khóm 7, thôn Hồi Long, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
12. Ngô Thị Hải, sinh ngày 19/7/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 37, ngõ 49, đường Song Viên, khóm 11, phường Hòa Bình, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc, huyện Đài Bắc
13. Lưu Kim Ngân, sinh ngày 20/10/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, đường Nhân Ái, khóm 027, phường Đôn Hòa, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
14. Huỳnh Thị Thảo, sinh ngày 22/4/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108, hẻm Tam Thôn, đường Hoa Phong, khóm 015, thôn Phúc Thạnh, xã Tam Xã, huyện Đài Trung
15. Huỳnh Thị A Tiên, sinh ngày 08/01/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, hẻm Long Dương, khóm 2, phường Long Đàm, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
16. Hoàng Thị Hải Hà, sinh ngày 09/10/1986 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 71, phố Thụ Nhân, khóm 28, thôn Bắc Phố, xã Tân Thành, huyện Hoa Liên
17. Dương Thị Minh Thuận, sinh ngày 27/12/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, đường Tân Thị, khóm 008, phường Thất Tinh, thị trấn Bắc Đầu, huyện Chương Hóa
18. Đỗ Thị Hồng Đăng, sinh ngày 19/10/1980 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 223, Triều Đông, khóm 20, thôn Triều Dương, xã Đồng La, huyện Miêu Lật
19. Vũ Thị Thoa, sinh ngày 04/9/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16/1, đường Tổ Sư, khóm 13, phường Trúc Sơn, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu
20. Nguyễn Thùy Trang, sinh ngày 20/01/1987 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 2, hẻm 266, đoạn 4, lộ Thừa Đức, khóm 006, phường Hậu Cảng, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
21. Nguyễn Thị Soa, sinh ngày 21/8/1971 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 137, đường Quảng Đông 2, khóm 11, phường Lâm Hưng, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng
22. Nguyễn Thị Thanh Xuân, sinh ngày 29/11/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 1, ngõ 540, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 3, thôn Thông Đường, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc
23. Nguyễn Thị Kim Nho, sinh ngày 02/01/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49, đường Tam Dân, khóm 007, thôn Thần Cương, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
24. Dương Thị Em, sinh ngày 01/3/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 68 Xã Khẩu, khóm 5, phường Phúc Điền, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm
25. Võ Thị Bích Ngọc, sinh ngày 28/02/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 190/2 Khấu Giãn, khóm 11, phường Khấu Giãn, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm
26. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 25/12/1986 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, Giai Lâm, khóm 1, thôn Gia Lâm, xã Tân Thành, huyện Hoa Liên
27. Danh Thị Kiều, sinh ngày 11/11/1980 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 91, đường An Nhất, khóm 4, phường An Dân, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
28. Huỳnh Thị Khánh Băng, sinh ngày 19/6/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/1, ngõ 47, đường Phục Hưng, đoạn 1, khóm 9, phường Lập Công, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
29. Nguyễn Thị Phụng, sinh ngày 17/9/1977 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40 Bản Lĩnh, khóm 9, thôn Tam Giới, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc
30. Nguyễn Kiều Trang, sinh ngày 16/02/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 154, phố Bách Tam, khóm 23, phường Thực Tiễn, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
31. Trần Thị Kiều Oanh, sinh ngày 17/6/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19 Sài Sơn, khóm 1, phường Đào Nguyên, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
32. Lưu Thị Mỹ Loan, sinh ngày 09/02/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89 Sài Sơn, khóm 3, phường Đào Nguyên, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
33. Võ Chúc Phương, sinh ngày 07/7/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34/3, ngõ Hoa Mi, đường Trung Chính, khóm 1, thôn Tây Bảo, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung
34. Ngô Thị Mai, sinh ngày 23/3/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 69/3 Doanh Bàn, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
35. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 18/6/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 9, phố Thủy Nguyên, khóm 20, phường Viên Tín, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
36. Thạch Thị Đa Quy, sinh ngày 10/01/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 38, phố Hùng Khánh, khóm 5, thôn Hoài Long, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
37. Trần Thị Thảo, sinh ngày 11/12/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 131, phố Cam Viên, đoạn 1, khóm 4, phường Đông Viên, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
38. Cao Thị Hoa, sinh ngày 19/7/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 109, đường Duy Hưng, khóm 22, thôn Tân Phong, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
39. Đỗ Thị Trúc Mai, sinh ngày 03/6/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 205, phố Bảo An 1, khóm 5, phường Văn Sơn, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
40. Đinh Ngọc Quỳnh, sinh ngày 31/12/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, ngõ 46, đường Văn Hóa, khóm 59, thôn Trung Hưng, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
41. Nguyễn Thị Ngọc Thẩm, sinh ngày 22/6/1980 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21 Tam Khanh Tử, khóm 9, thôn Tam Khanh, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
42. Phùng Thị Nhi, sinh ngày 17/12/1978 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 133, ngõ 177, phố Tường Phong, khóm 13, phường Kiến Quốc, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long
43. Lê Thị Kim Hoa, sinh ngày 10/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 54/2, đường Tân Thố, khóm 6, thôn Tân Thố, xã Danh Môn, huyện Nam Đầu
44. Nguyễn Thị Thanh Uyên, sinh ngày 21/10/1977 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6/2, số 94, phố Lễ Ước, khóm 17, phường Thành Công, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
45. Thiệu Thị Kim Liên, sinh ngày 25/7/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76 Đông Hồ, khóm 7, thôn La Sơn, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên
46. Nguyễn Thị Thu Nghiêm, sinh ngày 28/5/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59, ngách 191, ngõ 174, phố An Xương, khóm 31, phường Diêm Nam, khu An Nam, thành phố Đài Nam
47. Võ Thị Vình, sinh ngày 29/8/1987 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 16, đường Dân Tộc, khóm 4, phường Đông Môn, thị trấn Mỹ Nông, huyện Cao Hùng
48. Nguyễn Thị Huỳnh Hương, sinh ngày 02/10/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13 Tân Quang, khóm 3, thôn Tân Quang, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam
49. Nguyễn Thị Thi Thơ, sinh ngày 10/01/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47, ngõ 636, đường Tây Hoàn, khóm 13, thôn Vạn Toàn, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
50. Trần Ngọc Hân, sinh ngày 01/7/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, phố Quang Phục, khóm 6, thôn Cửu Minh, xã Cửu Như, huyện Bình Đông
51. Trần Thị Kim Tiến, sinh ngày 01/02/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 170, đường Cương Yến, khóm 11, phường Hậu Hồng, thị trấn Cương Sơn, thành phố Cao Hùng
52. Trương Thị Thoa, sinh ngày 15/5/1975 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, đường Đại Đức Bắc, khóm 25, thôn Đông Bảo, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
53. Nguyễn Thị Thanh Loan, sinh ngày 06/4/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42, phố Bảo Khánh, khóm 6, phường Phùng Giáp, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
54. Võ Thị Thu Thảo, sinh ngày 11/6/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 63, phố Đại Dũng, khóm 14, phường Bắc Quý, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
55. Nguyễn Thị Khỏe, sinh ngày 12/01/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/1 Hiệu Biên, đường Sĩ Long, khóm 11, thôn Sĩ Long, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng
56. Bùi Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 13/9/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 166, ngõ 1177, đường Đại Phong, khóm 9, thôn Phong Long, xã Giai Đông, huyện Bình Đông
57. Nguyễn Ngọc Dung, sinh ngày 31/12/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22/2, ngõ 10, đường Đại Đồng, khóm 12, phường Đại Viên, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm
58. Đoàn Thị Kim Anh, sinh ngày 06/12/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 17, phố Tu Minh, khóm 41, phường Tân Thượng, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
59. Đoàn Thị Hằng, sinh ngày 05/7/1982 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, đường Điếm Trung, khóm 12, phường Điếm Trấn, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
60. Võ Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 13/10/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 6, ngõ 12, phố Long Hình 1, khóm 14, thôn Long Nguyên, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc
61. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 15/6/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 340, đường An Khang, khóm 6, phường Ngũ Phân, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
62. Võ Thị Lam, sinh ngày 22/8/1981 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, ngách 35, ngõ 20, đường Quảng Phúc, khóm 6, phường Đại Khánh, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
63. Phạm Thị Nhở, sinh ngày 30/11/1971 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 9/10, số 85, đường Văn Quang, khóm 29, phường Quang Vinh, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ
64. Đặng Thị Liên, sinh ngày 18/7/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 71, phố Mạnh Thố, khóm 19, thôn Mạnh Thố, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa
65. Phạm Thị Cúc, sinh ngày 17/02/1981 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, phố Hòa Nhân, khóm 20, phường Kỳ Đỉnh, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
66. Trần Thị Phương Trang, sinh ngày 15/8/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, đường Quốc Hiệu, khóm 9, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
67. Trần Thị Thương, sinh ngày 24/01/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, phố Phúc Đức, khóm 4, phường Bát Đức, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
68. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 27/10/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, đường Cảng Phố, khóm 10, thôn Hòa Hiệp, xã Gia Định, huyện Cao Hùng
69. Lê Thị Diễm, sinh ngày 22/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 294 Nguyệt Mi Đàm, khóm 16, thôn Nguyệt Đàm, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
70. Quách Ái Nghi, sinh ngày 27/11/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 196, đường Thông Nhân, khóm 2, phường Tam Trường, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
71. Lý Phượng Oanh, sinh ngày 13/7/1981 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 39, phố Tây Hưng, khóm 5, phường Nam Bình, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa
72. Trần Mỹ Thu, sinh ngày 17/3/1975 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 68 Khảo Thi Đàm, khóm 5, phường Khảo Thi, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa
73. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 06/02/1984 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, phố Trường Sa, khóm 16, phường Bình Nam, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
74. Danh Thị Thu Kiều, sinh ngày 29/6/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 71, ngõ An Thôn, khóm 12, thôn Thượng An, xã Thủy Lý, huyện Nam Đầu
75. Nguyễn Ngọc Tuyền, sinh ngày 04/5/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76/22, đường Trung Chính, khóm 6, phường Song Đông, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
76. Nguyễn Thị Hon, sinh ngày 06/3/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/1, ngõ 1, đường Vinh Nông, thôn Vĩnh Lạc, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông
77. Phạm Thị Chăng, sinh ngày 20/5/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50 Khảm Đỉnh, khóm 015, phường Tân Nam, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
78. Bùi Thị Lan, sinh ngày 02/10/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 150/5, đường Hoàn Hà, khóm 15, phường Trung Hoa, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
79. Bùi Thị Hà, sinh ngày 17/3/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/4, hẻm 43, ngõ 149, đường Quốc Khánh, khóm 22, phường Trùng Khánh, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
80. Trần Thị Em, sinh ngày 20/02/1980 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 182, đường Công Dục, khóm 23, phường Bắc Hưng, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
81. Trần Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 15/3/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, ngõ 84, đường Hải Càn, khóm 7, thôn Trung Môn, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
82. Tạ Thị Diệu Thảo, sinh ngày 07/3/1973 tại Đà Nẵng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 300, đường Khai Phong, khóm 11, phường Hưng Xương, khu Tân Hưng, thành phố Cao Hùng
83. Nguyễn Thị Thu Hà, sinh ngày 12/01/1980 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 116, đường Trung Hưng, đoạn 1, khóm 14, thôn Đại Phố, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa
84. Vũ Thị Thái Hiền, sinh ngày 19/02/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 170, đường Tân Hải, đoạn 5, khóm 2, phường Đại Khê, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan
85. Đinh Thị Thu Hồng, sinh ngày 16/01/1982 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 105 Đại Ngưu Lan, khóm 3, thôn Vĩnh Hưng, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên
86. Kim Thị Vol, sinh ngày 13/3/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/1 Hạ Huyện Thố Tử, khóm 5, thôn Hòa Bình, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
87. Võ Kim Phương, sinh ngày 06/9/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 99, đường Danh Sơn, đoạn 2, khóm 3, thôn Tân Quang, xã Danh Môn, huyện Nam Đầu
88. Lưu Ngọc Thúy, sinh ngày 03/7/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39/1 Vĩnh Tựu, khóm 4, thôn Vĩnh Tựu, xã Tân Thị, huyện Đài Nam
89. Lê Thị Hồng Thật, sinh ngày 10/01/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 9, ngõ 86, đường Mộc Trạch, đoạn 2, khóm 6, phường Minh Nghĩa, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
90. Nguyễn Thị Thuận, sinh ngày 09/4/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47 Trung Hưng, khóm 8, thôn Trung Phúc, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
91. Nguyễn Thị Út Gọn, sinh ngày 13/02/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11/7 Lão Bằng Sơn, khóm 2, thôn Sơn Khê, xã Thạch Môn, huyện Đài Bắc
92. Đặng Thị Gái, sinh ngày 18/10/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 127, phố Phúc 6, khóm 6, phường Bách Phúc, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
93. Nguyễn Thị Ngọc Tư, sinh ngày 01/9/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24 Hậu Liêu, khóm 4, thôn Hậu Liêu, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
94. Trần Thị Xuân Diệu, sinh ngày 19/12/1984 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/3, phố Nhân Ái, khóm 10, phường Chủ Kế, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên
95. Phạm Thị Mỹ Nương, sinh ngày 21/8/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 173, đường Tự Cường, khóm 10, phường Tiến Sĩ, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan
96. Hồ Biếch Lìn, sinh ngày 31/10/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 105 Đại Hồ Sư, khóm 12, thôn Hồ Sư, xã Lục Cước, huyện Gia Nghĩa
97. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 18/02/1987 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32/2 Đỉnh Oa, khóm 17, thôn Khánh Hiền, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam
98. Mai Thị Ngọc Bích, sinh ngày 12/11/1973 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 161/7 Cảng Hậu, khóm 11, thôn Cảng Hậu, xã A Liên, huyện Cao Hùng
99. Nguyễn Thị Lệ Thanh, sinh ngày 25/3/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 288 Nguyệt Mi Đàm, khóm 15, thôn Nguyệt Đàm, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
100. Vũ Thị Dịu, sinh ngày 05/02/1982 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 166, đường Đại Nhân Nam, khóm 22, phường Hậu Hồng, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
101. Uông Thị Tâm, sinh ngày 04/11/1980 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, đường Đại Nhân Bắc, khóm 11, phường Trúc Vĩ, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
102. Lầu Ửng Múi, sinh ngày 19/10/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56/1 An Khê, khóm 002, phường An Khê, thị trấn Hồ Vỹ, huyện Vân Lâm
103. Nguyễn Thị Thường, sinh ngày 16/6/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 94-5, Lộ Tam Trảo Tử Khanh, khóm 005, phường Trảo Phong, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
104. Trần Thị Thảo, sinh ngày 25/10/1983 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/1, hẻm 2, ngõ 460, đường Đại Hồ, khóm 23, phường Trung Hồ, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
105. Lê Thị Kiều Oanh, sinh ngày 15/5/1977 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, hẻm 26, ngõ 226, đường Văn Hóa, khóm 15, phường Nam Tịnh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
106. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 15/6/1976 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/3, đường Đỉnh Hoàng, khóm 14, phường Điếm Trấn, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
107. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 24/10/1982 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29/2, đường Trung Sơn, khóm 20, thôn Thái Tây, xã Thái Tây, huyện Vân Lâm
108. Trần Thị Thanh Huyền, sinh ngày 04/01/1981 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/4, số 140, phố Nam Hoa 1, khóm 11, thôn Nam Khảm, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
109. Đặng Thị Bích Hạnh, sinh ngày 18/6/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 42, đường Tân Mai, khóm 11, phường Tân Bắc, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan
110. Nguyễn Thị Cà, sinh ngày 06/7/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 24, ngõ 344, đường Trung Sơn, khóm 2, phường Tây Nhã, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
111. Huỳnh Thị Diễm Trinh, sinh ngày 02/01/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, hẻm 35, ngõ 2, đường Dân An, khóm 8, phường Tân Gia, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
112. Lê Thị Kim Liên, sinh ngày 03/5/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, hẻm 12, ngõ 36, đường Trung Thuyền, khóm 23, phường Trung Thuyền, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long
113. Huỳnh Thị Mau, sinh ngày 01/01/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 228, đường Đức Hoa, khóm 8, phường Trung Tín, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
114. Đỗ Thị Nguyệt, sinh ngày 28/12/1982 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/8, đường Hồng Diệp, khóm 2, thôn Phục Hưng, xã Trang Vy, huyện Nghi Lan
115. Đặng Thị Thanh Quyên, sinh ngày 02/3/1978 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50, lộ Tân Ban, khóm 011, thôn Quảng An, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan
116. Nguyễn Thị Mỹ Dung, sinh ngày 12/5/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 2, ngõ 7, hẻm 207, lộ Văn Đức, khóm 003, phường Tử Dương, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
117. Lý Thị Thu Hằng, sinh ngày 11/5/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, đường Kiến Nghiệp, khóm 013, phường Tây Khê, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
118. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 20/7/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 9, hẻm 20, ngõ 522, đường Tân Minh, khóm 011, phường Hành Thiện, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
119. Nguyễn Thị Kim Uyên, sinh ngày 09/01/1979 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 20, ngõ 1, đường Chương Thụ 1, khóm 31, phường Trung Hiếu, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
120. Ngô Kim Hà, sinh ngày 25/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, lộ Thuận An, khóm 36, thôn Thuận An, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan
121. Nguyễn Hồng Nhạn, sinh ngày 31/12/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 49, ngõ 52, lộ Cẩm Tú, khóm 023, phường Nhật Hưng, thị trấn Tân Điếm, huyện Đài Bắc
122. Nguyễn Ngọc Hiền, sinh ngày 29/11/1973 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, đường Minh Hưng, khóm 10, thôn Sơn Đỉnh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
123. Nguyễn Thị Bé Bảy, sinh ngày 16/4/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10, số 10/1, đường Quý Dương, khóm 032, thôn Quý Hòa, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
124. Nguyễn Thị Diếu, sinh ngày 29/3/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 10, hẻm 151, ngõ 30, đường Vĩnh Cát, khóm 22, phường Hưng Nhã, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
125. Nguyễn Thị Ngon, sinh ngày 05/11/1983 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, ngõ 140, lộ Đinh Châu, đoạn 1, khóm 027, phường Trung Cần, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc
126. Nguyễn Thúy Liễu, sinh ngày 25/3/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 65, đoạn 3, đường Bắc Tân, khóm 2, phường Đại Đồng, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
127. Ngô Bích Hạnh, sinh ngày 18/8/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10 Canh Liễu Cước, khóm 001, phường Thoại Đức, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
128. Lương Thu Thủy, sinh ngày 02/01/1982 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, đường Ái Thất, khóm 9, phường Trường Đức, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
129. Nguyễn Thị Ánh Minh, sinh ngày 16/7/1979 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 31, ngõ 133, đường Thành Công, khóm 7, phường Phúc Đức, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
130. Nguyễn Thị Linh, sinh ngày 01/12/1977 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 60/20, đường Trung Sơn, khóm 3, thôn Tiêm Lộc, xã Thạch Môn, huyện Đài Bắc
131. Phan Chị Chiêu Hồng, sinh ngày 30/4/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 1/2, hẻm 15, ngõ 175, đoạn 3, đường Tú Lãng, khóm 9, phường Tú Cảnh, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
132. Võ Thị Kim Liên, sinh ngày 10/10/1975 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, hẻm 2, ngõ 247, đường Trúc Vi, khóm 10, thôn Trúc Vi, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa
133. Lê Thị Hoài Thu, sinh ngày 19/8/1980 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/31, Dương Hỉ Oa, khóm 23, thôn Hồ Khẩu, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
134. Phạm Thị Muội, sinh ngày 01/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 36, đoạn 3, đường Bắc Thâm, khóm 1, thôn Vạn Phúc, xã Thâm Khang, huyện Đài Bắc
135. Trần Thị Thu Lan, sinh ngày 28/4/1979 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 15, ngõ 618, đường Vạn Đại, khóm 20, phường Hoa Trung, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
136. Dương Ngọc Tiên, sinh ngày 04/11/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, hẻm 58, đường Phố Tân, khóm 021 thôn Phố Tân, xã Thâm Khanh, huyện Đài Bắc
137. Lê Thị Thủy, sinh ngày 02/5/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 320, lộ Khê Đông, khóm 012, phường Khê Đông, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
138. Phạm Thị Khánh, sinh ngày 09/9/1978 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 974, đường Vinh Dự, khóm 017, phường Trùng Quang, thành phố Đầu Lục, huyện Vân Lâm
139. Phạm Thị Vinh, sinh ngày 10/7/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, hẻm 42, đường Dân Quyền, khóm 010, phường Phục Hưng, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
140. Phan Cẩm Như, sinh ngày 16/9/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 26, hẻm 29, ngõ 27, đường Đức Chính, khóm 21, phường Chương Bắc, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
141. Trần Thị Liễu, sinh ngày 23/3/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, ngõ 80, phố Bắc Viên, khóm 2, phường Vạn Bảo, khu Bắc, thành phố Đài Nam
142. Trần Thị Nhi, sinh ngày 24/3/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11/3, ngõ 117, phố Vạn An, khóm 17, phường Vạn An, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
143. Vũ Thị Hiền, sinh ngày 09/7/1985 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30/3, ngõ 70, đoạn 3, đường Song Thập, khóm 9, phường Khê Đầu, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
144. Đinh Thị Huỳnh Trang, sinh ngày 17/8/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12/2, ngõ 142, đường Trung Thành, khóm 007, phường Trung Hùng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
145. Đỗ Thị Trinh, sinh ngày 19/3/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 167/3, đường Noãn Noãn, khóm 013, phố Noãn Noãn, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long
146. Trường Thị Kiều, sinh ngày 21/11/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ Thị Trường, đường Vương Sinh Minh, khóm 4, phường Sinh Minh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
147. Nguyễn Thị Mỹ Hồng, sinh ngày 20/11/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, hẻm 19, ngõ 246, đường Ngưu Phú Nam, khóm 14, phường Phố Tiền, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
148. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 04/5/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 115/9 Quá Câu Đông Thế Đầu, khóm 5, xã Đông An, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa
149. Nguyễn Thị Nhiều, sinh ngày 01/01/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 134, lộ Sơn Cước, khóm 008, thôn Bình Hòa, xã Đại Thôn, huyện Chương Hóa
150. Nguyễn Thị Yên, sinh ngày 07/10/1977 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 251, đường Sơn Đỉnh, khóm 34, thôn Sơn Đỉnh, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
151. Phan Thị Toan, sinh ngày 04/6/1982 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 56, đường Phục Hoa Cửu, khóm 8, phường Phục Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
152. Trần Thị Tư, sinh ngày 06/9/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, hẻm 71, ngõ 143, phố Hoa Tân, khóm 14, phường Hoa Tân, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
153. Hồng Kim Cương, sinh ngày 29/3/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 114/1, hẻm 1, ngõ 164, đường Trung Sa, khóm 14, thôn Tự Cường, xã Đại Đỗ, huyện Đào Viên
154. La Thiệu Lang, sinh ngày 12/01/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31/1, đường Nguyệt Mi, khóm 15, phường Cát Khánh, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
155. Nguyễn Thị Bé, sinh ngày 10/11/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 3, ngõ 300, đường Trung Sơn 2, khóm 1, phường Vĩnh An, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
156. Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 06/6/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/4 số 14, hẻm 75, lộ Trung Chính, khóm 008, phường Đỉnh Đường, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
157. Nguyễn Thị Lê, sinh ngày 11/7/1982 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 203, ngõ Long Quan, khóm 30 thôn Trấn Phong, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
158. Nguyễn Thị Thúy Hường, sinh ngày 03/8/1977 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 512/19, đường Trung Sơn, khóm 003, phường Hạ Nam, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
159. Phạm Thị Dũng, sinh ngày 08/10/1980 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 58, đường Trường Thọ 2, khóm 19, thôn Dương Châu, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
160. Phạm Thị Thương, sinh ngày 19/10/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, đường Tân Thố, khóm 008, thôn Tân Thố, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu
161. Trần Thị Kim Hai, sinh ngày 29/4/1973 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, đường Đại Đồng, khóm 004, phường Dân Sinh, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
162. Đặng Thị Thúy, sinh ngày 20/10/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 17/4, ngõ 103, đường Văn Hóa, khóm 7, phường Nhất Tâm, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
163. Đỗ Thị Thúy Mùi, sinh ngày 18/4/1979 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46/2 Lao Đường, khóm 12, phường Tây An, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc
164. Dương Thị Trúc Len, sinh ngày 13/9/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, hẻm 26, ngõ 60, đoạn 1, đường Trung Hoa, khóm 16, phường Nội Lịch, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
165. Hỷ Trương Wa, sinh ngày 10/11/1983 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, hẻm 21, ngõ 32, phố Vĩnh Bình, khóm 17, phường Nam Cảng, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
166. Nguyễn Thị Huyền, sinh ngày 04/10/1982 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13-6, An Khanh, khóm 15, phường An Khanh, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
167. Nguyễn Thị Kim Thi, sinh ngày 29/11/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7/7, số 2, ngõ 360, đường Vĩnh Trinh, khóm 3, thôn Bảo Bình, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
168. Phạm Thị Hồng, sinh ngày 15/7/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46 Cựu Trang, khóm 14, thôn Cựu Trang, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm
169. Phạm Thị Len, sinh ngày 26/02/1979 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, đoạn 1, đường Nghi Tam, khóm 1, phường Nhị Thành, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan
170. Phạm Thị Mới Nở, sinh ngày 23/6/1985 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20/1, ngõ 38, đường Tứ Bình, khóm 8, phường Hưng Nhân, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
171. Trần Cẩm Hồng, sinh ngày 08/9/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89 Chương Thụ Bình, khóm 012, thôn Bạch Kỳ, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa
172. Trần Thị Loan, sinh ngày 06/02/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 84 Chương Thụ Bình, khóm 012, thôn Bạch Ký, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa
173. Trần Thị Mỹ Dung, sinh ngày 03/8/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 19, ngõ 17, hẻm 16, đường Vĩnh An, khóm 009, phường Vĩnh An, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
174. Trần Xỳ Kín, sinh ngày 10/12/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 173, Điếm Tử, khóm 025, phường Sơn Giai, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
175. Bùi Thị Đào, sinh ngày 10/3/1968 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 99/7 Đại Phố, khóm 7, phường Đại Phố, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
176. Lê Thị Hạnh, sinh ngày 27/6/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, hẻm Canh Sinh, khóm 011, phường Đồng Vinh, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
177. Lê Thị Kim Thanh, sinh ngày 14/3/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 5/5, đường Cửu Khung, khóm 001, phường Vĩnh An, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
178. Nguyễn Ngọc Phụng, sinh ngày 29/11/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 155/1, ngõ 125, lộ Tây Kỳ, khóm 004, thôn Lê Minh, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
179. Khưu Bình Lương, sinh ngày 20/02/1974 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 11, đường Dân Tộc, khóm 18, thôn Quản Trung, xã Công Quản, huyện Miêu Lật
180. Lê Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 03/11/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 44, ngõ 31, đường Trung Hiếu, khóm 021, phường Trung Hiếu, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
181. Mai Thị Lộc Hận, sinh ngày 18/7/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, ngõ 11, đường Đại Đồng, khóm 17, phường An Chấn, thành phố Bình Đông, phường An Chấn, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
182. Mìu Nhộc Vằn, sinh ngày 13/01/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 23, ngõ 497, đường Tân Thụ, khóm 6, phường Tây Thịnh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
183. Hín Tạt Phắn, sinh ngày 16/01/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 292, đường Hữu Hiếu, khóm 13, phường Bảo An, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
184. Lê Thị Thúy, sinh ngày 08/02/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, ngõ Thánh Đức, khóm 4, thôn Mục Nghi, xã Điền Vĩ, huyện Chương Hóa
185. Tô Huệ Vân, sinh ngày 25/4/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngách 32, ngõ 823, đường Trường Hòa, đoạn 1, khóm 5, phường Đông Hòa, khu An Nam, thành phố Đài Nam
186. Lê Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 12/10/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 152/34 Đại Khang Lang, khóm 21, phường Đại Cát, thành phố Phác Tử, huyện Gia Nghĩa
187. Bùi Thị Hằng Nga, sinh ngày 18/5/1979 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ 121, đường Quang Minh, khóm 17, thôn Lễ Kha, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng
188. Nguyễn Thị Sen, sinh ngày 14/7/1979 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 210, đường Đặng Công, khóm 6, phường Can Tần, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
189. Nguyễn Thị Bích Thuận, sinh ngày 05/7/1977 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 48, phố Văn Hóa, khóm 56, thôn Phố Tân, xã Thâm Khanh, huyện Đài Bắc
190. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 01/01/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 140/4, đường Sơn Dương, đoạn 3, khóm 17, phường Bình Tâm, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
191. Hồ Thu Hương, sinh ngày 14/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 169, phố Bắc Hoa, khóm 15, phường Bắc Hưng, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
192. Hồ Kim Phương, sinh ngày 03/7/1976 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 163, đường Phong Châu, khóm 24, thôn Phong Châu, xã Thân Cương, huyện Đài Trung
193. Lê Thị Kim Em, sinh ngày 15/5/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 11, ngõ 137, đường Trung Sơn, đoạn 2, khóm 21, thôn Đàm Dương, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
194. Phạm Kim Loan, sinh ngày 16/4/1977 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 155/2, đường Cúc Phong, khóm 1, thôn Cúc Phong, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung
195. Trương Thị Trân Trân, sinh ngày 11/11/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 179, đường Sa Điền, đoạn 6, khóm 23, thôn Sơn Cước, huyện Đài Trung
196. Liều Thị Thu, sinh ngày 25/02/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 665, đường Bích Viên, đoạn 2, khóm 2, thôn Trang Thôn, xã Phương Viên, huyện Chương Hóa
197. Dương Hồng Vỡ, sinh ngày 25/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39 Thảo Bài, khóm 11, thôn Long Đằng, xã Tam Nghĩa, huyện Miêu Lật
198. Hoàng Thị Ngà, sinh ngày 16/5/1987 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 57/3, đường Sùng Đức, khóm 8, phường Vĩnh Khang, khu An Lạc, thành phố Cơ Long
199. Lê Thị Huệ, sinh ngày 05/5/1986 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28/1 Hạ Đàm Đích, khóm 007, phường Bình Lâm, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa
200. Huỳnh Kim Hằng, sinh ngày 25/3/1971 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/1, đường Nam Cảng, khóm 9, phường Nam Cảng, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
201. Lê Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 03/11/1975 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 73, đường Kim Bao Lý, khóm 007, thôn Hòa Bình, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc
202. Nguyễn Thị Cẩm Giang, sinh ngày 19/4/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 18, ngõ 78, đường Ngũ Công Nhị, khóm 007, phường Phúc Hưng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
203. Nguyễn Thị Hoàng Oanh, sinh ngày 08/10/1984 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 547, lộ Phong Luân, khóm 014, thôn Phong Luân, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa
204. Lê Thị Thai, sinh ngày 15/6/1971 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/10, số 236, đường Nam Bình, khóm 20, phường Phúc Hưng, khu Nam, thành phố Đài Trung
205. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 15/8/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 740, lộ Trung Chính, khóm 015, phường Tam Dân, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
206. Trần Thị Ngọc Dung, sinh ngày 20/9/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 15, hẻm 1, đường Trường Thuận, khóm 3, phường Hoa Giang, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
207. Trương Thị Nhiển, sinh ngày 31/12/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43, lộ Tam Hòa, khóm 005, thôn Tam Hòa, xã Nhị Côn, huyện Vân Lâm
208. Lê Thị Êm, sinh ngày 30/3/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, Tân Xã Khanh, khóm 012, thôn Nghĩa Long, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa
209. Nguyễn Thị Bích Thủy, sinh ngày 02/3/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28/1, Nhị Bình, khóm 012, thôn Đôi Hưng, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
210. Nguyễn Thị Đến, sinh ngày 20/5/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 80, đoạn Á Đông, đường Văn Sơn, khóm 010, phường Văn Sơn, thị trấn Tân Bộ, huyện Tân Trúc
211. Nguyễn Thị Kim Thoa, sinh ngày 13/01/1985 tại Bình Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 287, lộ Trung Sơn, khóm 001, thôn Mỹ Điền, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc
212. Nguyễn Thị Thủy Tiên, sinh ngày 26/12/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 28, đường Cửu Long, khóm 001, thôn Cửu Minh, xã Cửu Như, huyện Bình Đông
213. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 07/01/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 281, đoạn 2, lộ Tô Hoa, khóm 2, thôn Nam Áo, xã Nam Áo, huyện Nghi Lan
214. Phạm Thị Hiền, sinh ngày 06/01/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/8 Đông Cao Sơn Đỉnh, khóm 015, phường Cao Vinh, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
215. Phạm Thị Thúy Hằng, sinh ngày 31/01/1985 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 67, lộ Thâm Nghiệp, khóm 5, thôn Thâm Cẩu, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan
216. Tất Ngọc Tuyền, sinh ngày 01/9/1978 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 101, đường Châu, khóm 032, thôn Diên Phủ, xã Đào Viên, huyện Bình Đông
217. Võ Thị Thùy Trang, sinh ngày 15/5/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59/2, ngõ Tân Môn, khóm 006, thôn Tân Hậu, xã Nhân Vũ, huyện Cao Hùng
218. Quách Thị Hồng Cẩm, sinh ngày 01/02/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, hẻm 6, ngõ 37, đường Diên Bình, khóm 17, phường Diên Bình, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan
219. Bùi Thị Hằng, sinh ngày 10/7/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 12, đường Hoa Hưng, khóm 13, phường Hưng Long, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
220. Dương Thị Kim Phượng, sinh ngày 07/11/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37-1, đường Thuận Hòa, khóm 16, thôn Trung Hiếu, xã Trang Vi, huyện Nghi Lan
221. Đặng Bích Hương, sinh ngày 31/8/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 1, số 8, đường Phúc Đức 4, khóm 031, phường Phượng Tường, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
222. Hứa Tố Chân, sinh ngày 07/8/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, Đỉnh Bán Thiên, khóm 7, thôn Hạ Ma, xã Lộc Thảo, huyện Gia Nghĩa
223. Nguyễn Thùy Trang, sinh ngày 14/10/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 228, đường Đồ Thành, khóm 22, phường Thụy Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
224. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 17/01/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, ngõ 151, đường Hải Thổ, khóm 13, phường Cảng Nam, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
225. Đặng Thị Tuyết Hồng, sinh ngày 14/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89, đường Khê Nam, đoạn 3, khóm 4, thôn Nam Lý, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung
226. Trần Linh Phương, sinh ngày 08/10/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 382, đường Văn Xương, khóm 4, phường Hổ Khê, thành phố Đẩu Lục, huyện Vân Lâm
227. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 10/02/1986 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10/1, số 615, đường Trung Sơn, khóm 1, phường Phong Vinh, thị trấn Tân Hóa, huyện Đài Nam
228. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 20/02/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, ngõ 123, đường Tân Cảng, khóm 13, thôn Tân Cảng, xã Tân Cảng, huyện Chương Hóa
229. Đào Thị Kim Thoa, sinh ngày 03/7/1972 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 105 Hoàn Hồ, khóm 8, thôn Hoàn Hồ, xã Đại Nội, huyện Đài Nam
230. Tạ Khánh Phương, sinh ngày 26/02/1980 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 193 Đại Hữu, khóm 17, thôn Đại Hữu, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm
231. Lê Thị Thơm, sinh ngày 23/10/1985 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 69, đường Tân Hưng, khóm 24, thôn Tân Thành, xã Tân Thành, huyện Hoa Liên
232. Huỳnh Thị Thảo, sinh ngày 01/02/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngõ 83, đường Tập Hiến, khóm 003, phường Tiềm Viên, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
233. Võ Thanh Thúy, sinh ngày 20/3/1979 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, đường Hợp Tín, khóm 005, phường Lập Đức, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
234. Lê Thị Chân, sinh ngày 01/01/1976 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25/1 Thảo Tháp, khóm 2, Bảo Chương, xã Quan Âm, huyện Đào Viên
235. Lâm Thị Hồng Sương, sinh ngày 07/12/1973 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 122, lộ Nhiêu Bình, khóm 015, thôn Nhiêu Bình, xã Xích Đồng, huyện Vân Lâm
236. Huỳnh Thị Bình, sinh ngày 25/4/1986 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, lộ Nguyên Sơn, khóm 2, phường Huy Biểu, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
237. Lý Mai Ly, sinh ngày 21/02/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, ngõ 300, đường Thiên Tường, khóm 29, phường Nam Hưng, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
238. Nguyễn Thị Kim Cương, sinh ngày 16/5/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 7, khóm 3, thôn A Diệu, xã Thâm Khang, huyện Đài Bắc
239. Nguyễn Thị Luông, sinh ngày 21/9/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6/3, số 510, đoạn 2, đường Nhân Ái, khóm 4, thôn Hồ Nam, xã Hồ Khẩu, huyện Đài Bắc
240. Nguyễn Thu Xuân, sinh ngày 18/9/1982 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 77, ngõ 230, đoạn 3, đường Đinh Châu, khóm 9, phường Thủy Nguyên, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc
241. Võ Thị Vàng, sinh ngày 29/10/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/3, ngõ 13, hẻm 94, đường Phúc Thọ, khóm 005, phố Tín Nghĩa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
242. Đặng Thị Cẩm Dư, sinh ngày 09/5/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 96, đường Bát Đẩu, khóm 006, phường Bát Đẩu, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long
243. Dương Thị Ngọc Loan, sinh ngày 08/7/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, hẻm 6, ngõ 42, đường Ảnh Hưng, khóm 021, phường Ảnh Hoa, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
244. Hồ Thị Cẩm Đang, sinh ngày 12/6/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 5, ngõ 98, đường Dân An, khóm 001, phường Nam Cảng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
245. Ngô Thị Kim Thoa, sinh ngày 25/02/1970 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 198, đường Long Giang, khóm 013, thôn Đức Thịnh, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
246. Trần Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 18/10/1976 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Phường Thạch Quang, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc
247. Nguyễn Hồng Nhung, sinh ngày 24/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 115/3, ngõ 206, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 012, phường Trường An, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
248. Lê Thị Kim Phượng, sinh ngày 15/11/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 721, đường Cao Mỹ, khóm 1, phường Cao Tây, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
249. Cao Thùy Linh, sinh ngày 22/02/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ Miếu Lộ An Lạc, khóm 4, thôn Hoa Đổ, xã Di Đà, huyện Cao Hùng
250. Dương Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 17/9/1974 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 700, đường Trung Chính, khóm 14, thôn Thanh Liên, xã A Liên, huyện Cao Hùng
251. Nguyễn Thị Mãi, sinh ngày 30/12/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 244/1, đường Kỳ Nam 7, khóm 15, phường Tam Hiệp, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
252. Kiều Thị Kim Duyên, sinh ngày 19/8/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 58, ngõ 300, đoạn 1, Phú Nông, khóm 12, phường Phục Hưng, khu Đông, thành phố Đài Nam
253. Nguyễn Thị Dành, sinh ngày 12/12/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/1, đường Khảo Đàm, khóm 1, thôn Khảo Đàm, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
254. Võ Thị Tuyết Minh, sinh ngày 16/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, phố Trường Lạc, khóm 2, thôn Quy Động, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam
255. Nguyễn Thị Thùy Dung, sinh ngày 10/3/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 32, phố Trung Luân, khóm 7, thôn Điền Trung, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam
256. Huỳnh Ánh Tuyết, sinh ngày 04/02/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 190, đường Tân Cảng, khóm 15, phường Phong Phú, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
257. Lưu Thị Thúy Vi, sinh ngày 09/6/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 9, phố Dân Sinh 1, khóm 13, phường Thụy Cát, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
258. Lê Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 12/4/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 168/1 Song Thảo Hồ, khóm 11, thôn Song Hồ, xã Tam Nghĩa, huyện Miêu Lật
259. Tăng Thị Anh Đào, sinh ngày 01/3/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 155, đường Ưng Nguyên, khóm 11, phường Ưng Nguyên, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
260. Đặng Ngọc Trúc, sinh ngày 14/5/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 56, phố Trường Ích 6, khóm 9, phường Vĩnh Thành, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
261. Võ Thị Hiệp, sinh ngày 10/11/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 232, đường Phượng Hoàng, khóm 19, phường Kiên Dân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
262. Nguyễn Thị Mận, sinh ngày 17/5/1969 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 196, đường Đông Ninh, khóm 15, thôn Đông Ninh, xã Cửu Như, huyện Bình Đông
263. Huỳnh Hạ Quyên, sinh ngày 15/10/1985 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, phố Trấn Vương, khóm 11, phường Trấn Bắc, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
264. Bùi Thị Thúy Hường, sinh ngày 17/01/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ Lâm Thố, khóm 13, thôn Nam Yến, xã Yến Sào, huyện Cao Hùng
265. Cao Thị Thùy, sinh ngày 01/01/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 66, ngõ 19, đường Trung Hoa 1, khóm 21, phường Dụ Hưng, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
266. Đinh Thị Nhớ, sinh ngày 13/10/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, đường Từ Châu, khóm 2, phường Duy Tân, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
267. Trần Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 09/5/1977 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 151 Phan Cao, khóm 7, phường Phan Cao, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm
268. Lôi Kim Phượng, sinh ngày 24/7/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 11, ngõ 243, đường Long Tân, khóm 6, phường Long Tân, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
269. Trần Thị Thanh Xuân, sinh ngày 04/01/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 1, ngõ 150, đường Dân An Tây, khóm 3, phường Quang Minh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
270. Lê Thị Thủy, sinh ngày 19/4/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, ngõ Tân Điền, đường Quang Minh, khóm 9, thôn Tân Quảng, xã Trúc Đường, huyện Chương Hóa
271. Hoàng Thị Năm, sinh ngày 09/4/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, phố Thái Bình 16, khóm 6, phường Trung Bình, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
272. Nguyễn Hoàng Cát Chiêu, sinh ngày 08/12/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 21, phố Diên Bình, khóm 12, phường Cảng Tử, khu An Bình, thành phố Đài Nam
273. Trần Thị Đẹp, sinh ngày 28/02/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 628, đường Trung Chính, đoạn 2, khóm 8, thôn Trung Hưng, xã Hồ Nội, huyện Cao Hùng
274. Vưu Thị Ngọc Anh, sinh ngày 29/8/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 19/3, ngõ 185, phố Dục Phong, khóm 28, phường Sùng Hối, khu Đông, thành phố Đài Nam
275. Võ Thị Cẩm Quí, sinh ngày 10/8/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 13, phố Thâm Khanh 1, khóm 2, thôn Thâm Khanh, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam
276. Trương Thị Dễ, sinh ngày 20/11/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 23, ngõ 156, đường Phúc Đức 2, khóm 026, phường Trung Hưng, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
277. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 22/02/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34, hẻm 9, ngõ 428, đoạn 1, đường Cát Điền, khóm 002, thôn Phúc Sơn, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
278. Nguyễn Thị Kim Phương, sinh ngày 20/5/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5/10, số 9, đường Sùng Đức 4, khóm 003, phường Sùng Học, khu Đông, thành phố Đài Nam
279. Nguyễn Thị Lài, sinh ngày 13/12/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 192/1, đường Hoàng Cảng, khóm 013, thôn Hoàng Cảng, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc
280. Nguyễn Thị Thúy Kiều, sinh ngày 08/10/1982 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 17, ngõ 13, đường Tây Viên, khóm 015, phường Vĩnh Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
281. Thạch Thị Hường, sinh ngày 15/5/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 152, lộ Trung Sơn, khóm 002, thôn Mỹ Điền, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc
282. Phạm Thị Thơi, sinh ngày 17/01/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 9, ngõ 96, phố Phân Tử Vĩ, khóm 1, phường Lạc Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
283. Phạm Thị Yến, sinh ngày 09/9/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7 Kiến Cước Khanh, khóm 003, thôn A Như, xã Thâm Khang, huyện Đài Bắc
284. Phan Thị Kiều, sinh ngày 01/01/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, phố Trường Ức 9, khóm 15, phường Trường Ức, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
285. Võ Thị Huy, sinh ngày 03/02/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 77, ngõ Trung Hoa Bắc, khóm 40, thôn Trung Hưng, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
286. Chiếng Lệ Hồng, sinh ngày 03/5/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, ngõ 109, đoạn 4, đường Hưng Long, khóm 17, phường Minh Nghĩa, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
287. Đào Thị Thu Yến, sinh ngày 01/6/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 21 Cát Khánh Công Viên Thành, đường Đại Phố, khóm 5, phường Cát An, thị trấn Đại Phương, huyện Đài Bắc
288. Nguyễn Thị Trúc Linh, sinh ngày 30/5/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 10, đường Đại Hưng 16, khóm 7, phường Đại Hưng, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
289. Lâm Mỹ Phụng, sinh ngày 11/12/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 188, đoạn 2, đường Mộc Sách, khóm 5, phường Minh Nghĩa, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
290. Phan Ngọc Thắm, sinh ngày 01/01/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20 Cam Kiết Lâm, khóm 003, thôn Bắc Nguyên, xã Đông Hà, huyện Đài Đông
291. Võ Thị Ảo, sinh ngày 28/8/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, hẻm 118, đoạn 1, lộ Diên Bình, khóm 009, thôn Diệu Bình, xã Điền Bình, huyện Chương Hóa
292. Voòng Sắc Thể, sinh ngày 08/10/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 485, đường Bát Quái, khóm 16, phường Phúc Sơn, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
293. Ong Thị Bình, sinh ngày 20/10/1973 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, hẻm 1, ngõ 172, đoạn 1, lộ Diên Bình, khóm 010, phường Dân Phú, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
294. La Thị Bạc, sinh ngày 04/01/1987 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, đoạn 3, đường Trung Sơn, khóm 3, phường Nghi Xương, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
295. Lê Thị Mỹ Liên, sinh ngày 26/4/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 96/22, đường Tân Hưng, khóm 14, thôn Tân Đông, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung
296. Nguyễn Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 01/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14/1 Tân Bộ Lạc, khóm 017, thôn Thái Nguyên, xã Đông Hà, huyện Đài Đông
297. Nguyễn Thị Nhạn, sinh ngày 10/10/1975 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45/1 Trung Hưng, khóm 025, thôn Thái Nguyên, xã Đông Hà, huyện Đài Đông
298. Cao Thị Nương, sinh ngày 15/10/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/2, Lê Lãm, khóm 005, thôn Song Hưng, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
299. Bùi Thị Thu Hương, sinh ngày 16/6/1972 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ Đồng An Bắc, khóm 007, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
300. Đặng Thị Ngọc Ngân, sinh ngày 17/9/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 662, ngõ 16, khóm 004, phường Quang Minh, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
301. Đặng Thị Huyền, sinh ngày 01/12/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/4, hẻm 16, ngõ 64, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 11, phường Giai Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
302. Giắn Trăn Hồ Phấn, sinh ngày 22/7/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 10, ngõ 302, đoạn 3, đường Lê Minh, khóm 19, phường Tây Đôn, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
303. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 01/01/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 204, đường Trung Sơn, đoạn 3, khóm 5, thôn Tam Hòa, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung
304. Âu Thúy Bình, sinh ngày 20/4/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1377, đường Vĩnh Xuân Đông, khóm 4, phường Vĩnh Định, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
305. Lê Thị Mộng, sinh ngày 16/11/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42/8, đường Trung Trang, khóm 8, thôn Trung Trang, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
306. Hỷ Cón Dùng, sinh ngày 12/8/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46 Trung Dương Tử, khóm 7, thôn Trung Dương, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
307. Dương Thị Thanh, sinh ngày 15/7/1976 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28 Lâm Vi, khóm 8, thôn Phố Bắc, xã Khẩu Hồ, huyện Vân Lâm
308. Nguyễn Thị Bé Sáu, sinh ngày 01/02/1982 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 52, đường Trúc Lâm, khóm 9, phường Bình An, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật
309. Dìn Thị Tuyên Phát, sinh ngày 25/01/1980 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/2, tầng 2, ngõ 63, phố Quốc Quang, khóm 4, phường Long Phố, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
310. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 11/10/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 34, đường Đại Nghĩa, khóm 3, thôn Trung Thố, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
311. Nguyễn Kim Phụng, sinh ngày 01/10/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, phố Mai Lâm 3, khóm 9, phường Bắc Mai, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
312. Trần Mỹ Ngọc, sinh ngày 20/3/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 69, ngõ Đông Vinh, khóm 13, thôn Đông Thế, xã Quán Miếu, huyện Đài Nam.
313. Đặng Thị Thu, sinh ngày 09/01/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 81, đường Văn Hiền, đoạn 1, khóm 44, thôn Thành Công, xã Nhân Đức, huyện Nam Đầu
314. Huỳnh Thị Tiếp, sinh ngày 06/5/1976 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 49, đường Hưng Quốc, khóm 5, phường Hang Khẩu, thị trấn Ma Đậu, huyện Đài Nam
315. Lê Thị Kim Nga, sinh ngày 12/6/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/2, đường Đơn Sơn 1, khóm 15, phường Phụng Minh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
316. Võ Thị Kim Thê, sinh ngày 29/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30/13, đường Gia Liên, khóm 4, phường Gia Liên, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
317. Võ Thị Mỹ Phường, sinh ngày 26/02/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 742, đường Trung Chính, khóm 14, thôn Hòa Liên, xã A Liên, huyện Cao Hùng
318. Ngô Thị Thu Ba, sinh ngày 30/8/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/9 Bảo Lâm, khóm 8, thôn Vĩnh Phú, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng
319. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 19/10/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 603, đoạn 1, lộ Hưng Lạc, khóm 008, phường Sa Luân, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
320. Đinh Thị Huân, sinh ngày 13/10/1987 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 22, ngõ 40, phố Bảo An 2, khóm 11, phường Bảo An, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
321. Nguyễn Thị Y, sinh ngày 19/02/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/1, ngõ Lý Ngư 2, khóm 5, phường Ngô Công, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
32. Phùng Thị Thanh Mai, sinh ngày 03/01/1982 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 47, đường Trung Công 2, khóm 17, phường Phúc Hòa, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
323. Trương Thị Đào, sinh ngày 08/12/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Ngách 2, số 8, ngõ 575, đường Lộc An, khóm 20, thôn Thuận An, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan
324. Trần Thị Hường, sinh ngày 21/10/1972 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 73, phố Nhân Lý 8, khóm 18, thôn Nhân Lý, xã Cát An, huyện Hoa Liên
325. Bùi Thị Huệ, sinh ngày 28/7/1979 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 13, ngách 40, ngõ 190, đường Đức Hành Đông, khóm 11, phường Thánh Sơn, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
326. Hồ Thị Cúc, sinh ngày 05/6/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, đường Nội Quán, khóm 6, thôn Khương Viên, xã Giai Đông, huyện Bình Đông
327. Hoàng Thị Mừng, sinh ngày 12/10/1982 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 77/5, phố An Lạc 10, khóm 9, phường Trung Sơn, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
328. Bùi Ngọc Trinh, sinh ngày 02/4/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 15/1, phố Nghĩa Dũng, khóm 11, phường Đại Khê, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
329. Huỳnh Thị Nhiên, sinh ngày 24/6/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngách 10, ngõ 145, đường Diên Bình Bắc, đoạn 7, khóm 8, phường Phúc An, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
330. Trần Thị Thủy, sinh ngày 21/7/1982 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 77, đường Hoàng Kim, khóm 10, thôn Ngọc Tuyền, xã Cửu Như, huyện Bình Đông
331. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 18/5/1984 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 347, đường Trung Chính, khóm 14, phường Nam Phố, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
332. Nguyễn Thị Út, sinh ngày 20/10/1975 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ Thụy Nam, khóm 8, phường Thụy Trúc, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu
333. Trần Thị Cẩm Tú, sinh ngày 01/10/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/8, đường Tạo Hương, khóm 8, phường Tân Phong, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
334. Hoàng Thị Hạnh, sinh ngày 08/02/1975 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: lầu 5/16, số 81, phố Đông Quang Đông, khóm 27, phường Kiến Thành, khu Bắc, thành phố Đài Trung
335. Nguyễn Thị Tám, sinh ngày 24/9/1974 tại Hà Nam
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, phố Gia Thịnh, khóm 15, phường Gia Thịnh, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật
336. Trần Thị Kiều, sinh ngày 18/9/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12 Khất Tử Nội, thôn Loan Bảo, xã Hậu Long, huyện Miêu Lật
337. Vương Mỹ Nhi, sinh ngày 18/5/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 343, phố Dấn Ý, khóm 4, thôn Phúc An, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa
338. Nguyễn Kim Chúc, sinh ngày 01/01/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39/2, đường Hạ Tuyền, khóm 7, phường Thủy Tuyền, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông
339. Trịnh Ngọc Loan, sinh ngày 10/12/1976 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 58, phố Thành Công 5, khóm 18, thôn Nhìn Tây, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam
340. Nguyễn Thị Mộng Nghi, sinh ngày 01/4/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/2, số 702/2, đường Dân Tộc 1, khóm 63, phường Đỉnh Thái, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
341. Nguyễn Thị Hồng Tươi, sinh ngày 05/8/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 127 Đại Liêu, khóm 14, thôn Vĩnh Lạc, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam
342. Nguyễn Thị Dân, sinh ngày 12/4/1985 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 296, đường Đinh Đài, khóm 1, thôn Đinh Đài, xã Vụ Phong huyện Đài Trung
343. Nguyễn Thị Kim Nhung, sinh ngày 18/6/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, ngách 110, ngõ 195, phố Bản Nguyên, đoạn 1, khóm 6, phường Nguyên Điền, khu An Nam, thành phố Đài Nam
344. Nguyễn Ngọc Phận, sinh ngày 20/01/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6 Ngưu Trù Phố, khóm 9, thôn Nam Hương, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
345. Nguyễn Thị Ngọc Tâm, sinh ngày 09/7/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 12 đường Thanh Tam, khóm 6, phường Nhật Nam, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung
346. Nguyễn Thị Mỹ Châu, sinh ngày 14/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89/5, đường Khách Trang, khóm 14, phường Đỉnh Nam, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
347. Nguyễn Kim Hồng, sinh ngày 01/7/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 141, đường Ngũ Giáp Nam, khóm 10, thôn Vĩnh An, xã Đại An, huyện Đài Trung
348. Nguyễn Thị Huyền Chân, sinh ngày 28/02/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, ngõ 106, đường Quang Minh, khóm 26, phường Trung Chính, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
349. Võ Thị Xuân Hương, sinh ngày 02/11/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39 Song Xuân, khóm 6, thôn Song Xuân, xã Bắc Môn, huyện Đài Nam
350. Lưu Thị Thanh An, sinh ngày 22/12/1974 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 57, đường Kinh Khẩu, khóm 9, thôn Kinh Khẩu, xã Phố Tâm, huyện Chương Hóa
351. Nguyễn Thị Kim Hưởng, sinh ngày 03/02/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 18, ngõ 160, đường Tam Nguyên, khóm 20, phường Mai Khê, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
352. Trần Thị Loan Phượng, sinh ngày 28/7/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 78/1, đường Minh Dã, khóm 4, thôn Vũ Long, xã Diên Bình, huyện Đài Đông
353. Nguyễn Thị Huỳnh, sinh ngày 28/6/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 355, đường Thổ Thành, khóm 2, thôn Bộ Tử, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung
354. Nguyễn Thị Hoàng Oanh, sinh ngày 17/01/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 289/1, đường Thành Thái, đoạn 3, khóm 12, thôn Thành Công, huyện Đài Bắc
355. Trần Thị Vinh, sinh ngày 23/10/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, đường Trung Sơn, đoạn 3, khóm 9, phường Phục Huệ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
356. Nguyễn Thị Liễu, sinh ngày 08/9/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 182, đường Trung Hưng, đoạn 2, khóm 10, thôn Biên Liêu, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
357. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 10/5/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 14, ngõ 92, phố Thiên Dương, khóm 14, phường Đơn Phụng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
358. Huỳnh Thị Bích Ly, sinh ngày 24/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29/1 Hợp Giới Đầu, khóm 9, thôn Hợp Giới, xã Tây Dữ, huyện Bành Hồ
359. Đặng Thị Quốc Trinh, sinh ngày 24/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 152, đường Cảng Bình, khóm 8, phường Cảng Nam, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
360. Nguyễn Thị Kiều Thanh, sinh ngày 16/10/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 299, đường Nghĩa Hoa, khóm 20, phường Bảo Đức, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
361. Hồ Kim Hiền, sinh ngày 14/01/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42, Loan Tử Nội, khóm 007, thôn Bản Đầu, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
362. Nguyễn Thị Thúy An, sinh ngày 04/8/1985 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, ngõ 235, đoạn 5, đường Sơn Cước, khóm 11, phường Trung Đông, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa
363. Ôn Lê Khanh, sinh ngày 15/5/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 34, hẻm 67, lộ Trung Chính, khóm 1, huyện Nguyên Lâm, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
364. Tô Huệ Kim, sinh ngày 13/10/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, hẻm 150, ngõ 320, đoạn 4, lộ An Trung, khóm 006, phường Uyên Tây, khu An Nam, thành phố Đài Nam
365. Thạch Thị Hạnh, sinh ngày 04/12/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 236, lộ Lực Hành, khóm 002, phố Lực Hành, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
366. Trần Mỹ Anh, sinh ngày 17/5/1975 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/1, ngõ 176, đường Noãn Noãn, khóm 18, phường Noãn Đồng, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long
367. Nguyễn Thị Ngọc Trọn, sinh ngày 09/10/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngách 38, ngõ 488, đường Nam Dương, khóm 2, phường Trung Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
368. Trần Thị Hạnh, sinh ngày 06/5/1974 tại Ninh Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4 Quy Sơn, khóm 16, thôn Đại Liêu, xã Đại Hồ, huyện Miêu Lật
369. Nguyễn Ngọc Minh Tâm, sinh ngày 05/11/1982 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 746, đường Gia Điền, khóm 12, phường Gia Lê, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
370. Trang Kim Thu, sinh ngày 21/8/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 112/9, đường Chấn Hưng, khóm 8, phường Chấn Hưng, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm
371. Nguyễn Thị Hồng Ngon, sinh ngày 01/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 201 Quảng Hưng, khóm 10, phường Quảng Hưng, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
372. Nguyễn Thị Hướng, sinh ngày 20/11/1977 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 64, ngõ 288, đường Kiến Quốc, khóm 13, phường Thạch Phúc, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
373. Đỗ Thị Xuân Mai, sinh ngày 11/4/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13/2, đường Thái Bình, khóm 9, thôn Châu Tử, xã Khảm Đỉnh, huyện Bình Đông
374. Nguyễn Thị Trúc Linh, sinh ngày 10/3/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 11, ngõ 24, đoạn 4, đường La Kỳ Phúc, khóm 10, phường Văn Thịnh, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc
375. Phạm Thị Bé Ngoan, sinh ngày 10/02/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5/3, số 50, phố Sùng Minh, khóm 24, phường Trung Hiếu, khu Đông, thành phố Đài Nam
376. Nguyễn Thị Dịu Tào, sinh ngày 03/10/1975 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22 Hạ Khang, khóm 012, thôn Mẫu Đơn, xã Song Khê, huyện Đài Bắc
377. Vòng Mỹ Linh, sinh ngày 17/5/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 28, ngõ 462, đoạn 1, Trung Sơn Đông, khóm 08, thôn Thanh Hoa, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên
378. Phạm Thị Kim Chi, sinh ngày 24/4/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/22, ngõ 5, đường Bảo An, khóm 11, thôn Duy Tân, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng
379. Trần Thị Thanh Thúy, sinh ngày 13/02/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, đường Phụng Minh, khóm 1, thôn Thượng Phong, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung
380. Cao Tuyết Nhung, sinh ngày 02/9/1965 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 292, đường Lâm Vinh, khóm 15, phường Lâm Vinh, thị trấn Phụng Lâm, huyện Hoa Liên
381. Hoàng Thị Hậu, sinh ngày 10/02/1985 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22/3, ngõ 180, đường Che Nam, khóm 17, thôn Che Bộ, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
382. Đặng Thị Lộc, sinh ngày 05/02/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 92, đường Tân Hưng, khóm 11, thôn Tân Trang, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
383. Đinh Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 05/5/1980 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6/1, số 51, ngõ 202, phố Đông Kỳ, khóm 11, phường Thái Xương, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
384. Nguyễn Thị Khánh Vân, sinh ngày 31/12/1972 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 231, đường Cao Công, khóm 30, phường Vĩnh Hưng, khu Nam, thành phố Đài Trung
385. Trần Thị Thảo, sinh ngày 25/5/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ Vĩnh Hưng, khóm 10, thôn Phương Uyển, xã Phương Uyển, huyện Chương Hóa
386. Lê Thị Huệ, sinh ngày 15/4/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/1, ngách 12, ngõ 106, đường Trường Giang, đoạn 1, khóm 7, phường Cát Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
387. Phạm Thị Tú, sinh ngày 10/10/1986 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, ngõ 250, đường Phong Đông, khóm 14, phường Bắc Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
388. Võ Thị Nghiêm, sinh ngày 07/02/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25/1, đường Cung Tiền, khóm 19, thôn Quán Nam, xã Công Quán, huyện Miêu Lật
389. Trịnh Thị Út, sinh ngày 28/12/1978 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 837, đường Hậu Xương, khóm 27, phường Long Xương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
390. Dương Thị Trúc Linh, sinh ngày 26/6/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 171, đường Phúc Thái, khóm 6, thôn Lão Bì, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
391. Đinh Thị Nhần, sinh ngày 15/12/1981 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, đường Tây Phú, khóm 10, thôn Tây Phú, xã Quang Phục, huyện Hoa Liên
392. Nguyễn Thị Thương, sinh ngày 10/02/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 64/5 Du Thố Trang, khóm 3, thôn Du Đông, xã Khê Khẩu, huyện Gia Nghĩa
393. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 12/4/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngách 160, ngõ Khe Bạn, khóm 2, thôn Khê Bạn, xã Điền Vĩ, huyện Chương Hóa
394. Quách Tuyết Sương, sinh ngày 08/01/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 536, đường Viên Tập, đoạn 1, khóm 16, phường Tam An, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
395. Nguyễn Thị Mỹ Luận, sinh ngày 18/9/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, đường Dương Tế, khóm 18, thôn Nội Phố, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
396. Hứa Thu Cúc, sinh ngày 17/7/1978 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, phố Long Hình 3, khóm 16, thôn Long Nguyên, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc
397. Nguyễn Thị Quế Linh, sinh ngày 26/9/1979 tại Quảng Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, đường Khổng Trạch 8, khóm 4, phường Khổng Trạch, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
398. Trần Thị Bích Hạnh, sinh ngày 21/9/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20 Tam Liêu, khóm 5, thôn Xuyên Nam, xã Mai Sơn, huyện Gia Nghĩa
399. Hình Thị Bé Hai, sinh ngày 20/6/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngõ 47, đường Chấn Hưng, khóm 8, thôn Nghĩa Đình, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
400. Lưu Ngọc Thủy, sinh ngày 10/11/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 243, thôn Quốc Hoa Tân, khóm 14, phường Hồ Bên, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
401. Ngô Thị Cẩm Vân, sinh ngày 09/4/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11 Phiên Tử Câu, khóm 8, thôn Bình Hòa, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa
402. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 02/10/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 613 Đông Sơn, khóm 29, thôn Đông Sơn, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam
403. Vòng Sỳ In, sinh ngày 14/12/1982 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngách 53, ngõ 399, đường Đáu Trung, khóm 1, phường Trung Hòa, thị trấn Bắc Đẩu, huyện Chương Hóa
404. Nguyễn Ngọc Bích, sinh ngày 18/9/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22 Tân Hưng, khóm 3, thôn Khảm Cước, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm
405. Nguyễn Thị Kim Oanh, sinh ngày 31/12/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108/52 Thái Công Điếm, khóm 4, thôn Hạ Khanh, xã Phan Lộ, huyện Gia Nghĩa
406. Danh Thị Thu Hằng, sinh ngày 15/10/1973 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ 65, đường Văn Hóa Nam, khóm 8, phường Quang Huy, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
407. Đinh Thị Ba, sinh ngày 27/8/1987 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 10, hẻm 64, ngõ 271, đường Vũ Lăng, khóm 26, phường Kim Trúc, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
408. Cao Thị Bảo Ngọc, sinh ngày 08/3/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 81-1, lộ Văn Minh, khóm 001, phường Văn Hóa, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
409. Ngô Thị Hoàn, sinh ngày 30/12/1979 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 406, đường Tẩm Thủy, khóm 3, phường Tẩm Thủy, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
410. Hà Thị Thu Sương, sinh ngày 28/4/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngõ 180, đường Ngũ Hòa, khóm 013, phường Bích Hòa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
411. Hoàng Thị Tâm, sinh ngày 06/6/1981 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/6, ngõ Khánh Thành 5, đường Khánh Đông, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
412. Lê Thị Bé, sinh ngày 20/02/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/1, ngách 2, ngõ 17, đường Chính Anh, khóm 3, phường Phố Tử, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
413. Vòng Tùng Phùng, sinh ngày 15/9/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 558, đường Bát Quái, khóm 9, phường Phúc Sơn, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
414. Phạm Thị Hồng Nhi, sinh ngày 15/4/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 92, phố Tân Hưng, khóm 1, phường Quang Hoa, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
415. Nguyễn Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 19/12/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 90, phố Đỉnh Trung Hạ, khóm 5, thôn Phú Thu, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa
416. Hồ Thị Phượng, sinh ngày 11/6/1972 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, ngõ 10, đường Tự Do, khóm 33, thôn Hồi Long, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên
417. Nguyễn Thị Tuyết Thắm, sinh ngày 05/02/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, hẻm 31, đường Trung Chính, khóm 14, phường Trung Hiếu, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
418. Nguyễn Kim Kha, sinh ngày 27/11/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 75, phố Quốc Phú 10, khóm 10, phường Quốc Phú, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên
419. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 09/08/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 69, đường Công Chính, khóm 4, thôn Cộng Hòa, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
420. Nguyễn Thị Huỳnh Hiền, sinh ngày 11/7/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, hẻm 8, ngõ 112, lộ Khê Đông, khóm 010, phường Khê Đông, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
421. Nguyễn Thị Cẩm Loan, sinh ngày 25/8/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 21, phố Hòa Bình, khóm 10, phường Phúc Kinh, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
422. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 20/11/1982 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 464, đoạn 3, đường Chương Tân, khóm 011, thôn Định Hưng, xã Tân Cảng, huyện Chương Hóa
423. Huỳnh Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 05/01/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, hẻm 68, lộ Kiều Tín, khóm 007, phường Tiểu Thành, thị trấn Tân Điếm, huyện Đài Bắc
424. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 08/7/1985 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49, đường Dân Sinh, khóm 19, phường Thanh Tâm, thị trấn Bố Lý, huyện Nam Đầu
425. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 05/5/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ 110, đường Minh Quang, khóm 24, phường Trung Chính, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
426. Tạ Kim Dung, sinh ngày 20/12/1981 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 78, đường Trung Hòa 5, khóm 025, thôn Văn Nhã, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung
427. Phan Thị Thúy, sinh ngày 15/6/1974 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4 An Hưng, khóm 001, thôn Vĩnh Phú, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng
428. Phương Tuyết Nga, sinh ngày 09/7/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ 65, đoạn 1, đường Long Mi, khóm 002, thôn Long Nguyên, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc
429. Đặng Thị Thúy Oanh, sinh ngày 20/12/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 287/5, lộ Trung Hưng Bắc, khóm 011, thôn Nhưỡng Cước, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
430. Lê Thị Hồng, sinh ngày 09/01/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18 Nhị Bình, khóm 001, thôn Đại Bình, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
431. Lại Thị Kim Hạnh, sinh ngày 26/5/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 107/5, lộ Cô Sơn, khóm 007, thôn Cô Sơn, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
432. Huỳnh Thị Thu Nguyệt, sinh ngày 18/4/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 80, Khê Tử Hạ, khóm 007, thôn Khê Hạ, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa
433. Lầm A Liên, sinh ngày 20/5/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 9, hẻm 272, đường Đức Xương, khóm 011, phường Cẩm Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
434. Lâm Thị Thà Qui, sinh ngày 25/8/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43, ngõ 29-1, đường Tân Nhân 1, khóm 002, phường Tân Nhân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
435. Ngô Thị Ngọc Mai, sinh ngày 09/11/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 109, ngõ 423, lộ Vạn Đại, khóm 020, phường Trung Trinh, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
436. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 20/7/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 137, ngõ 40, đoạn 4, đường Thừa Đức, khóm 11, phường Phúc Hoa, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
437. Nguyễn Thị Hậu, sinh ngày 10/6/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19/1 Hải Bộ, khóm 002, phường Hải Bộ, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
438. Nguyễn Thị Kim Vui, sinh ngày 11/3/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 65, ngõ 43, đường Nhân Ái, khóm 007, phường Tú Giang, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
439. Đặng Ngọc Phương, sinh ngày 04/3/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 6, hẻm 2, ngõ 600, đường Nhân Ái, khóm 019, phường Từ Ái, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
440. Huỳnh Thì, sinh ngày 28/02/1969 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 162, đường Kiến Thành, khóm 004, phường Kiến Quốc, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
441. Võ Ngọc Tiền, sinh ngày 21/6/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 203, đoạn 1, lộ Viên Đông, khóm 001, phường Phù San, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa
442. Liêu Thị Na Rél, sinh ngày 10/10/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, hẻm 275, ngõ 1320, đường Đại Oanh, khóm 18, phường Trung Tân, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
443. Lềnh Sý Múi, sinh ngày 01/5/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 38, đường Minh Phong, khóm 18, phố Kim Thành, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
444. Vũ Thị Huyền, sinh ngày 20/9/1979 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, ngõ 340, đường Mã Trại, khóm 6, phường Tân Thành, thị trấn Tô Úc, huyện Nghi Lan
445. Đoàn Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 06/02/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17/16, ngõ Lạc Điền, khóm 7, phường Phong Lạc, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
446. Bùi Thị Cẩm Hương, sinh ngày 03/02/1986 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, Hạ Khanh Tử, khóm 11, Hạn Khanh, thị trấn Tân Phố, huyện Tân Trúc
447. Đàm Thị Yến Phương, sinh ngày 02/11/1985 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 130, đường Đại Nghĩa, khóm 19, phường Kiến Hưng, khu Bắc, thành phố Đài Trung
448. Đặng Thị Kim Loan, sinh ngày 06/4/1977 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 5, hẻm 46, ngõ 104, đường Phụng Bắc, khóm 24, thôn Nam Hưng, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
449. Nguyễn Thị Trinh, sinh ngày 25/12/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 220 Mã Đông, khóm 10, thôn Vạn Lý, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
450. Phạm Thị Thứ, sinh ngày 29/4/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 242, lộ Chính Nghĩa, khóm 011, phường Bắc Đẩu, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc
451. Trương Thị Hiền, sinh ngày 10/6/1982 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, hẻm 229, đoạn 2, đường Trung Nguyên, khóm 012, thôn Cao Nguyên, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
452. Vũ Thị Trang, sinh ngày 25/8/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56, đường Học Phủ, khóm 18, thôn Trường Xa, xã Hóa Đàm, huyện Chương Hóa
453. Bùi Thị Thúy An, sinh ngày 28/9/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, hẻm 10, ngõ 125, phố Trung Hòa, khóm 19, phường Trung Hùng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
454. Phạm Thị Chiều, sinh ngày 01/6/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, ngõ 78, phố Tam Dân, khóm 4, thôn Cảng Kiều, xã Tân Thị, huyện Đài Nam
455. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 26/7/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, ngõ 74, đường Trung Nam, khóm 023, phường Trung Nam, khu Nam Cảng, thành phố Đài Trung
456. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 19/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 27, lộ Tân Hưng, khóm 009, thôn Tân Đông, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung
457. Nguyễn Thị Nữ, sinh ngày 10/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, Đỉnh Xã, khóm 001, thôn Đại Bàng, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
458. Huỳnh Thị Tuyền, sinh ngày 09/11/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, đường Bảo Tân, đoạn 1, khóm 5, thôn Song Tân, xã Bảo Sơn, huyện Tân Trúc
459. Phạm Thị Hồng, sinh ngày 06/6/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, ngõ 54, đường Ngũ Sử, khóm 25, thôn Thành Thái, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
460. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 20/3/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 128 Cửu Như 1, phường Bảo Hoa, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
461. Đỗ Thị Kim Hương, sinh ngày 14/11/1987 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 80, đường Bắc Sơn 2, khóm 10, thôn Bắc Sơn, thị trấn Lâm Viên, huyện Cao Hùng
462. Lý Tố Trinh, sinh ngày 03/01/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 47, đường Công Chính, khóm 12, phường Thoại Bình, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
463. Phan Mỹ Linh, sinh ngày 16/10/1985 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49, phố Hán Dương, khóm 6, phường Vĩnh Quang, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
464. Nguyễn Thị Lùng, sinh ngày 02/01/1978 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 150, đường Tân Hưng, khóm 14, phường Gia Bảo, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
465. Huỳnh Thị Thúy, sinh ngày 29/3/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngõ 18, phường Đại Thành, khóm 016, phường Đại Hồ, khu Bắc, thành phố Đài Trung
466. Lê Kim Ngân, sinh ngày 08/9/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 183, đường Vĩnh Cát, khóm 16, thôn Qui Sơn, huyện Đào Viên
467. Lê Thị Hoa Hồng, sinh ngày 20/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 70, đoạn 3, lộ Ấu Sư, khóm 010, phường Cao Sơn, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
468. Lê Thị Thu Hương, sinh ngày 26/4/1983 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25/2, Tổng Tướng Quân, khóm 5, thôn Tướng Quân, xã Vọng An, huyện Bành Hồ
469. Nguyễn Hà Tuyết Nhung, sinh ngày 23/7/1987 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, ngõ 303, đoạn 2, lộ Trung Sơn, khóm 010, thôn Khê Thố, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa
470. Nguyễn Ngọc Thạch, sinh ngày 18/02/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 34, ngõ 87, đường Ngũ Hoa, khóm 016, phường Ngũ Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
471. Nguyễn Kim Phương, sinh ngày 10/4/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, đường Nhân Ái, đoạn 1, khóm 8, thôn Quán Trung, xã Công Quán, huyện Miêu Lật
472. Trần Thị Mỹ Hằng, sinh ngày 26/9/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 105, đường Kiệt Mỹ, khóm 011, phường Phúc Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
473. Tô Thị Tương Oanh, sinh ngày 13/3/1977 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 89, đường Nam Lâm, khóm 016, thôn Đại Khoa, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
474. Nguyễn Thị Thanh Bình, sinh ngày 08/3/1977 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31/1, đường Minh Lý, khóm 005, làng Liên Tân, xã Duyên Phương, huyện Đài Bắc
475. Châu Tuyết Mai, sinh ngày 31/12/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 95 đường Nghi Ân Nhị, khóm 013, phường Nghi Ân, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
476. Phạm Thị Muối, sinh ngày 31/12/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 91, đường Tín Nghĩa, khóm 018, phường Đôn Hòa, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
477. Phạm Thị Lương, sinh ngày 18/3/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, đường Văn Lâm, khóm 021, phường Đại Tượng, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
478. Nguyễn Thùy Giao, sinh ngày 28/10/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 64, lộ Thái Bình, khóm 012, thôn Thám Liêu, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
479. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 28/02/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 33, Lục Hợp, khóm 015, thôn Lục Nhất, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
480. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 17/8/1982 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 41, đường Phú Hưng, khóm 009, phường Viên Phú, thị trấn Cờ Sơn, huyện Cao Hùng
481. Nguyễn Thị Kim Tuyến, sinh ngày 05/4/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 148, đường Sùng Bình, khóm 009, thôn Sơn Tây, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam
482. Nguyễn Thị Hậu, sinh ngày 16/12/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, ngõ 110, đường Thành Công, khóm 017, thôn Hoàng Đường, xã Long Tào, huyện Đào Viên
483. Cao Thị Thắm, sinh ngày 28/12/1972 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ 58, lộ Lục Hợp, khóm 10, phường Lục Hợp, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
484. Cao Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 01/7/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49/5, lộ Phú Hưng, khóm 009, phường Viên Phú, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Chương Hóa
485. Bùi Thị Huệ, sinh ngày 02/10/1965 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 473, đường Phú Đức, khóm 013, phường Nhân Phúc, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc
486. Võ Thị Thúy Linh, sinh ngày 14/02/1987 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59/5, hẻm Trấn Bình, khóm 002, phường Triệu Giáp Lý, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa
487. Võ Thị Hiền, sinh ngày 01/12/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 96/30, lộ Nguyệt Mi, khóm 007, phường Nguyệt Mi, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
488. Trần Thị Xuân Kha, sinh ngày 17/7/1985 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 86/1, đường Bình Nhân, khóm 005, thôn Tạo Kiều, xã Tạo Kiều, huyện Miêu Lật
489. Trần Thị Tú, sinh ngày 17/7/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/1, đường Tín Mẫu, khóm 003, thôn Thành Đức, xã Vạn Loan, huyện Bình Đông
490. Tô Bội Phụng, sinh ngày 02/5/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 11, số 493, đường Tân Trang, khóm 001, phường Toàn An, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
491. Trần Thị Thanh Lan, sinh ngày 18/12/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 332, đoạn 1, lộ Trung Ương, khóm 002, phường Nhật Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
492. Phạm Thu Vân, sinh ngày 11/4/1985 tại Campuchia
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 119, đường Tam Tây, khóm 6, thôn Tam Châu, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa
493. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 09/10/1977 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/8, ngõ 1, đường Phố Tá, khóm 1, thôn Tá Liêm, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa
494. Trần Hồ Ngọc Bích, sinh ngày 05/9/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 935, đường Trung Hưng, đoạn 1, khóm 17, phường Lộc Hưng, thị trấn Mỹ Nông, huyện Cao Hùng
495. Quách Thị Thu Xuân, sinh ngày 13/02/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 74/7, ngách 48, ngõ 29, đường Trung Hoa 1, khóm 13, phường Dụ Hưng, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
496. Lê Thị Nhiên, sinh ngày 25/11/1985 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 232, phố Tân Trung, khóm 6, phường Tân Hạ, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
497. Bùi Thị Kim Yến, sinh ngày 02/8/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, đường Nhân Lý, khóm 7, thôn Tư Mã, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
498. Lê Thị Thúy, sinh ngày 07/11/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 12/1, ngõ 416, đường Trung Hoa, đoạn 2, khóm 14, phường Tân Hòa, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
499. Trần Mỹ Hạnh, sinh ngày 24/01/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9 Sa Khanh, khóm 2, thôn Sa Khanh, xã Hoành Sơn, huyện Tân Trúc
500. Chướng Lệ Yến, sinh ngày 24/4/1979 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 20, phố Thành Công, khóm 14, phường Bạch Ngưu, thành phố Bát Đức, phường Bạch Ngưu, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
501. Lý Hồng Gấm, sinh ngày 05/5/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 75/3, phố Vĩnh Khang, khóm 22, phường Vĩnh Khang, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
502. Nguyễn Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 22/01/1987 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 121, đường Tự Cường, đoạn 5, khóm 15, phường Ngũ Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
502. Lý Thị Phương, sinh ngày 01/01/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 146, đường Đại Nghĩa, khóm 11, thôn Đại Nghĩa, xã Tam Tinh, huyện Nghi Lan
504. Thái Thị Bích Loan, sinh ngày 22/10/1979 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 12, Quang Chính, khóm 029, phường Đoản Trúc, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa
505. Nguyễn Thị Bích Phương, sinh ngày 10/9/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 125, lộ Tam Dân, khóm 014, thôn Xã Đầu, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa
506. Nguyễn Hồng Nga, sinh ngày 21/01/1982 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36 Mật Chi, khóm 004, thôn Mật Chi, xã Nam Tây, huyện Đài Nam
507. Ngô Phước Đạt, sinh ngày 10/02/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 148, ngõ 107, đường Cẩm Châu, khóm 018, phường Nam Vinh, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
508. Trần Thị Chính, sinh ngày 31/12/1971 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 118, đường Phục Hưng, khóm 19, thôn Tiến Hưng, xã Trường Trị, huyện Bình Đông
509. Trần Thị Ngọc Liên, sinh ngày 17/01/1968 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, Hổ Bàn, khóm 11, thôn Đông Chấn, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
510. Nguyễn Thị Hồng Vân, sinh ngày 09/8/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, đường Tân Phong, khóm 11, thôn Diêm Thụ, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
511. Sơn Xà Khol, sinh ngày 24/6/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, phố Nhân Ái, khóm 18, thôn Đông Hải, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông
512. Dương Thị Thúy Liễu, sinh ngày 10/3/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngách 22, ngõ 259, đường Trung Dân, khóm 7, thôn Đông Yến, xã Yến Sào, huyện Cao Hùng
513. Đặng Thị Hiên, sinh ngày 03/3/1984 tại Hà Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27 Đông Thế, khóm 4, thôn Đông Chính, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam
514. Nguyễn Thị Chúc Ly, sinh ngày 27/12/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 148, đường Tự Cường 2, khóm 12, phường Long Thành, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
515. Dương Kim Phương, sinh ngày 26/5/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 139, phố Trung Tín, khóm 1, thôn Vạn Kiến, xã Giai Đông, huyện Bình Đông
516. Huỳnh Thị Tuyết Nga, sinh ngày 10/12/1965 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 119, đường Trung Hưng, khóm 8, thôn Ôn Phong, xã Giai Đông, huyện Bình Đông
517. Nguyễn Thị Hảo, sinh ngày 17/3/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120, đường Trung Sơn, đoạn 1, khóm 6, thôn Luân Đông, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm
518. Lê Thị Liễu, sinh ngày 16/6/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/1 Đào Nguyên, khóm 18, thôn Quế Lâm, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm
519. Hồ Ngọc Quý, sinh ngày 27/02/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 869 Liêu Tử Lâm, khóm 2, thôn Liêu Tân, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
520. Trần Thị Thùy Trang, sinh ngày 09/01/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 101, đường Vĩnh Hòa, khóm 5, thôn Trấn An, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông
521. Bùi Thị Lệ Thắm, sinh ngày 01/8/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10/1, số 1, ngõ 26, phố Đại Nhân, khóm 14, phường Vĩnh Bình, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
522. Ong Thị Mỹ, sinh ngày 07/9/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 70, đường Trung Hoa, đoạn 1, khóm 17, phường Trung Hoa, khu Trung Thành, thành phố Đài Trung
523. Bùi Thị Diệu, sinh ngày 02/7/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, đường Trung Hiếu, khóm 8, thôn Nam Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông
524. Lâm Thị Phương Liên, sinh ngày 10/4/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 15, đường Trung Hoa, đoạn 2, khóm 11, thôn Long Bàn, xã Quan Điền, huyện Đài Nam
525. Nguyễn Thị Thum, sinh ngày 01/01/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 428 Quá lộ Tử, khóm 6, thôn Tây Quá, xã Nghĩa Trúc, huyện Gia Nghĩa
526. Huỳnh Kim Uyên, sinh ngày 31/12/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8 Quả Nghị Hậu, khóm 1, thôn Quả Nghị, xã Liễu Dinh, huyện Đài Nam
527. Lê Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 19/01/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 126, phố Tân Bắc 5, khóm 8, phường Tân Nam, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam
528. Đồng Thị Đào, sinh ngày 23/10/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43/12 Hình Thố Liêu, khóm 7, thôn Hình Thố, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa
529. Hoàng Cỏng Cú, sinh ngày 18/7/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43/8 Hình Thố Liêu, khóm 7, thôn Hình Thố, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa
530. Phạm Thị Mười, sinh ngày 05/10/1972 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 143, ngõ 1, phố Đại Thành, khóm 1, thôn Đầu Gia Đông, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
531. La Kim Thúy, sinh ngày 06/12/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6/13, ngõ 83, đường Cần Tiến, khóm 13, phường Tú Sơn, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
532. Trần Tố Bội, sinh ngày 14/01/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngách 1, ngõ 232, đường Trung Dương, khóm 8, phường Bắc Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
533. Đinh Thị Mai, sinh ngày 10/02/1986 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 444/1, phố Mai Đình, khóm 19, phường Lai Thôn, Khu Bắc, thành phố Đài Trung
534. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 02/10/1966 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 511, đường Thành Thái, đoạn 3, khóm 19, thôn Thành Châu, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
535. Lưu Thế Mẫn, sinh ngày 04/02/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 239, đoạn 1, đường Long Mi, khóm 019, thôn Long Nguyên, xã Bát Lí, huyện Đài Bắc
536. Đinh Thị Hòa, sinh ngày 07/6/1988 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, ngõ 159, đường Nghĩa Hoa, khóm 025, phường Bảo Quốc, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
537. Dương Thị Lành, sinh ngày 11/4/1986 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, đường Đức Hưng Bát, khóm 027, phường Long Đức, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan
538. Đinh Thị Thuận, sinh ngày 10/02/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 165, đường Dân Hưởng, khóm 017, phường Khoa Viên, khu Đông, thành phố Tân Trúc
539. Lâm Thị Ngọc Phượng, sinh ngày 15/6/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 18, ngõ 171, lộ Nam Thiên Mẫu, khóm 015, phường Đại An, thành phố Cổ Thành, huyện Đài Bắc
540. Ngô Thị Bé Mười, sinh ngày 25/10/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2- tầng 6, số 8, ngõ 110, đoạn 1, đường Vĩnh Hòa, khóm 014, phường Vĩnh Lạc, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
541. Nguyễn Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 21/9/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 156, đường Thanh Vân, khóm 018, phường Thanh Vân, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
542. Nguyễn Thị Thảo Nguyên, sinh ngày 19/01/1983 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 8, hẻm 13, ngõ 71, đường Trung Nghĩa, khóm 9, phường Nham Sơn, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
543. Nguyễn Thị Thi, sinh ngày 08/9/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 5, hẻm 325, đường Trung Chính, khóm 014, phường Hương Xã, xã Bản Kiều, huyện Đài Bắc
544. Nguyễn Thị Thùy, sinh ngày 28/02/1987 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16/1 Gia Nam, khóm 012, thôn Cảng Vĩ, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm
545. Trần Thị Minh Hiếu, sinh ngày 20/4/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 129, lộ Trung Chính, khóm 2, phường Nam Hào, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan
546. Trần Thị Ngọc Thương, sinh ngày 06/4/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, đường Dân Tộc Tam, khóm 013, phường Tân Dân, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
547. Trần Thị Tráng, sinh ngày 13/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 1- số 43, đường Vĩnh Phúc, khóm 013, phường Vĩnh Phúc, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
548. Nguyễn Thị Mỹ Tho, sinh ngày 19/3/1987 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, đường Thái Bình, khóm 009, phường Quang Hoa, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
549. Nguyễn Thị Sâm, sinh ngày 04/12/1977 tại Bình Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42, ngõ 320, đoạn 1, lộ Sa Điền, khóm 024, thôn Vương Điền, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
550. Lê Thị Cúc, sinh ngày 23/9/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 1 – tầng 4, số 10, đường Tự Lập, khóm 003, phường Phúc Đức, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
551. Lỷ Sám Mùi, sinh ngày 06/01/1981 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 82, đường Tân Trang, khóm 12, thôn Đông Yên, xã Cửu Như, huyện Bình Đông
552. Nguyễn Thị Bích Liên, sinh ngày 29/7/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 63, đường Côn Sơn, khóm 023, phường Côn Sơn, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
553. Võ Thị Tuyến Vân, sinh ngày 10/3/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, đường Đại Đồng 2, khóm 015, thôn Bát Quái, xã Nhân Vũ, huyện Cao Hùng
554. Trương Thị Ngọc, sinh ngày 20/11/1980 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18 Đỉnh Tiêm Sơn, khóm 003, thôn Tiêm Sơn, xã Vĩnh Lâm, huyện Vân Lâm
555. Lê Thị Ngọc Lan, sinh ngày 20/10/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 149/1, đường Vĩnh Phong, khóm 010, phường Đỉnh Liêu, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
556. Bùi Kim Nhàn, sinh ngày 03/8/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, đường Văn Minh, khóm 17, thôn Lạc Thiện, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
557. Bùi Thị Liên, sinh ngày 01/6/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 264, lộ Tây Cảng, khóm 27, phường Định Thạch, khu Vạn Hòa, thành phố Đài Bắc
558. Trần Thị Kim Liên, sinh ngày 22/03/1972 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 93/2, đường Thế Lâm, khóm 001, phường Quang Hưng, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
559. Danh Thị Lệ Thu, sinh ngày 28/4/1977 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35 Khanh Mỹ Liêu, khóm 008, thôn Võ Vinh, xã Đại Hồ, huyện Miêu Lật
560. Trương Thị Na, sinh ngày 13/5/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 68, đoạn 1, đường Nội San, khóm 005, phường Vĩnh An, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
561. Lê Thị Hồng Loan, sinh ngày 20/3/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 92, đường Hậu Sinh, khóm 10, thôn Trường Hưng, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
562. Lê Thị Hồng Cúc, sinh ngày 28/4/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 262, đường Vạn Thọ, đoạn 1, khóm 27, thôn Hồi Long, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
563. Trịnh Thị Bé Mười, sinh ngày 15/8/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 10, phố Bắc Thế 2, khóm 21, phường Bắc Thế, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
564. Nguyễn Thị Son, sinh ngày 25/4/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10, số 286, đường Đại Thuận 2, khóm 13, phường Bảo Hưng, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
565. Nguyễn Thị Thu Tâm, sinh ngày 01/9/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngách 1, ngõ 1, đường Nhân 1, khóm 2, thôn Phúc Hưng, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan
566. Trần Thị Trang, sinh ngày 03/01/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, đường Tam Dân, khóm 10, phường Cảng Biên, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan
567. Lý Đông Mỹ, sinh ngày 10/01/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12/6, phố Hàng Châu Tây, khóm 4, phường Thành Tín, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
568. Nguyễn Thị Cẩm Xê, sinh ngày 28/02/1977 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 119/2, phố Thiên Hưng, khóm 20, phường Đại Đức, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
569. Nguyễn Thị Bích Liễu, sinh ngày 25/01/1975 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7/1, số 13, phố Đàm Hưng, khóm 26, phường Văn Lâm, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
570. Huỳnh Thị Xuân Lan, sinh ngày 7/9/1970 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngách 14, ngõ 18, đường Trung Sơn, đoạn 3, khóm 19, phường Trung Sơn, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
571. Võ Thị Kim Thoa, sinh ngày 20/9/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 10, ngõ 367, phố Trấn Tiền, khóm 7, phường Đông Dương, thị trấn Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
572. Cháy Kim Lưu, sinh ngày 01/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 49, phố Hoành Khánh, khóm 6, thôn Hồi Long, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên
573. Lê Cẩm Loan, sinh ngày 25/02/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 155, đường Long Mễ, đoạn 2, khóm 14, thôn Mễ Kho, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc
574. Huỳnh Thị Kim Cúc, sinh ngày 21/02/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, đường Tinh Thành 22, khóm 005, phường Công Đức, khu Tây, thành phố Đài Trung
575. Phan Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 01/7/1984 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 8, ngõ 85, đường Ẩu Sư, khóm 006, phường Cao Sơn, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
576. Ân Thị Thanh Lệ, sinh ngày 11/01/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, Thượng Tam Đồn, khóm 011, phường Đông An, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc
577. Đinh Thị Hậu, sinh ngày 17/5/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28/1, ngõ Phong Nhất, đường Phong Niên, khóm 004, phường Phong Niên, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
578. Lê Thị Huệ, sinh ngày 26/5/1977 tại Khánh Hòa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 318, lộ Cảnh Đức, khóm 015, phường Toàn An, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
579. Nguyễn Mỹ Châu, sinh ngày 22/01/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38/2, đường Hảo Lai Thất, khóm 014, phường Lập Nhân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
580. Lê Thị Bích Thủy, sinh ngày 07/02/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 255, đường Tân Thái, khóm 12, phường Lập Ngôn, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
581. Nguyễn Thị Kim Phụng, sinh ngày 07/6/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 2, ngách 2, ngõ 61, phố Tân Hưng 1, khóm 16, thôn Đại Cương, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên
582. Nguyễn Thị Lành, sinh ngày 16/4/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 151, phố Trung Hưng, khóm 18, phường Phục Hưng, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
583. Đặng Thị Nhâm, sinh ngày 12/7/1975 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 92/2, đường Đại Anh Tây 1, khóm 009, phường Văn Tâm, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
584. Khúc Thị Tần, sinh ngày 08/8/1971 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 94, đường Tân Sinh, khóm 16, phường Trấn Trung, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
585. Đặng Phụng Linh, sinh ngày 10/10/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 410, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 010, thôn Tín Đường, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc
586. Lê Thị Bích Nhung, sinh ngày 09/4/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 37, hẻm 8, ngõ 151, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 018, phường Đông Sơn, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
587. Lâm Thị Bích Duyên, sinh ngày 29/8/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, lộ Thập Giáp Đông, khóm 020, phường Đông Tín, khu đông, thành phố Đài Bắc
588. Nguyễn Thị Khánh Hòa, sinh ngày ngày 16/12/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 608, đường Kiến Hành, khóm 014, phường Lại Thôn, khu Bắc, thành phố Đài Trung
589. Nguyễn Thị Mân, sinh ngày 12/10/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 25, đường Thiện Hòa, khóm 028, phường Thiện Mĩ, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
590. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 13/5/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 223 Mẫu đơn, khóm 019, thôn Mẫu Đơn, xã Song Khê, huyện Đài Bắc
591. Nguyễn Văn Quang, sinh ngày 01/9/1997 tại Hải Dương
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Lầu 2, số 58, đường Văn Quang, khóm 014, thôn Lạc Thiện, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên
592. Phạm Huyền Anh, sinh ngày 09/12/1996 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 58, đường Văn Quang, khóm 014, thôn Lạc Thiện, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên
593. Võ Thị Thanh Bình, sinh ngày 25/12/1981 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, đường Bình Hòa Tây, khóm 024, phường Cảng Khẩu, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
594. Trần Thị Thu Liễu, sinh ngày 05/9/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 270, lộ Vạn Tân, khóm 007, thôn Tiến Chung, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
595. Tạ Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 05/10/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, Sơn Tử Cước, khóm 006, phường Liên Đàm, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
596. Phan Thị Ý, sinh ngày 03/12/1974 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, Đại Tỉnh, khóm 011, thôn Đại Kỳ, xã Quan Điền, huyện Đài Nam
597. Phạm Kim Lòng, sinh ngày 30/01/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 84, đường Tân Tiến, đoạn 2, khóm 003, phường Hảo Bình, thành phố Tân Dinh, huyện Đài Nam
598. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 27/9/1979 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, đường Dân Tộc, khóm 003, phường Vương Công, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam
599. Võ Thị Ngọc Hân, sinh ngày 02/9/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 151, lộ Thành Công, khóm 015, phường Phước Đức, phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
600. Huỳnh Diệu Duyên, sinh ngày 24/4/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43, đường Vĩnh Khang, khóm 015, phường Vĩnh Khang, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
601. Lâm Thị Yến Thảo, sinh ngày 05/9/1979 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 95, ngõ Diêu Thố, khóm 019, phường Diêu Thố, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
602. Lê Thị Dung, sinh ngày 15/8/1978 tại Hòa Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, ngõ 13, đường Cung Quang, khóm 018, phường Bắc Thế, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
603. Lê Thị Hậu, sinh ngày 10/11/1983 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 180, đường Đại Bì, khóm 007, thôn Phong Điền, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm
604. Tô Thị Hồng Ánh, sinh ngày 21/10/1992 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 58, đường Văn Quang, khóm 014, thôn Lạc Thiện, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên
605. Lê Thị Lân, sinh ngày 02/5/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 108, đường An Lạc 2, khóm 007, thôn Hậu An, xã Nhân Vũ, huyện Cao Hùng
606. Lê Thị Thanh Hoa, sinh ngày 26/11/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, ngõ 405, đoạn 2, đường Vĩnh Hòa, khóm 016, phường Đỉnh Khê, thành phố Vĩnh Phúc, huyện Đài Bắc
607. Lưu Cẩm Hương, sinh ngày 10/3/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, đường Tự Do, khóm 005, phường Phúc Điền, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
608. Lưu Thị Bích Liên, sinh ngày 29/6/1981 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 1, số 22, ngõ 255, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 008, thôn Cựu Thành, xã Bát Lí, huyện Đài Bắc
609. Mai Thị Thọ, sinh ngày 17/11/1975 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 123, ngõ 48, đường Sư Cầu, khóm 006, phường Sách Viện, thành phố Cơ Long
610. Vũ Thị Dung, sinh ngày 16/01/1978 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 39, đường Diên Hòa, khóm 4, phường An Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
611. Trần Thị Mỹ Linh, sinh ngày 15/5/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 350, đường Văn Hành, khóm 13, phường Văn Sơn, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
612. Lê Thị Xa Ly, sinh ngày 18/5/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 81, đường Công An, khóm 13, phường Trung Sơn, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
613. Phạm Thị Mỹ Hằng, sinh ngày 06/02/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 6, ngách 35, ngõ 644, đường Trung Hoa, đoạn 1, khóm 5, phường Phục Hoa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
614. Huỳnh Thị Bé Lê, sinh ngày 31/12/1976 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34 Công Quản, khóm 5, thôn Nhị Hồ, xã Tây Hồ, huyện Miêu Lật
615. Nguyễn Thị Ngọc Nhi, sinh ngày 16/11/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, ngách 6, ngõ 65, đường Quang Thiên, khóm 9, phường Thạch Giới, thị trấn Đẩu Nam, huyện Vân Lâm
616. Quách Ngọc Loan, sinh ngày 06/01/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40 Tam Nguyên, khóm 6, thôn Quyến Nam, xã Mai Sơn, huyện Gia Nghĩa
617. Đào Thị Ngọc Bích, sinh ngày 16/9/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3 Trúc Vi Hậu, khóm 9, thôn Tam Hưng, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa
618. Trương Thị Thùy Điểm, sinh ngày 20/6/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 7, ngõ 6, đường Trung Hoa Bắc, khóm 028, phường Gia Minh, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
619. Huỳnh Thị Sa Vy, sinh ngày 16/8/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36 đường Bình Hải, khóm 7, thôn Tân Đạt, xã Lô Trúc, huyện Cao Hùng
620. Trần Thị Thu Ngà, sinh ngày 31/10/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8 Nam Thế, khóm 1, phường Tân Nam, thị trấn Đẩu Nam, huyện Vân Lâm
621. Nguyễn Thị Sang, sinh ngày 25/01/1976 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngách 1, ngõ 54, phố Nam Sương, khóm 24, phường Chính Nghĩa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
622. Nguyễn Thị Ngân, sinh ngày 16/01/1974 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 16, ngõ 399, đường Thúy Hưởng Bắc, khóm 14, phường Hưng Bang, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
623. Tăng Kim Thoa, sinh ngày 26/3/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 92, phố Hồ Sơn, khóm 19, thôn Phú Nguyên, huyện Đào Viên
624. Nguyễn Thu Hồng, sinh ngày 30/6/1976 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/10, số 2, ngõ 17, phố Dân Tộc Bắc, khóm 29, thôn Hậu Thị, xã Qui Nhân, huyện Đài Nam
625. Tống Thị Loan, sinh ngày 15/7/1969 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, đường Tín Nghĩa Bắc, khóm 1, thôn Quy Nhân, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam
626. Nguyễn Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 01/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48, đường Thần Thanh, khóm 5, phường Đông Sơn, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
627. Lý Thị Kiều Tiên, sinh ngày 05/8/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, phó Nhân Trung, khóm 5, thôn Nhân Lý, xã Hạ Doanh, huyện Đài Nam
628. Nguyễn Thị Thu Hiền, sinh ngày 24/11/1983 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 8, đường Thành Công, khóm 7, phường Tân Vinh, thị trấn Tỏa Lan, huyện Miêu Lật
629. Dịp An Lộc, sinh ngày 02/9/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 359, đường Giới Thọ Tây, khóm 13, phường Hiệp Vinh, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
630. Nguyễn Thị Huyên, sinh ngày 30/12/1965 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 10, ngõ 25 Thủy Xác, khóm 1, phường Phồn Thực, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
631. Phạm Thị Minh Thu, sinh ngày 07/01/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, Đầu Tiền, khóm 13, thôn Khanh Khẩu, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
632. Võ Thị Ngọc Son, sinh ngày 26/6/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/3, ngõ Giang Hoa, khóm 1, phường Kiều Nam, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
633. Dương Thị Tuyết Hạnh, sinh ngày 16/8/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17 Hải Phố, khóm 3, thôn Hải Phố, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
634. Nguyễn Thị Vàng, sinh ngày 12/5/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 3, phố Lâm Sâm, khóm 1, phường Chấn Nghĩa, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
635. Lý Thị Hồng Loan, sinh ngày 16/3/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, Nam Hộ Kỳ Đầu, khóm 4, thôn Nam Cảng, xã Thất Mỹ, huyện Bành Hồ
636. Nguyễn Thị Vượng, sinh ngày 20/10/1978 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, đường Đại Trạng, khóm 20, phường Hương Sơn, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
637. Lê Thị Bích Dân, sinh ngày 22/02/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/3, ngõ 77, phố Vạn An, khóm 11, phường Vạn An, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
638. Lê Mỹ Trang, sinh ngày 02/02/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 574, đường Thái Bình, khóm 1, phường Đại Hà, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
639. Lê Mỹ Duyên, sinh ngày 20/12/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, đường Thất Hiền, khóm 8, thôn Lạc Dương, xã Phố Diêm, huyện Bình Đông
640. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 06/10/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 521, phường U Chung, khóm 23, phường Phúc Toàn, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
641. Thái Thị Bảy, sinh ngày 20/01/1969 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 63, đoạn 3, đường Diêm Bình, khóm 028, phường Quảng Nhân, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
642. Trần Thị Ngọc Thanh, sinh ngày 04/8/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 608, đoạn 1, đường Hậu Hưng, khóm 018, phường Phúc An, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
643. Trần Thanh Xuân, sinh ngày 06/12/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35, ngõ Điền Đầu, khóm 5, thôn Trúc Lâm, xã Lộc Cốc, huyện Nam Đầu
644. Hà Sám Mùi, sinh ngày 26/8/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 79, đường Ngũ Phúc 6, khóm 006, thôn Ngũ Phúc, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
645. Danh Thị Huy, sinh ngày 05/02/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ Tân Hưng, khóm 003, thôn Kiếm Bình, xã Phương Uyển, huyện Chương Hóa
646. Chung Thị Sẻn, sinh ngày 05/02/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 146, đường Lập Hồ, khóm 016, phường Bản Văn, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
647. Sỳ A Mùi, sinh ngày 02/02/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56 Thâm Khanh, khóm 7, thôn Thâm Khanh, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa
648. Diệp Châu, sinh ngày 04/12/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 140, đoạn 1, đường Trung Hiếu Đông, khóm 7, phường Hạnh Phúc, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc
649. Vương Khánh Lệ, sinh ngày 22/9/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/1, Đại Mi thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
650. Võ Thị Huỳnh Mai, sinh ngày 01/4/1974 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, ngõ 127, đường Trung Hưng, khóm 16, phường Văn Hóa, thị trấn Ngô Nương, huyện Đài Trung
651. Trần Thị Hồng Diễm, sinh ngày 15/01/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, đoạn 1, đường Nhân Ái, khóm 010, thôn Ngã Diêu, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
652. Trần Mộng Trinh, sinh ngày 22/4/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 578, đoạn 3, đường Viên Lâm, khóm 018, phường Thoại Nguyên, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
653. Huỳnh Thị Hồng Xuyến, sinh ngày 18/5/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21/7, ngõ Quang Minh, khóm 016, thôn Văn Vũ, xã Lục Quy, huyện Cao Hùng
654. Đinh Thị Lý, sinh ngày 04/02/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 639, đường Đại Đồng, khóm 1, thôn Thố Khanh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
655. Hoàng Thị Chung, sinh ngày 11/3/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 6, đoạn 3, đường Đàm Hưng, khóm 023, thôn Đàm Dương, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
656. Danh Thị Kim Hoàng, sinh ngày 29/3/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26 Tứ Hồ, khóm 16, phường Châu Sa, thị trấn Kim Thành, huyện Kim Môn
657. Chao Thị Hồng, sinh ngày 09/9/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 110, đường Trung Hòa, khóm 019, thôn Thủy Đầu, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
658. Phạm Thị Hồng Muội, sinh ngày 04/11/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21/3, ngõ 4, đường Thái Hòa, khóm 012, phường Quảng Tân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
659. Phạm Ngọc Sương, sinh ngày 05/02/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 172, đường Quốc Liên, khóm 002, thôn Vũ Hán, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
660. Lê Thị Cẩm Hằng, sinh ngày 12/9/1978 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngách 26, ngõ 293, đường Luyện Võ, khóm 11, phường Phú Nhân, khu Đông, thành phố Đài Trung
661. Nguyễn Thị Kim Thi, sinh ngày 09/6/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, phố Kiến Đông 2, khóm 3, phường Kiến Dân, thành phố Đại lý, huyện Đài Trung
662. Hồ Thị Bé Sáu, sinh ngày 16/8/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ Hào An, đường Trung Sơn, khóm 10, phường Trúc Lâm, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
663. Nguyễn Thị Bé Hai, sinh ngày 01/5/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 20, phố Tự Nguyên, khóm 5, phường Thượng Quán, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
664. Trần Thị Hân, sinh ngày 27/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 17, ngõ 393, đường Vĩnh An 1, khóm 35, phường Tự Lập, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
665. Nguyễn Thị Bé Loan, sinh ngày 25/5/1977 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29/1 ngõ Quảng Đông, khóm 5, phường Quảng Hưng, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa
666. Đỗ Thị Yến Trinh, sinh ngày 06/4/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30/1, đường Vạn Hưng, khóm 010, thôn Cựu Liêu, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
667. Điền Thị Lan Phương, sinh ngày 20/10/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 39, đoạn 3, đường Trung Hòa, khóm 007, thôn Phục Thanh, xã Tân Xã, huyện Đài Trung
668. Đặng Thị Êm, sinh ngày 01/7/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 90, đường Tân Hưng, khóm 020, thôn Tân Trang, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
669. Trần Thị Tròn, sinh ngày 19/6/1967 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 295, đường Trường Minh, khóm 006, phường Trường Minh, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
670. Trần Thị Thùy Dung, sinh ngày 01/8/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, đường Cao Thành 3, khóm 017, phường Cao Thành, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
671. Trần Thị Nhung, sinh ngày 16/4/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120/1, đường Chủng Qua, khóm 5, phường Thành Công, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
672. Nguyễn Thị Hồng Nghi, sinh ngày 02/10/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 232, đường Mộc Tân, đoạn 3, khóm 5, phường Chương Tân, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
673. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 15/7/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89/5 Khanh Tử Bình, khóm 5, thôn Hòa Bình, xã Trúc Khi, huyện Gia Nghĩa
674. Lê Thị Lắm, sinh ngày 29/11/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 12, ngõ 35, phố Vinh An 15, khóm 14, phường Trung Sơn, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
675. Lê Thị Minh Thư, sinh ngày 13/02/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 539, đường An Trung, đoạn 6, khóm 1, phường Thành Trung, khu An Nam, thành phố Đài Nam
676. Lê Thị Kim Liễu, sinh ngày 05/3/1975 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 495/2, đường Cửu Khúc, khóm 44, thôn Cửu Khúc, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
677. Nguyễn Bích Nhị, sinh ngày 15/6/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 668, lộ Oanh Đào, khóm 025, phường Phụng Minh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
678. Nguyễn Ngọc Quyên, sinh ngày 08/11/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 41, ngõ 12, đoạn 6, đường Tín Nghĩa, khóm 17, phường Hùng Hữu, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
679. Nguyễn Thị Bé Bảy, sinh ngày 08/3/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 119, đoạn 1, đường Thanh Sơn, khóm 013, phường Song Phượng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
680. Trần Mỹ Ngọc, sinh ngày 28/11/1976 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 41, ngõ 12, đoạn 6, đường Tín Nghĩa, khóm 17, phường Tùng Hữu, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
681. Kim Thị Si Na, sinh ngày 01/02/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, ngõ 451, đường Đại Phong 1, khóm 014, phường Bản Hòa, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
682. Vũ Thị Hà, sinh ngày 15/02/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 70, đường Trung Bình, khóm 005, thôn Đại Thành, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa
683. Trần Thị Mỹ Linh, sinh ngày 04/5/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 1, số 22, hẻm 2, ngõ 381, đường Oanh Đào, khóm 11, phường Phụng Tường, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
684. Dương Thị Mỹ hạnh, sinh ngày 25/6/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 217/2, đường Diên Bình, khóm 6, phường Bát Đức, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
685. Vòng Thị Mai, sinh ngày 08/7/1971 tại Đà Nẵng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/22 Phố Đỉnh, khóm 8, thôn Hồ Đông, xã Tây Hồ, huyện Miêu Lật
686. Nguyễn Thanh Tiếng, sinh ngày 15/7/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 125, ngõ 41, đường Đại Liên, đoạn 1, khóm 20, phường Thủy Nam, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
687. Lê Thị Thu Hà, sinh ngày 18/7/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 106 Cảng Vĩ Liêu, khóm 10, thôn Phong Mỹ, xã Lục Cước, huyện Gia Nghĩa
688. Sơn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 16/12/1958 tại Bình Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11 Cảng Kỷ Tử, khóm 11, thôn Long Cảng, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa
689. Phạm Thị Hồng Nhung, sinh ngày 14/4/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, đường Cửu Xã, khóm 3, thôn Cửu Xã, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung
690. Thạch Thị Chành Tha, sinh ngày 02/3/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 406, đường Hào Mục, khóm 1, thôn Tân Trang, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
691. Nguyễn Hồng Xương, sinh ngày 02/01/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 126, đường Hưng Sơn, khóm 13, thôn Hưng Sơn, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
692. Lê Ngọc Nhụy, sinh ngày 06/7/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngõ 79, đường Trung Chính, khóm 5, thôn Cộng Hòa, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
693. Huỳnh Kim Quyên, sinh ngày 16/3/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/2, ngõ Định An, đường Tân Trang, khóm 4, thôn Tân Trang , xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng
694. Lý Thị Thanh Hiền, sinh ngày 08/02/1980 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23 Tân Thố Tử, khóm 15, thôn Thạch Hồ, xã Đại Nội, huyện Đài Nam
695. Phan Thị Thúy, sinh ngày 12/01/1977 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 73/3, phố Đại Khánh, đoạn 1, khóm 8, phường Công Học, khu Nam, thành phố Đài Trung
696. Phạm Thị Vân, sinh ngày 10/8/1968 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5 Huệ Lai, khóm 1, phường Huệ Lai, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
697. Nguyễn Thị Tuyết Em, sinh ngày 09/4/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 127 Tam Thạnh, khóm 14, thôn Tam Thạnh, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
698. Bùi Thị Tuyết Hạnh, sinh ngày 10/09/1979 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 41, đường Tự Do, khóm 5, phường Đức Hưng, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
699. Nguyễn Thị Ngọc Mỹ, sinh ngày 10/5/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, đường Tây Hoàn, khóm 6, thôn Bảo Lịch, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
700. Lê Thị Loan, sinh ngày 21/4/1972 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ Lâm, khóm 001, thôn Đỉnh Thố, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
701. Hồng Thị Biên, sinh ngày 16/4/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 132, đoạn 2, đường Phong Niên, khóm 9, phường Phong Niên, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc
702. Lương Mỹ Hạnh, sinh ngày 26/02/1977 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, Mao Vĩ Kì, khóm 012, thôn Khanh Tử, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
703. Võ Thị Phương Đài, sinh ngày 10/7/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 143, đường Đông Châu, khóm 2, thôn Phong Châu, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
704. Lý Thị Ngọc Hân, sinh ngày 03/01/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34, ngõ 796, đường Đại Liêu, khóm 29, thôn Đại Liêu, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
705. Nguyễn Thị Lợi, sinh ngày 24/12/1982 tại Bình Phước
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120 Tầng Lâm, khóm 10, thôn Tầng Lâm, xã Ngọc Tỉnh, huyện Đài Nam
706. Ngô Ngọc Thu, sinh ngày 28/01/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 201/100 Hậu An, khóm 11, thôn Hậu An, xã Mai Liêu, huyện Vân Lâm
707. Lê Lệ Mai, sinh ngày 28/02/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 97, đường Trung Hiếu, khóm 2, thôn Hòa Phong, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm
708. Nguyễn Ngọc Dung, sinh ngày 26/10/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 165, phố Phụng Bì, khóm 26, phường Bì Đỉnh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
709. Huỳnh Thị Tha, sinh ngày 21/10/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17/1, ngõ Qui Lễ, khóm 10, phường Hồ Nam, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
710. Nguyễn Thị Thanh Hảo, sinh ngày 03/7/1982 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 77/1, đường Thủy Mỹ, khóm 6, thôn Thủy Mỹ, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung
711. Lương Thị Kiên, sinh ngày 11/8/1979 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 70, đường Thụy Thành, khóm 36, phường Thụy Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
712. Nguyễn Thị Thanh Bình, sinh ngày 07/11/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 74 Miêu Phong, khóm 8, phường Miêu Phong, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật
713. Lê Thị Thanh Ngoan, sinh ngày 27/9/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13/1, ngõ Tự Hành 1, khóm 6, phường Đức Tây, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
714. Phan Mỹ Hạnh, sinh ngày 03/01/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 442, đoạn 1, đường Trung Hiếu, khóm 016, phường Đức Hưng, thị trấn Mỹ Nông, huyện Cao Hùng
715. Phạm Thị Cẩm Châu, sinh ngày 16/6/1979 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, hẻm 23, ngõ 566, đường Đại Thuận 2, khóm 005, phường Loan Thắng, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
716. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 16/5/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 87, đoạn 1, đường Thần Lâm, khóm 10, thôn Viên Lâm, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung
717. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 08/01/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 84, ngõ 37, đoạn 1, đường Lê Minh, khóm 016, phường Trung Hòa, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
718. Lê Ngọc Loan, sinh ngày 31/12/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 124, đường Tam Dân, khóm 007, thôn Cao Lương, xã Diêm Phố, huyện Bình Đông
719. Huỳnh Thị Tiết Hạnh, sinh ngày 01/8/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/1 số 25, đường Bắc Xã Vĩ, khóm 11, phường Bảo An, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
720. Lại Thị Kim Lệ, sinh ngày 10/6/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 25, ngõ 10, đường Bảo Kiến, khóm 036, phường Thái An, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
721. Bùi Thị Thanh, sinh ngày 04/02/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 147/6, đường Trung Châu 2, khóm 002, phường Thượng Trúc, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng
722. Lê Thị Hết, sinh ngày 19/10/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/3, Đỉnh Xã, khóm 001, thôn Đại Bằng, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
723. Lay Thị Huệ, sinh ngày 11/01/1979 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, đường Ngô Nam, khóm 12, phường Thảo Nam, thị trấn Ngô Nương, huyện Đài Trung
724. Kiều Thị Hằng, sinh ngày 04/3/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25/1, ngõ 180, đoạn 2, đường Nam Nhã Tây, khóm 015, phường Quang Vinh, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
725. Đào Thị Trang, sinh ngày 16/6/1977 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 245, phố Ngọc Thành, khóm 12, phường Hồng Phúc, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc
726. Phạm Thị Nguyên, sinh ngày 25/9/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 58, đường Chính Thành, khóm 006, phường Kiến Hưng, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
727. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 09/3/1988 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 82, ngõ 55, đường đông Minh, khóm 013, phường Lễ Đông, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long
728. Nguyễn Thị Thảo Trang, sinh ngày 19/12/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 75, đường Bát Đức, khóm 12, thôn Nam Quang, xã Thủy Lí, huyện Nam Đầu
729. Nguyễn Thị Bích Liên, sinh ngày 07/11/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 10, đoạn 1, đường Tứ Xuyên, khóm 004, phường Xã Vân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
730. Nguyễn Dương Thúy Huyên, sinh ngày 15/02/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 5, hẻm 8, ngõ 22, đường Trường An, khóm 008, phường Cửu Cung, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
731. Phan Ngọc Lan, sinh ngày 01/6/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 58, đoạn 1, đường Bảo Tân, khóm 005, thôn Song Tân, xã Bảo Sơn, huyện Tân Trúc
732. Nguyễn Thị Út, sinh ngày 08/5/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 11, ngõ 51, đường Thành Công, khóm 012, phường Đắc Thắng, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
733. Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh ngày 02/3/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 3, đường Thái Hòa, khóm 013, phường Quảng Tân, thành phố Bản kiều, huyện Đài Bắc
734. Nguyễn Thị Liễu, sinh ngày 02/9/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 6, phố Đại Trí, khóm 19, phường Quang Phục, huyện Gia Nghĩa
735. Bùi Thị Phụng, sinh ngày 10/01/1984 tại Cửu Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 387, đoạn 4, đường Viên Tập, khóm 001, thôn Tân Thố, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa
736. Võ Thị Chuyên, sinh ngày 10/10/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76 Thập Phân, khóm 008, thôn Thập Phân, xã Thất Đầu, huyện Đài Nam
737. Trương Thị Lắm, sinh ngày 11/7/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 67 Đỉnh Sơn, xã Thất Cổ, huyện Đài Nam
738. Trần Thị Mộng Ngân, sinh ngày 27/12/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, đường Long Tuyền, khóm 019, thôn Ôn Tuyền, xã Bi Nam, huyện Đài Đông
739. Phan Thị Lộc, sinh ngày 05/10/1979 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, hẻm 16, ngõ 310, đoạn 3, đường Mộc Tân, khóm 016, phường Chương Tân, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
740. Tiêu Kim Tưởng, sinh ngày 25/12/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 10, ngõ 372, đường Chính Nghĩa Bắc, khóm 009, phường Tín An, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
741. Phạm Thị Lành, sinh ngày 03/4/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 631, đường Cao Mỹ, khóm 8, phường Cao Tây, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
742. Huỳnh Thị Thiếp, sinh ngày 20/4/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 251, đường Nam Xã, khóm 26, phường Nam Xã, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
743. Phạm Thị Gọn, sinh ngày 26/9/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, đường Công Dũng, khóm 3, phường Trách Nhân, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
744. Thái Thị Phương Thảo, sinh ngày 09/10/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 77, đường Long Nham, khóm 5, thôn Long Nham, xã Bảo Trung, huyện Vân Lâm
745. Hoàng Anh Thư, sinh ngày 02/10/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 172/47, đường Khảo Đầm, khóm 013, thôn Khảo Đầm, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
746. Lý Nữ, sinh ngày 13/4/1949 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngách 9, ngõ 66, đường Tân Phúc, khóm 12, phường Tân Phúc, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
747. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 01/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47/1, đường Vinh Nông, khóm 12, thôn Vĩnh Lạc, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông
748. Bành Thị Thui, sinh ngày 01/01/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51/3, đường Tân Hưng, khóm 9, thôn Tân Cảng, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng
749. Đinh Kim Cương, sinh ngày 10/10/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 119, đường Đại Võ, khóm 41, phường Đại Võ, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
750. Nguyễn Thị Bích Phượng, sinh ngày 22/8/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 134/1 Đại Loan, khóm 12, phường Đại Loan, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam
751. Trương Thị Yến, sinh ngày 07/8/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 510, đường Phú Hòa, khóm 3, thôn Hòa Mục, xã Trung Thố, huyện Gia Nghĩa
752. Thiều Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 11/11/1972 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 163 Tiểu Cước Thoái, khóm 16, thôn Trùng Khê, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam
753. Trương Nguyễn Hồng Cúc, sinh ngày 22/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ Cao Mã, khóm 2, thôn Nhân Mỹ, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng
754. Nguyễn Mỹ Tiên, sinh ngày 16/12/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46/3 Bì Tử Đầu, khóm 12, phường Thăng An, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
755. Nguyễn Thị Thanh Mai, sinh ngày 01/9/1976 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 58/9 Quan Điền, khóm 6, thôn Quan Điền, xã Quan Điền, huyện Đài Nam
756. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 27/4/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 29/1, đường Hào Hưng, khóm 13, phường Thí Viện, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
757. Bùi Thị Duyên, sinh ngày 23/02/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34, ngõ 86, đường Đại Trạch, khóm 13, phường Hương Sơn, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
758. Trần Thị Liễu Huê, sinh ngày 27/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33/10, Châu Sinh, khóm 7, phường Châu Cách, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
759. Lê Thị Kiều, sinh ngày 04/10/1983 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/1, đường Thủy Nguyên, khóm 10, thôn Phàm Long, xã Trường Trị, huyện Bình Đông
760. Lâm Thị Đàng, sinh ngày 17/11/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 9, số 102, phố Bắc Văn, khóm 012, phường Trấn Bắc, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
761. Nguyễn Thị Bích Duyên, sinh ngày 09/02/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, phố Hòa Nghĩa, khóm 17, phường Minh Hiếu, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
762. Khương Thị Huệ, sinh ngày 08/02/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, Đỉnh Vĩnh Phong, khóm 26 thôn Tân Lang, xã Bi Nam, huyện Đài Đông
763. Phạm Thị Chợ, sinh ngày 20/02/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 125/10 Ô Khảm, khóm 12, phường Ô Khảm, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ
764. Võ Thị Sáng, sinh ngày 10/10/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40/6, ngõ 62, đường Tân Trang Tử, khóm 14, phường Tân Hạ, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
765. Nguyễn Thị Bé Ngọc, sinh ngày 26/6/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 368, đường Đỉnh Trang, khóm 32, phường Quá Bì, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
766. Nguyễn Thị Phúc, sinh ngày 24/10/1981 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 162/2, đường Bảo Lâm, khóm 10, thôn Bảo Lâm, xã Yến Sào, huyện Cao Hùng
767. Vòng Lỷ Cú, sinh ngày 06/4/1984 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, ngõ 544, đường Dân Tộc 1, khóm 14, phường Loan Tử, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
768. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 15/11/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, đường Vĩnh Lạc, khóm 10, thôn Ngọc Điền, xã Lý Cảng, huyện Bình Đông
769. Trần Thị Ánh Ly, sinh ngày 31/01/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 83 Tân Phục, khóm 6, phường Tân Phục, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật
770. Huỳnh Thị Mỹ Tho, sinh ngày 10/01/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 8, ngách 7, ngõ 372, đường Minh Trí, đoạn 2, khóm 16, thôn Minh Trí, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
771. Đinh Thị Thùy Linh, sinh ngày 12/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 131/1 Lôi Thố, khóm 12, thôn Lôi Thố, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
772. Lý Thị Hoàng Phương, sinh ngày 14/12/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 141, đường Đại Đức, khóm 21, thôn Hạ Khanh, xã Lô Trúc, huyện Cao Hùng
773. Nguyễn Ngọc Trang, sinh ngày 08/01/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26 Đỉnh Giảo Tử, khóm 5, thôn Giang Tây, xã Phan Lộ, huyện Gia Nghĩa
774. Dương Thị Hồng Vân, sinh ngày 11/3/1971 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/3, phố Tâm Tử, khóm 2, phường Mỹ Hoa, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
775. Đỗ Thị Hồng Liên, sinh ngày 01/7/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 170, đường Quang Phúc 7, khóm 028, thôn Quang Phúc, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam
776. Đinh Thị Tiếp, sinh ngày 15/9/1981 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 29, đường Điền Thố, khóm 014, phường Gia Phong, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
777. Hà Thị Đào, sinh ngày 22/01/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 63 Gia Thiêm, khóm 004, phường Gia Thiêm, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
778. Dương Thị Lan Chi, sinh ngày 22/5/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 158, đường Phúc Đức 2, khóm 026, phường Trung Hưng, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
779. Đỗ Thị Minh Duyên, sinh ngày 21/4/1978 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 105/2, đường Tam Qua Tử Khanh, khóm 001, phường Qua Phong, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
780. Phan Thị Hoa, sinh ngày 19/5/1971 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5 Hậu Giang, khóm 7, thôn Thái Bình, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc
781. Đinh Thị Thậm, sinh ngày 04/9/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, ngõ 186, đoạn 5, đường Chương Lộc, khóm 006, phường Đông Kỳ, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
782. Phan Thị Ngọc Giào, sinh ngày 23/3/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32/3, thôn Công Học Xã Tân, khóm 011, phường Nhân Ái, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
783. Phan Thị Lý, sinh ngày 06/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 21, đường Trung Hòa, khóm 006, phường Lạc Sơn, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
784. Lý Thúy Loan, sinh ngày 06/02/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, đường Bình Hòa, khóm 8, phường Hưng Hòa, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
785. Vi Thị Kim Hiệp, sinh ngày 28/8/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 140/1, phố Bình Trị, khóm 30, phường Chính Mệnh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
786. Phạm Thị Giang, sinh ngày 27/11/1965 tại Hòa Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 130/58 An Tây, khóm 51, phường An Tây, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam
787. Trần Thị Kim Sang, sinh ngày 04/02/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ Miêu Phố, khóm 18, thôn Thần Nông, xã Đại Xã, huyện Cao Hùng
788. Lê Thị Nghinh, sinh ngày 17/8/1980 tại Ninh Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, đường Tháp Hậu, khóm 7, phường Tân Hồ, thị trấn Kim Hồ, huyện Kim Môn
789. Đào Thị Phương Hồng, sinh ngày 14/7/1974 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/6, số 8, ngõ 7, phố Quá Quyến, khóm 3, phường Quá Điền, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
790. Vũ Thị Nhàn, sinh ngày 22/01/1973 tại Lào Cai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 27, ngõ 95, đường Cát Lâm 2, khóm 004, phường Văn Hóa, thành phố Trung Lịch, huyện đào Viên
791. Lư Thị Loan, sinh ngày 25/10/1972 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 149/1, đường Vạn Bộ, khóm 013, thôn Vạn Bộ, xã Tuyến Tây, huyện Chương Hóa
792. Lê Thị Thủy, sinh ngày 10/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19 Pháp Vân Tự, khóm 016, thôn Phú Hưng, xã Đại Hồ, huyện Miêu Lật
793. Lê Thị Thu Hương, sinh ngày 28/9/1979 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 13, ngõ 99, đường Cát Lâm, khóm 016, phường Văn Hóa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
794. Lâm Thị Xuân, sinh ngày 06/9/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 165, đường Vinh Dân, khóm 011, phường Hưng Nhân, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
795. Nguyễn Thị Hồng Mơ, sinh ngày 22/9/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, ngõ 672, đường Đại Chương, đoạn 1, khóm 12, thôn Đại Trúc, xã Phương Viên, huyện Chương Hóa
796. Nguyễn Thị Lệ Thư, sinh ngày 20/7/1983 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, đường Hào Bình, khóm 14, thôn Lục Bảo, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung
797. Nguyễn Thị Ngọc, sinh ngày 19/6/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ Nam Quốc 80, đường Trường Long, đoạn 2, khóm 4, phường Đông Thứ, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
798. Nguyễn Thị Hồng Ngọc, sinh ngày 05/7/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 102, đường Nghị Đông, khóm 8, phường Kiến Hưng, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
799. Nguyễn Thu Vân, sinh ngày 14/10/1980 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 3, đường Ôn Tuyền, khóm 003, thôn Vĩnh Hòa, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan
800. Nguyễn Thu Thủy, sinh ngày 01/01/1982 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 145, ngõ 443, đoạn 1, đường Đẩu Trung, khóm 004, phường Mai Châu, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
801. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 20/01/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 270, ngõ 6, đường Thâm Áo Khanh, khóm 017, phường Hiếu Đức, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long
802. Lâm Thị Để, sinh ngày 20/2/1986 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 296, đoạn 5, đường Sơn Cước, khóm 010, phường Bình Hòa, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
803. Nguyễn Thị Lan Chung, sinh ngày 15/4/1977 tại Yên Bái
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 113, đường Phúc Gia, khóm 004, phường Đại Thành, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
804. Nguyễn Lệ Thu, sinh ngày 20/6/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 201, đường Trung Hưng, khóm 003, thôn Thạch Bi, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên
805. Trịnh Thị Thu Thủy, sinh ngày 30/5/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 1 – Lầu 5, số 15, đường Hậu, khóm 15, phường Cựu Giai, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
806. Phan Thị Thu Thảo, sinh ngày 19/12/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34, ngõ Tân Châu, khóm 011, phường Thắng Lợi, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
807. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 13/5/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 73/1 Dương Kiều, khóm 26, thôn Hưng Xương, xã Đông Hà, huyện Đài Đông
808. Phan Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 01/8/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76/8 Phan Đào, khóm 7, phường Phan Đào, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
809. Dương Thị Kim Quyên, sinh ngày 09/5/1975 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, ngách 25, ngõ 20, phố Ngũ Phúc, khóm 17, phường Vương Điền, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa
810. Lê Thị Lệ Hoa, sinh ngày 21/3/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 699, đường Tân Thụ, khóm 16, phường Tây Thành, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
811. Nguyễn Thị Mộng Thu, sinh ngày 06/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/3 Sán Vĩ, khóm 8, phường Trung Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
812. Hồ Thị Cẩm Tú, sinh ngày 01/01/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3 Đại Đông Gia, khóm 23, phường Phúc An, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật
813. Võ Thị Hoàng Chắc, sinh ngày 05/8/1987 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2- lầu 8, số 147, đoạn 2, đường Minh Đức, khóm 18, phường Minh Đức, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
814. Nguyễn Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 25/12/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, ngõ 65, đường Văn Hóa Nam, khóm 6, phường Quang Huy, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
815. Hoàng Thị Bích Liên, sinh ngày 07/6/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28/1, ngõ Tiên Động, khóm 10, thôn Hòa Hưng, xã Trung Liêu, huyện Nam Đầu
816. Ngọc Kim Vinh, sinh ngày 13/3/1977 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 103, đường Chính Nghĩa Tây, khóm 9, thôn Loan Tây, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
817. Võ Thị Thu Nguyệt, sinh ngày 12/6/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 106, đường Đại Đức, khóm 015, phường Lại Thôn, khu Bắc, thành phố Đài Trung
818. Võ Thị Thùy Oanh, sinh ngày 01/3/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – tầng 4, số 19, hẻm 28, ngõ 86, đoạn 2, đường Tùng Trúc, khóm 005, phường Tùng Dũng, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
819. Vòng A Cóng, sinh ngày 20/01/1930 tại Trung Quốc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 36, lộ Đại Bình, khóm 013, thôn Cao Thôn, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
820. Bùi Thị Phương, sinh ngày 22/5/1980 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 97, đường Tài Nguyên, khóm 002, phường Đại Chính, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
821. Đỗ Thị Lê Ngân, sinh ngày 10/12/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 102, đường Tân Phố 7, khóm 012, phường Tự Cường, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
822. Huỳnh Mai Thanh, sinh ngày 18/8/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, đoạn 2 đường Hòa Bình Tây, khóm 3, phường Long Quang, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc
823. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 04/5/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 97, lộ Phương Sơn, khóm 001, thôn Phương Sơn, xã Phương Sơn, huyện Bình Đông
824. Nguyễn Thị Xuyên, sinh ngày 26/5/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 13, đường Đỉnh Liêu Nhị, khóm 004, thôn Long Nguyên, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc
825. Trần Thị Mát, sinh ngày 09/7/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 97 Hậu Trấn, khóm 010, thôn Hậu Trấn, xã Nghĩa Trúc, huyện Gia Nghĩa
826. Thân Thị Nhớ, sinh ngày 03/10/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, hẻm 11, ngõ Tam Điều Xuyên, đường Trung Lâu, khóm 032, phường Lộc Liêu, thị trấn Cát Lộc, huyện Đài Trung
827. Hoàng Thị Thu Hương, sinh ngày 20/01/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 200, phố Trung Hưng, khóm 012, thôn Tân Hưng, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
828. Phạm Thị Hân, sinh ngày 09/01/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, hẻm 22, ngõ 255, đường Long Đông, khóm 027, phường Long Đông, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
829. Phạm Thị Ngọc Vân, sinh ngày 19/02/1986 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28/1, ngõ 132, đường Trung Bình, khóm 31, phường Lập Cơ, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
830. Nguyễn Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 15/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 39, đường Đại Xã, khóm 021, thôn Xã tây, xã Lô Trúc, huyện Cao Hùng
831. Lê Thị Trúc Linh, sinh ngày 27/6/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, ngõ 348, đường Cường Quốc, khóm 006, phường Bảo Trang, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
832. Lê Thị Hồng Loan, sinh ngày 22/02/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 45, đường Thiên Tường Ngũ, khóm 027, phường Tân Phố, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
833. Lê Hồng Thu Em, sinh ngày 10/8/1977 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 370, đường Tam Dân, khóm 002, thôn Đại Xã, xã Đại Xã, huyện Cao Hùng
834. Trương Ngọc Vân, sinh ngày 20/4/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngách 2, ngõ 1, đường Trung Hưng, khóm 21, thôn Long Điền, xã Quan Điền, huyện Đài Nam
835. Võ Mai Liên, sinh ngày 10/6/1980 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 200/4, phố Phúc Lộc 1, khóm 21, thôn Ngũ Phúc, xã Lư Châu, huyện Đào Viên
836. Nguyễn Thị Lệ Huyền, sinh ngày 10/6/1981 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 12, ngách 9, ngõ 73, đường Kim Thành, đoạn 3, khóm 17, phường Kiến Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
837. Nguyễn Thị Kim Trải, sinh ngày 02/01/1985 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 118, phố Cương Sơn Trung, khóm 8, phường Thụy Hòa, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
838. Đặng Thị Loan, sinh ngày 25/6/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngách 3, ngõ 21, đường Dương Tân Bắc, khóm 23, phường Đại Đồng, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
839. Đoàn Thị Phượng, sinh ngày 17/7/1973 tại Thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 52, đường Vũ Doanh, khóm 4, phường Tân Vũ, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
840. Nguyễn Hồng Đào, sinh ngày 22/02/1976 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/3 Khanh Mỹ Liêu, khóm 1, thôn Vũ Ninh, xã Đại Hồ, huyện Miêu Lật
841. Phạm Thị Hạnh Ngân, sinh ngày 27/01/1982 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 65, đường Văn Chính, khóm 7, phường Văn Chính, thị trấn Thiền Hóa, huyện Đài Nam
842. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 16/12/1981 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 186, đường Nam Bình, khóm 5, phường Nam Bình, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
843. Huỳnh Cẩm Hồng, sinh ngày 02/8/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 57, phố Côn Châu, khóm 19, phường Côn Châu, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
844. Mang Ngọc Thảo, sinh ngày 10/10/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, phố Ngũ Phúc 9, khóm 14, phường Tân Phố, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
845. Trương Thị Phi Phi, sinh ngày 20/5/1984 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 104, đường Thái Nguyên, đoạn 1, khóm 28, phường Trung Thành, khu Tây, thành phố Đài Trung
846. Trần Thị Thanh Thanh, sinh ngày 25/02/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, đường Xuyên Liêu, khóm 13, phường Xuyên Liêu, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
847. Nguyễn Thị Thúy Phượng, sinh ngày 26/02/1983 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngõ 26, đường Trúc Liên, khóm 002, phường Đỉnh Trúc, khu Đông, thành phố Tân Trúc
848. Nguyễn Thị Mỹ Xuân, sinh ngày 11/7/1975 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 106, đường Phúc Điền 2, khóm 031, phường Thụ Nghĩa, khu Nam, thành phố Đài Trung
849. Nguyễn Thị Điểm, sinh ngày 31/12/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 95, đường Vĩnh Hưng, khóm 8, phường Hậu Hưng, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
850. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 27/10/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, đường Hậu Sinh, khóm 010, thôn Trường Hưng, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
851. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 27/5/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 146/1, đường Trung Hoa, khóm 14, phường Đại Đồng, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
852. Nguyễn Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 08/10/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 154, đường Phùng Giáp, khóm 011, phường Long Trấn, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
853. Nguyễn Thị Minh Phương, sinh ngày 14/9/1964 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 127/2, đường An Hòa, khóm 003, phường Hồng Lượng, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
854. Nguyễn Thị Kim Xuyến, sinh ngày 26/02/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 634, đoạn 3, đường Sa Điền, khóm 003, thôn Sơn Dương, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
855. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 20/10/1981 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, hẻm 17, ngõ 54, đường Tín Nghĩa, khóm 005, phường Tín Nghĩa, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
856. Nguyễn Thị Ánh Hoa, sinh ngày 14/6/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 10 – lầu 8, số 26, đường Quan Tiền Đông, khóm 023, phường Cảnh Tinh, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
857. Ngô Thị Kiều Trang, sinh ngày 12/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29/2, ngõ 433, đường Trung Chính, khóm 011, phường Trung Chính, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
858. Đinh Thị Bệp, sinh ngày 19/3/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 361, đường Văn Sơn, khóm 007, thôn Văn Lâm, xã Khung Lâm, huyện Tân Trúc
859. Cóng Mỹ Yến, sinh ngày 28/6/1981 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, hẻm 20, ngõ 77, đường Tự Do, khóm 007, phường Vĩnh Lạc, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
860. Bùi Thị Mai Ngọc, sinh ngày 10/11/1980 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 12 – lầu 16, số 27, đường Trung Chính, khóm 5, thôn Nam Vinh, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
861. Võ Thị Thanh Hương, sinh ngày 25/5/1983 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, đường Đại Đức Bắc, khóm 025, thôn Đông Bảo, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
862. Thái Thị Huệ, sinh ngày 25/5/1979 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, hẻm 50, ngõ 158, đoạn Nam Thế 1, đường Trung Phong, khóm 003, phường Bình An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
863. Phạm Thị Lùng, sinh ngày 08/8/1985 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11/4, đường Thanh Tuyền, khóm 006, phường Thanh Tuyền, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
864. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 01/7/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4 Hoa Phú Sơn, khóm 026, thôn Bì Đầu, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc
865. Nguyễn Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 13/07/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 153, đoạn 1, đường Đầu Trường, khóm 011, thôn Gia Phúc, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
866. Nguyễn Thị Như Hoa, sinh ngày 03/9/1977 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 14, số 78, đường Đỉnh Lực, khóm 027, phường Đỉnh Tây, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
867. Nguyễn Thị Cẩm Hiên, sinh ngày 16/6/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 99, đường Đại Tân, khóm 020, thôn Phúc Nhân, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
868. Dương Thị Thu Tuyết, sinh ngày 29/12/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 188, ngõ 103, đường Trung Sơn 3, khóm 011, phường Hòa Bình, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
869. Mai Thị Kim Chi, sinh ngày 10/8/1985 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 33, đường Trung Hoa, khóm 23, thôn Tân Lộ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
870. Dương Thị Đoan Trang, sinh ngày 17/6/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 142/13 đường Cổ Sơn 3, khóm 016, phường Dân Tộc, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
871. Nguyễn Thị Ai, sinh ngày 18/12/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56, đường Ma Viên 3, khóm 002, phường Ma Viên, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
872. Nguyễn Thị Lơi, sinh ngày 09/9/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, ngõ 47 phố Ưu Mỹ, khóm 003, thôn Tân Lĩnh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
873. Nguyễn Thị Nghệ, sinh ngày 09/9/1969 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngõ 17, lộ Phủ Tây, khóm 032, phường Trung Chính, thị trấn Tân Doanh, huyện Đài Nam
874. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 17/11/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 524 đoạn 1, đường Vạn Thọ, khóm 005, thôn Long Thọ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
875. Phạm Thị Duyên, sinh ngày 10/3/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngõ 24, lộ Tân Quang, khóm 041, thôn Nội Phố, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
876. Lê Xuân Tiên, sinh ngày 19/01/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 23, phố Bác Ái 1, khóm 11, phường Thụ Bắc, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
877. Võ Thị Thu Hà, sinh ngày 18/5/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16/1, ngách 2, ngõ 182, đường Tứ Vệ, khóm 9, phường Nam Cảng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
878. Trần Thị Thùy Lan, sinh ngày 20/4/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, ngõ 212, đường Trùng Lập, khóm 14, phường Thái Công, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
879. Nguyễn Thị Diễm Thùy Nhung, sinh ngày 04/01/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 63, ngõ 2, đường Đại Tân, khóm 5, thôn Tây Hồ, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa
880. Nguyễn Ánh Tiên, sinh ngày 05/8/1978 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14/2, phố Dân Quốc, khóm 22, thôn Tân Minh, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
881. Ngô Thị Trân, sinh ngày 17/11/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 266, đường Phân Thảo, khóm 15, phường Gia Lão, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
882. Trần Thị Mai Liên, sinh ngày 04/6/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 423, đường Lư Trúc, khóm 21, phường Điền Lưu, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
883. Diệp Thị Thân, sinh ngày 15/3/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21/1 Tọa Giá, khóm 23, phường Tọa Giá, thị trấn Thiện Hóa, huyện Đài Nam
884. Trần Thị Bé, sinh ngày 15/11/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/3, ngõ 66, đường Trường Giang, đoạn 1, khóm 10, phường Cát Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
885. Nguyễn Thị Đâu, sinh ngày 22/02/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ 108, đường Văn Hóa, khóm 19, phường Hiệp Hòa, khu Trung Sơn, Cơ Long, thành phố Đài Bắc
886. Lê Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 20/11/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 123, phố Dân Hưng, khóm 17, phường Công Quán, khu Tây, thành phố Đài Trung
887. Văn Châu, sinh ngày 13/12/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngách 1, ngõ 85, phố Dân Sinh, khóm 10, phường Dân Sinh, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
888. Bùi Thị Hoa Em, sinh ngày 26/5/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngách 86, ngõ 305, đường Đông Phong, khóm 3, phường Trùng Hưng, khu Bắc, thành phố Đài Nam
889. Phan Thị Mỹ Châu, sinh ngày 28/6/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – lầu 2, số 359, đường Phúc Điền 2, khóm 043, phường Thụ Nghĩa, khu Nam, thành phố Đài Trung
890. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 30/4/1977 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, ngõ 594, đường Đức Mỹ, khóm 016, phường Tứ Trương, thị trấn Hà Mỹ, huyện Chương Hóa
891. Đỗ Thị Lan, sinh ngày 10/11/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, ngõ 253, đoạn 2, đường Chương Thủy, khóm 014, thôn Phố Luân, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa
892. Lê Thị Thanh Thúy, sinh ngày 31/10/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 77/2 An Khê, khóm 3, phường An Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
893. Lê Thị Mộng Ngọc, sinh ngày 23/11/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – lầu 3, số 73, ngõ 40, đoạn 4, đường Thừa Đức, khóm 11, phường Phúc Hoa khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
894. Nguyễn Thị Hồng Phương, sinh ngày 15/02/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 178/1, phố Ngoại Trung, khóm 4, thôn Ngoại Trung, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa
895. Nguyễn Thị Dự, sinh ngày 08/3/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 72, đường Trung Hoa, khóm 008, thôn Thượng Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông
896. Bùi Thị Hồng, sinh ngày 15/5/1984 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 121/1 Kiều Đầu, khóm 7, thôn Kiều Đầu, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
897. Trần Thị Tú Anh, sinh ngày 11/01/1970 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngách 9, ngõ 8, phố Bắc Xương, xã Cát An, huyện Hoa Liên
898. Nguyễn Thị Thơm, sinh ngày 19/9/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngách 7, ngõ 47, phố Đồng Nghĩa, khóm 16, thôn Đồng Hưng, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
899. Lê Thị Hiền, sinh ngày 02/9/1980 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 125, đường Thánh Đỉnh, đoạn Bát Đức, khóm 2, thôn Thánh Đỉnh, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
900. Phan Thị Kịm, sinh ngày 28/7/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 82, ngõ 443, đường Trung Sơn, đoạn 2, khóm 15, phường Trấn Hưng, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
901. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 15/01/1970 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 361, đường Lâm Sân, khóm 21, phường Nhị Giáp, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
902. Lê Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 30/7/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, hẻm 26, ngõ 118, đường Nhân Hoa, khóm 006, phường Bích Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
903. Lê Thị Trang, sinh ngày 12/02/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 11, đường Vĩnh Phong, khóm 002, phường Diêm Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
904. Huỳnh Thị Tuyết Phượng, sinh ngày 24/8/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, ngõ 259, đường Thái Trung, khóm 017, phường Trung Châu, thị trấn Mỹ Nông, huyện Cao Hùng
905. Huỳnh Thị Bé, sinh ngày 06/8/1979 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 276, đường Nam Hải Tứ, khóm 12, thôn Nhân Hòa, xã Cát An, huyện Hoa Liên
906. Huỳnh Thị Loan, sinh ngày 10/8/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34 Thảo Phố Vĩ, khóm 010, thôn Thảo Lý, xã Thạch Môn, huyện Đài Bắc
907. Huỳnh Thị Tuyết, sinh ngày 19/01/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 5 – Lầu 4, số 1, ngõ 84, đường Dụ Dân, khóm 004, phường Tam Đức, khu Bắc, thành phố Đài Nam
908. Lê Thị Nguyệt, sinh ngày 07/3/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 12, hẻm 12, ngõ 62, đường Lệ Sơn, khóm 12, phường Cảng Phú, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
909. Lê Thị Mừng, sinh ngày 01/9/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 94, đường Trung Chính, khóm 8, phường Song Đông, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
910. Lại Thị Tý, sinh ngày 19/6/1975 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 219, đoạn 3, huyện Dân Đại Đạo, khóm 019, phường Cảng Chủy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
911. Lê Thị Huyền, sinh ngày 08/11/1975 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 96 Sơn Cước, khóm 004, phường Sơn Cước, thị trấn Phạm Lý, huyện Miêu Lật
912. Bùi Thị Kiều Hạnh, sinh ngày 19/12/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31/7 Quá Khê, khóm 14, phường đỉnh Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
913. Nguyễn Thị Khánh Chi, sinh ngày 11/6/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 90/10 Đỉnh Nam, khóm 3, phường Bình Xuyên, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
914. Nguyễn Ngọc Trang, sinh ngày 01/01/1978 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17 Đại Đồn, khóm 2, phường Đông Đồn, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm,
915. Phạm Thị Liên, sinh ngày 21/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 10, ngõ 96, đoạn 2, đường Tây Viên, khóm 005, phường Hòa Bình, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
916. Trần Thị Linh, sinh ngày 19/10/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 133/1 Diệp, khóm 014, thôn Diệp, xã Hồ Tây, huyện Bành Hồ
917. Vũ Thị Thúy Hoanh, sinh ngày 16/11/1979 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 498 phố Đỉnh, khóm 018, thôn Phố Hòa, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc
918. Đoàn Thị Mộng Thường, sinh ngày 28/12/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 6 – lầu 3, số 101, đường Nam Hải, khóm 20, phường Trung Cần, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc
919. Dương Lệ Lan, sinh ngày 07/01/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 24 – lầu 2, số 332, đoạn 2, đường Trung Hoa, khóm 001, phường Tân Trung, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
920. Giang Phối Liên, sinh ngày 06/5/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 12/1, đường Hiệp Tây Đông 2, khóm 004, phường Trường Xuân, khu Bắc, thành phố Đài Trung
921. Huỳnh Ngọc Thạch, sinh ngày 29/01/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 2, ngõ 19, đường Tự Cường, khóm 004, thôn Thủy Đôi, xã Ngũ Đầu, huyện Đài Bắc
922. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 05/6/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 26, đường Mã Tốc, khóm 033, thôn Vạn Lý, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
923. Trần Thị Cẩm, sinh ngày 01/01/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 129, đường Trường Xuân, khóm 011, phường Hồ Đông, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
924. Trần Thị Hương, sinh ngày 25/5/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 27, hẻm 30, ngõ 93, đoạn 3, huyện Dân Đại Đạo, khóm 016, phường Vĩnh An, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
925. Trương Thị Hồng Vân, sinh ngày 30/3/1984 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 402, Liêm Sử, khóm 14, phường Liêm Sử, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
926. Trương Thị Kim Na, sinh ngày 02/01/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 20, đoạn 2, đường Bảo Phúc, khóm 013, phường Tín Nghĩa, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
927. Trương Thị Thu Trang, sinh ngày 19/8/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, hẻm 17, ngõ 356, đường Đức Dân, khóm 027, phường Thúy Bình, khu Nam Tử, phố Cao Hùng
928. Lê Thị Liên, sinh ngày 23/11/1974 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 113/2 đường Thượng Đức, khóm 020, phường Lại Thôn, khu Bắc, thành phố Đài Trung
929. Võ Kim Duy, sinh ngày 16/11/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 1 – tầng 5, số 90/133, ngõ Húa Thố, khóm 3, thôn Nam Cảng, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
930. Trương Thùy Trang, sinh ngày 18/8/1986 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/2, số 46, đường Minh Xương, khóm 9, phường Minh Xương, thị trấn Đẩu Nam, huyện Vân Lâm
931. Lê Ka Ly, sinh ngày 02/3/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, Tân Trang Tử, khóm 17, thôn Xã Khẩu, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa
932. Đoàn Thị Sao, sinh ngày 01/10/1979 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39/28 Đại Sơn, khóm 5, thôn Đại Sơn, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
933. Đỗ Thị Bích Tuyền, sinh ngày 26/11/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 142/1 Tân Cát, khóm 12, phường Tân Cát, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
934. Phạm Thị Ngọc Mai, sinh ngày 29/01/1985 tại Thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 63, đường Phúc Đức, khóm 8, thôn Hòa Phong, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa
935. Hồ Thị Thu Xuân, sinh ngày 10/11/1978 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 63, đường Dân Sinh, khóm 1, thôn Hải Nam, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm
936. Trần Lê Huỳnh Diệu, sinh ngày 18/12/1976 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 199/10, đường Nam Tử, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm
937. Huỳnh Thị Cẩm Tú, sinh ngày 01/01/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 62 Cao Sơn Hạ, khóm 4, phường Cao Song, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
938. Phan Thị Yến Linh, sinh ngày 29/10/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 342, đường Trung Sơn Nam, khóm 6, phường Đại Bình, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
939. Trần Bích Tuyền, sinh ngày 10/5/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120, đường Tùng Tín, khóm 10, phường Lục Nghệ, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
940. Trần Thị Bé Hà, sinh ngày 12/9/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, phố Nhị Mỹ, khóm 13, phường Nhị Linh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
941. Phạm Thị Cẩm Tiên, sinh ngày 09/02/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11 ngách 19, ngõ 180, đường Hậu Thố, khóm 11, thôn Cung Thố, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
942. Võ Thị Lắm, sinh ngày 02/12/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, đường Phú Sơn, khóm 5, phường Song Ngọc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
943. Nguyễn Thị Diễm Kiều, sinh ngày 20/4/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49 Sơn Tử Cước, khóm 18 thôn Hậu Quật, xã Lộc Thảo, huyện Gia Nghĩa
944. Nguyễn Thị Ngọc Nữ, sinh ngày 07/01/1978 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/8 Lục Cước, khóm 7, thôn Lục Cước, xã Lục Cước, huyện Gia Nghĩa
945. Trần Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 25/11/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 259, đường Ngũ Phong, khóm 10, phường Nam Xã, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
946. Huỳnh Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 22/02/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ 1, đường Ngũ Phúc 1, khóm 7, phường Ngũ Phúc, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
947. Hồ Ngọc Nguyên, sinh ngày 19/11/1983 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 23, đường Nghi Hưng, đoạn 2, khóm 5, phường Tú An, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan
948. Đặng Thị Kim Phượng, sinh ngày 17/8/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 423, đường Đại Phúc, đoạn 3, thôn Mỹ Thành, xã Trang Viên, huyện Nghi Lan
949. Huỳnh Thị Quyên, sinh ngày 01/01/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 96, đường Trung Hưng, khóm 8, thôn Thượng Võ, xã Tam Tinh, huyện Nghi Lan
950. Nguyễn Ngọc Tâm, sinh ngày 09/01/1973 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 96 Thập Bát Trung Khê, khóm 9, thôn Trung Dân, xã Thạch Định, huyện Đài Bắc
951. Lương Thị Ngọc Thơ, sinh ngày 02/10/1982 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 12, đường Kiến Xương, khóm 021, thôn Bắc Xương, xã Cát An, huyện Hoa Liên
952. Nguyễn Thị Ngọc Hà, sinh ngày 09/10/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – lầu 11, số 255, đường Lạc Nghiệp, khóm 012, phường Lạc Thành, khu Đông, thành phố Đài Trung
953. Nguyễn Thị Kiều Trang, sinh ngày 15/01/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, hẻm 12, ngõ 79, đường Long Môn, khóm 007, phường Long Cương, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
954. Nguyễn Thị Ngọc Quý, sinh ngày 03/4/1979 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 27, đường Tây Tế Hồ, khóm 10, thôn Cữu Lộ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
955. Nguyễn Trang Nhung, sinh ngày 09/11/1982 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, đường Trường Xuân, khóm 017, phường Hậu Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
956. Nguyễn Thị Bích Liên, sinh ngày 26/8/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, hẻm 1, ngõ 75, đường Giới Thọ Bắc, khóm 004, phường Kiến Bảo, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
957. Nguyễn Thị Hồng Đen, sinh ngày 27/02/1980 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43, đường Trung Hóa, khóm 007, phường Hòa Bình, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
958. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 09/02/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 26, ngõ 82, đường Chí Thiện, khóm 016, phường Thượng An, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
959. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 19/02/1983 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, ngõ 188, đường Đại Đồng, khóm 4, phường Trường An, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc
960. Nguyễn Thị Trà Mi, sinh ngày 08/8/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, hẻm 4, ngõ 108, đường Đông Tân, khóm 1, phường Thành Phúc, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc
961. Võ Thị Thanh Nga, sinh ngày 12/5/1981 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 9, số 12, ngõ 22, đường Trường An, khóm 008, phường Cửu Khung, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
962. Bùi Kim Minh, sinh ngày 12/01/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, đường Trung Hưng, thôn Ô Long, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
963. Bùi Thị Phương, sinh ngày 06/4/1972 tại Yên Bái
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 190, đoạn 2, đường Thắng Lợi, khóm 019, thôn Phụng Sơn, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
964. Lê Thị Thắm, sinh ngày 29/7/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 82/29, đường Thuận Hòa, khóm 022, thôn Trung Hiếu, xã Trang Viên, huyện Nghi Lan
965. Trần Thị Tính, sinh ngày 02/02/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 5 – lầu 24, số 672, đoạn 4, đường Văn Tâm, khóm 023, phường Bình An, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
966. Trần Thị Viễn, sinh ngày 10/6/1971 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30 Mĩ Phong, khóm 004, phường Phong Hòa, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam
967. Trương Thị Ngọc Mai, sinh ngày 06/02/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: lầu 2, số 54, đường Đắc Hào, phường Đạm Khan, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
968. Bùi Thị Thúy Hằng, sinh ngày 01/01/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 19, ngõ 74, đường Huệ Trung, khóm 022, phường Huệ Lai, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
969. Đặng Thị Gọn, sinh ngày 04/01/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19/1, ngõ Đỉnh Thố, khóm 006, phường Đỉnh Thố, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
970. Phạm Thị Dung, sinh ngày 30/5/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, hẻm 15, ngõ 12, đường Nam Phong 2, khóm 006, phường Nam Môn, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
971. Lâm Thị Giàu, sinh ngày 09/10/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 12, hẻm 45, ngõ 120, đường Tân Dân, khóm 009, phường Tân Dân, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
972. Phạm Thị Thúy Huỳnh, sinh ngày 04/4/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 11, ngõ 200, đường Trà Chuyên, khóm 8, thôn Thổ Khanh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
973. Nguyễn Thị Bé Tư, sinh ngày 30/5/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 222, đường Khê Phố, khóm 011, thôn Khê Phố, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
974. Nguyễn Thị Vuông, sinh ngày 20/10/1969 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 21, đường Tân Hòa, khóm 005, phường Tân Cát, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
975. Sơn Thị Si Nal, sinh ngày 22/4/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, Kim Giao Ỷ, khóm 001, thôn Đông Phố, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng
976. Tạ Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 30/11/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 172, đoạn 3, đường Bắc Thâm, khóm 005, thôn Vạn Phúc, xã Thâm Khanh, huyện Đào Viên
977. Thạch Thị Hạnh, sinh ngày 12/5/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/3, ngõ 385, đường Trung Sơn Đông, khóm 020, phường Bì Đỉnh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
978. Lâm Thị Cù Ma, sinh ngày 24/01/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 75, ngõ 235, đường Xích Khâm Đông, khóm 7, thôn Xích Khâm, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng
979. Lê Thị Kim Hồng, sinh ngày 27/02/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, Trung Trang, khóm 15, thôn Trung Trang, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
980. Tăng Thị Cẩm Triều, sinh ngày 21/10/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53/2, ngõ 437, đường Chấn Hưng, khóm 8, phường Đông Tín, khu Đông, thành phố Đài Trung
981. Trần Thị Ngọc Hiền, sinh ngày 04/01/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59, ngõ Bì Đầu, khóm 21, phường Đỉnh Phan, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
982. Nguyễn Thị Liền, sinh ngày 28/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12/17 Đại Đồn, khóm 11, phường Đông Đồn, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
983. Nguyễn Thị Đậm, sinh ngày 25/12/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 90, đường Thăng Bình, khóm 4, thôn Đào Nguyên, xã Diên Bình, huyện Đài Đông
984. Đặng Ngọc Luyến, sinh ngày 27/01/1975 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 572, đường Thanh Sa, đoạn 1, khóm 6, phường Sa Luân, khu An Nam, thành phố Đài Nam
985. Hồ Thị Anh Sang, sinh ngày 24/4/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 301, ngõ 603, đường Ngũ Giáp 2, khóm 27, phường Thiên Hưng, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
986. Đỗ Thị Nữ, sinh ngày 22/8/1977 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, đường Kiện Trí, khóm 19, phường Cung Bắc, thị trấn Thổ Khố, huyện Vân Lâm
987. Nguyễn Ngọc Diễm, sinh ngày 01/01/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 165, phố Đông Minh, khóm 13, phường Quang Phục, khu Đông, thành phố Tân Trúc
988. Trần Thị Minh Trinh, sinh ngày 11/4/1975 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 119 Nội Khê Châu, khóm 9, thôn Nội Khê, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
989. Bùi Thị Kim Hương, sinh ngày 21/4/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 132/5, đường Trung Ương, đoạn 2, khóm 9, phường Phúc Đức, thị trấn Ngô Thế, huyện Đài Trung
990. Trịnh Kiều Trang, sinh ngày 21/3/1979 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 44, ngõ 22, phố Thanh Sơn, khóm 24, phường Tế Nam, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
991. Hoàng Thị Thanh Vân, sinh ngày 28/8/1983 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 681, đường Canh Sinh, khóm 33, phường Mã Lan, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
992. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 10/3/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 51, đường Thoại Giếng, khóm 4, thôn Thoại Giếng, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
993. Huỳnh Lê Thanh Trúc, sinh ngày 18/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19/31, đường Phong Lạc, khóm 11, phường Nhân Mỹ, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
994. Trương Thị Loan, sinh ngày 12/3/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngách 1, ngõ 148, đường Trung Châu 2, khóm 9, phường Thượng Trúc, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng
995. Lê Thị Ngọc Liên, sinh ngày 26/02/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/3, ngõ Đại Thụ, lộ Bắc, khóm 19, thôn Đại Thụ, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
996. Ngô Thị Tuyên, sinh ngày 04/01/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 51, phố Tân Kiến, khóm 25, phường Khai Nam, khu Nam, thành phố Đài Nam
997. Nguyễn Thị Sánh, sinh ngày 19/02/1988 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngách 53, ngõ 1975, đường Trung Chính Tây, khóm 2, phường Tân Trang, thành phố Tân Trúc
998. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 23/02/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 21, đường Trúc Long, khóm 26, thôn Lăng Vân, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
999. Lê Thị Thanh Hương, sinh ngày 21/7/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, đường Đại Bì, khóm 7, thôn Phong Điền, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm
1000. Huỳnh Thị Yến Lan, sinh ngày 01/01/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 25/1, phố Ngũ Phúc 2, khóm 28, phường Nam Xương, thị trấn Đẩu Nam, huyện Vân Lâm
1001. Châu Ngọc Lệ, sinh ngày 16/8/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 634, đường Phong Thế, đoạn 1, khóm 7, phường Ông Tử, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1002. Nguyễn Thị Hồng Trúc, sinh ngày 12/12/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 382, đường Khê Châu, khóm 3, thôn Khê Châu, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
1003. Trần Thị Chứa, sinh ngày 15/4/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 512, đường Bắc Đồn, khóm 7, phường Cửu Xã, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
1004. Nguyễn Thị Kim Ly, sinh ngày 08/02/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, đường Trung Hòa, khóm 40, phường Vĩnh Hòa, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
1005. Trương Thị Thúy Tiên, sinh ngày 28/10/1981 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 288, ngõ 120, đường Chương Lộc, khóm 5, phường An Nam, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
1006. Trương Thị Liễu, sinh ngày 19/02/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 724/4, đường Cao Mỹ, khóm 3, phường Cao Tây, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
1007. Trần Thị Thu Hương, sinh ngày 10/12/1978 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 331 Giang Vĩ, khóm 14, thôn Tân Phong, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc
1008. Nguyễn Anh Đào, sinh ngày 01/3/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/4 Quan Tử Lĩnh, khóm 14, phường Quan Lĩnh, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
1009. Trần Thị Lùng, sinh ngày 15/4/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, đường Phong Niên, khóm 11, phường Bản Văn, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1010. Trịnh Ngọc Ba, sinh ngày 13/8/1978 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/10, đường Hoàn Thành, khóm 2, thôn Cửu Ái, xã Diêm Phố, huyện Bình Đông
1011. Lý Thị Mỹ Linh, sinh ngày 01/01/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 178, đường Quang Phục, khóm 4, thôn Nghĩa Bảo, xã Lục Qui, huyện Cao Hùng
1012. Nguyễn Kim Thường, sinh ngày 24/6/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5/2, số 108, đường đại Phong 1, khóm 5, phường Bản Quán, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1013. Lê Thị Hào, sinh ngày 14/11/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/62, phó Trúc Vĩ, khóm 1, thôn Trúc Vĩ, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
1014. Chung Thị Út Nhỏ, sinh ngày 06/12/1964 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, đường Minh Hòa, khóm 19, thôn Minh Hòa, xã Sơn Thượng, huyện Đài Nam
1015. Đỗ Thị Kiều Loan, sinh ngày 02/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, hẻm 10, ngõ 37, đường Tùng Phố, khóm 11, thôn Điểu Tùng, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng
1016. Lê Thị Duyên, sinh ngày 04/6/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 490, đường Nhân Hùng, khóm 012, thôn Đại Loan, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng
1017. Lê Thị Ngọc Ái, sinh ngày 01/01/1986 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, ngõ Thượng Thạch Nam 10, khóm 005, phường Thượng Thạch, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1018. Lê Thị Oanh sinh ngày 15/7/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 319 Ngọc Sơn, khóm 015, thôn Hoàng Phong, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
1019. Lý Ngọc Liên, sinh ngày 17/9/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, đường Triều Dương, khóm 009, thôn Cống Liêu, xã Cống Liêu, huyện Đài Bắc
1020. Trần Thị Bích Ngọc, sinh ngày 16/9/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/80 Lục Đầu Vĩ, khóm 003, thôn Lục Đầu, xã Lục Cước, huyện Gia Nghĩa
1021. Lê Thị Thùy Trang, sinh ngày 05/9/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, phố Hồng Xương, khóm 13, phường Đại Xương, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
1022. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 01/6/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 7, ngách 10, ngõ 57, phố Dự Khê, khóm 9, phường Vĩnh Hưng, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
1023. Trần Thị Thanh Lan, sinh ngày 04/6/1973 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, đường Thổ Khố, khóm 2, phường Thủy Tú, thị trấn Diêm Thủy, huyện Đài Nam
1024. Nguyễn Thị Dịu, sinh ngày 17/01/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 122 phố Đông Hải 10, khóm 23, thôn Đông Xương, xã Cát An, huyện Hoa Liên
1025. Tô Thị Bạch Lệ, sinh ngày 02/02/1987 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, đường Tín Nghĩa, khóm 10, thôn Quang Lâm, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông
1026. Nguyễn Kiều Tiên, sinh ngày 26/12/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/2, số 66, đường Lôi Trung, khóm 9, phường Đại Đức, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
1027. Võ Thị Phương, sinh ngày 16/11/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngách 19, ngõ 367, đường Nam Bình, đoạn 2, khóm 1, phường Trấn Hưng, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
1028. Lăng Thị Bích Phượng, sinh ngày 24/5/1983 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56/2 Long Sơn Cước, khóm 8, thôn Long Môn, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa
1029. Phan Thị Thủy, sinh ngày 23/8/1973 tại Quảng Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 2, đường Trung Chính 18, khóm 21, thôn Lục Giáp, xã Quế Nhân, huyện Đài Nam
1030. Lê Thị Út Sáu, sinh ngày 10/7/1980 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 61, đường Long Mục, khóm 6, thôn Long Mục, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
1031. Nguyễn Thị Giàu, sinh ngày 12/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 172, đường Trung Chính, đoạn 2, khóm 1, thôn Lộc Cốc, huyện Nam Đầu
1032. Lê Thị Hồng, sinh ngày 10/8/1981 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, ngõ 136, đường Tây An, đoạn 2, khóm 17, phường Ngưu Miên, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
1033. Lê Thị Kiều Oanh, sinh ngày 24/8/1972 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23 Ngõa Thố Tử, khóm 17, thôn Đông Nguyên, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam
1034. Phạm Thị Kiều Oanh, sinh ngày 15/12/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 205/2, đường Thành Thái, đoạn 3, khóm 4, thôn Thành Công, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
1035. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 03/4/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, ngõ 453, Thành Công, khóm 008, phường Đài Thượng, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
1036. Nguyễn Thị Nhiên, sinh ngày 02/5/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 293, đoạn 3, đường Hà Hồ, khóm 002, phường Hà Hồ, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
1037. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 12/6/1975 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 2, ngõ 26, đường Tam Phúc, khóm 016, phường Tam Phúc, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
1038. Nguyễn Thị Tú Trinh, sinh ngày 11/9/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 52, ngõ 101, đường Thông Hóa, khóm 5, phường Lâm Giang, khu Đại An, thành phố Đài Bắc
1039. Mạc Thị Dung, sinh ngày 08/9/1978 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 62, đường Trung Hoa, đoạn 2, khóm 6, phường Tự Cường, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1040. Lý Cún Mùi, sinh ngày 05/02/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 8, ngách 6, ngõ 88, đường Gia Đông, khóm 17, phường Sùng Đức, thành phố Tịch Chỉ, thành phố Đài Bắc
1041. Nguyễn Thị Tú Quyên, sinh ngày 06/10/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 119, đường Đại Đồng, khóm 29, phường Trung Chính, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
1042. Huỳnh Thị Loan, sinh ngày 29/10/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 227, đường Long Hoa, khóm 3, phường Long Hoa, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1043. Hà Thị Mai, sinh ngày 12/9/1977 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, Dân Hòa 2, khóm 12, phường Bắc Kiều, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1044. Bùi Thị Trúc, sinh ngày 10/01/1986 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 232, đường Trung Hưng, khóm 019, phường Bắc Phong, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1045. Phạm Thị Hồng Ngân, sinh ngày 29/6/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 360, đường Nam Hưng, khóm 21, phường Huân Hóa, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
1046. Đặng Quốc Bình, sinh ngày 01/01/1956 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 297, đường Thủy Nguyên, đoạn 1, khóm 11, phường Văn Hóa, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1047. Dương Thị Bích Phượng, sinh ngày 14/10/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 1, đường Chương Hòa, đoạn 3, khóm 11, phường Gia Lê, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
1048. Bùi Xuân Mới, sinh ngày 19/3/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngách 35, ngõ 125, đường Hằng Nam, khóm 34, phường Sơn Cước, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông
1049. Lý Thị Tuyết Em, sinh ngày 23/02/1971 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, phường 25/2, ngõ Thượng Trúc, khóm 14, phường Thượng Trúc, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng
1050. Lương Thị Thu Hiền, sinh ngày 13/4/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 318, đường Dục Quần, khóm 17, phường Trúc Nam, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
1051. Triệu Thị Hồng, sinh ngày 09/01/1987 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 246, đường Bình Nguyên, khóm 6, thôn Bình Nguyên, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa
1052. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 30/10/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17/5, ngõ Bắc Tam, đường Văn An, khóm 12, thôn Văn An, xã Di Đà, huyện Cao Hùng
1053. Nguyễn Thị Muội, sinh ngày 21/02/1981 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 128/2 Ái Môn, khóm 15, thôn Ái Môn, xã Hồ Tây, huyện Bành Hồ
1054. Bùi Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 16/12/1987 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 464, đường Tỉnh Bắc, khóm 7, phường Võng Sa, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông
1055. Nguyễn Thị Ngọc Mai, sinh ngày 29/10/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngách 10, ngõ 88, phố Vĩnh Tinh, khóm 20, phường Trung Thành, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1056. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 16/3/1971 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18/7 Sư Đàm, khóm 2, thôn Sư Đàm, xã Đầu Ốc, huyện Miêu Lật
1057. Hoàng Thị Nga, sinh ngày 24/4/1980 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 96, ngõ 561, phố Dân Sinh, khóm 4, thôn Phổ Luân, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa
1058. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 22/4/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/2, số 106/1, đường Tam Hòa, khóm 13, phường Tam Thố, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
1059. Tôn Thị Đẹp, sinh ngày 08/8/1974 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 99, đường Phố Đỉnh, khóm 7, thôn Quy Điền, xã Đại An, huyện Đài Trung
1060. Lê Thị Thu Vân, sinh ngày 03/02/1977 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50, ngõ 173, đường Bảo Bộ, khóm 7, phường Bảo Bộ, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
1061. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 05/5/1978 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4 Tiểu Cố Khanh, khóm 10, thôn Đàm Văn, xã Tạo Kiều, huyện Miêu Lật
1062. Trần A Kíu, sinh ngày 10/12/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59 Hậu Doanh, khóm 7, thôn Doanh Tây, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam
1063. Bùi Thị Hảo, sinh ngày 05/01/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10/1, số 29, ngõ 85, đường Trung Hòa, khóm 27, phường Trung Hòa, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
1064. Dư Kim Châu, sinh ngày 09/9/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 63, đường trung Hưng, khóm 34, thôn Nội Phố, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
1065. Lềnh Lày Gì, sinh ngày 20/10/1974 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 65, đường Ngũ Giang Bắc Đỉnh, khóm 20, phường Đông Mon, thị trấn Kim Thành, huyện Kim Môn
1066. Trần Minh Thi, sinh ngày 12/12/1974 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 207, Bản Phố, khóm 4, phường Nam Bình, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
1067. Trần Thị Tuyết, sinh ngày 09/01/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 6, ngách 1, ngõ 161, phố Dương Quang, khóm 14, phường Tử Dương, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
1068. Nguyễn Thị Chí, sinh ngày 19/11/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 57/8, đường Hậu Thố, khóm 9, thôn Ngọa Dao, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
1069. Nguyễn Thị Xương, sinh ngày 21/8/1979 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 2/1, ngõ 582, đường Trung Luân 2, khóm 7, phường Trung Luân, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1070. Huỳnh Ngọc Mẫn, sinh ngày 19/12/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 9, số 263, đường Tam Thụ, khóm 23, phường Long Phố, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
1071. Nguyễn Thị Gái, sinh ngày 09/01/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, ngõ 280, phố Đại Minh, khóm 37, thôn Đại Liêu, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
1072. Nguyễn Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 16/11/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 637, đường Trung Chính Nam, đoạn 1, khóm 3, thôn Lục Giáp, xã Qui Nhơn, huyện Đài Nam
1073. Lâm Cẩm Tú, sinh ngày 30/8/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 32, ngõ 70, đường Ngũ Công 3, khóm 6, phường Phúc Hưng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1074. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 23/7/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 170 Kỳ Đỉnh, khóm 17, phường Trung Hòa, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
1075. Nguyễn Thanh Tâm, sinh ngày 21/6/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 213, đường Thiên Hạ, khóm 4, phường Uyển Bắc, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật
1076. Nguyễn Thị Hồng Vân, sinh ngày 01/5/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 101, đường Ngũ Bắc, khóm 12, phường Ngũ Bắc, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật
1077. Lương Thị Nga, sinh ngày 05/10/1986 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 28, ngõ 16, đường Nhân Đức, khóm 25, thôn Nội Khang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
1078. Phan Thị Mỹ Thanh, sinh ngày 02/5/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23 Quá Khê, khóm 13, phường Đỉnh Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
1079. Phạm Thị Như Quỳnh, sinh ngày 02/3/1984 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 52, đường Dân Sinh, khóm 7, thôn Nam Hòa, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm
1080. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 09/8/1982 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 118, phố Thụy Hưng, khóm 4, phường Thụy Thành, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
1081. Trần Thị Xuyên, sinh ngày 13/10/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 212, đường Thành Thái, đoạn 2, khóm 20, thôn Ngũ Cổ, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
1082. Nguyễn Thị Ky, sinh ngày 10/01/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, ngõ 14, đường Trường Hưng 5, khóm 25, thôn Thái Tử, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam
1083. Thạch Thị Kiều, sinh ngày 08/12/1972 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, ngõ 70, đường Vũ Nghĩa, khóm 22, phường Phúc Cư, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng
1084. Nguyễn Trúc Mai, sinh ngày 03/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/13, đường Trung Nghĩa, khóm 8, phường Tam Sinh, thị trấn Diêm Thủy, huyện Đài Nam
1085. Trần Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 10/3/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19 Tùng Cước, khóm 20, thôn Đoan Lý, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa
1086. Trần Thị Mai Thảo, sinh ngày 02/5/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60 Hạ Khê Châu, khóm 20, phường Tú Xương, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam
1087. Nguyễn Thị Điểm, sinh ngày 06/9/1986 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 75/3 Khê Châu, khóm 8, phường Khê Châu, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam
1088. Nguyễn Thị Kim Cương, sinh ngày 09/11/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/3, hẻm 16, ngõ 347, đường Liên Thành, khóm 013, phường Trung Chính, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1089. Nguyễn Thị My, sinh ngày 09/11/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 3, ngõ 76, đường Tây Vân, khóm 015, thôn Thành Công, xã Ngũ Đầu, huyện Đài Bắc
1090. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 04/8/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, hẻm 4, ngõ 11, đoạn 2, đường Thành Thái, khóm 004, thôn Ngũ Đầu, xã Ngũ Đầu, huyện Đài Bắc
1091. Phan Thị Kim Thanh, sinh ngày 02/02/1977 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, hẻm 25, ngõ 264, đường Long Môn, khóm 006, phường Long Bình, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1092. Trần Thị Thúy Dung, sinh ngày 13/12/1979 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, ngõ 8, đường Dân Tộc 6, khóm 012, phường Bắc Phong, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1093. Trang Hồng Gấm, sinh ngày 13/10/1983 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 8, ngõ 51, đường Đại Thuận, khóm 005, phường Bành Thố, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
1094. Bùi Thị Thủy, sinh ngày 20/10/1976 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10, số 126/17, đường Trung Viên, khóm 002, phường Đại Phố, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
1095. Đinh Thị Ngọc, sinh ngày 30/3/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 71, đường Bách Ngũ, khóm 030, phường Bách Phúc, khu Thất Đồ, thành phố Cơ Long
1096. Huỳnh Thị Hua, sinh ngày 29/9/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 336, đoạn 2, đường Viên Lâm, khóm 005, phường Viên Lâm, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
1097. Lê Thị Hoàng Bích, sinh ngày 19/3/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 86, hẻm 15, ngõ 145, đường Phú Dân, khóm 011, phường Hưng Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
1098. Mã Lỷ Lìn, sinh ngày 27/6/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, đường Hòa Bình Tây, khóm 001, thôn Vạn Hậu, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
1099. Nguyễn Kiều Duyên, sinh ngày 10/02/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 192, đường Lạc Dương 2, khóm 3, phường Kim Thái, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc
1100. Nguyễn Thị Bích Tuyền, sinh ngày 23/11/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 10, ngõ 75, đường Ngũ Hoa, khóm 009, phường Ngũ Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1101. Nguyễn Thị Được, sinh ngày 20/8/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47, ngõ 109, đường Hòa Quang, khóm 017, phường Hòa Xương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
1102. Nguyễn Thị Hồng Lan, sinh ngày 19/5/1976 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 9, ngõ 305, đường Tân Thái, khóm 006, phường Lập Thái, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1103. Tô Thị Đẹp, sinh ngày 09/9/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 600, đường Trung Chính, khóm 027, phường Trung Chính, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1104. Phạm Thị Phương, sinh ngày 08/10/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, khóm 1 Đường Chi, xã Bắc Can, huyện Liên Giang, huyện Đài Bắc
1105. Đinh Thị Thúy Lan, sinh ngày 22/4/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 362, đường Trung Sơn, đoạn 3, khóm 17, phường Đơn Phụng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1106. Lê Thị Thanh Ái, sinh ngày 25/01/1981 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 156/2 Hạ Đại Trạch, khóm 3, thôn Đại Quách, xã Quan Âm, huyện Đào Viên
1107. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 12/10/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14/2, đường Tự Cường, khóm 5, phường Hán Quang, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm
1108. Phạm Thị Ngọc Tuyến, sinh ngày 15/5/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 22, hẻm 8, ngõ 110, đường Trung Hưng, khóm 002, phường Trung Hưng, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1109. Trần Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 19/9/1987 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, ngõ 415, đường Huệ Luân, khóm 008, thôn Điền Thổ, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
1110. Trần Thị Kim Phụng, sinh ngày 01/3/1978 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 33, ngõ 26, đường Bảo Kiến, khóm 027, phường Thái An, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1111. Lê Thị Cẩm Tú, sinh ngày 19/9/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22/5, đường Thành Công, khóm 20, phường Ngưu Miên, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
1112. Lê Thị Hiền, sinh ngày 16/02/1965 tại Khánh Hòa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 26, hẻm 23, đường Trung Chính, khóm 016, phường Quang Hoa, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
1113. Lê Thị Phương, sinh ngày 23/6/1979 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – lầu 2, số 315, đoạn 3, đường Dân Sinh, khóm 003, phường Hồng Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1114. Leo Thị Dung, sinh ngày 02/6/1984 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 151, đường Phúc Hoa, khóm 6, phường Đức Hoa, khu Sĩ Lâm,
1115. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 02/02/1980 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 4, ngõ 77, đường Hồ Tiền, khóm 011, phường Kim Long, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1116. Ngô Thị Nhàng, sinh ngày 01/6/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 99, ngõ 272, đoạn 2, đường Điền Tâm, khóm 011, phường Phong Điền, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1117. Nguyễn Thị Hồng Cẩm, sinh ngày 10/11/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, ngõ Tân Hưng, đường Trun Hưng Nam, khóm 006, thôn Đại Thụ, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
1118. Nguyễn Thị Sáng, sinh ngày 03/5/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29 Hải Phong, khóm 005, phường Hải Phong, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1119. Phan Thị Kim Xuân, sinh ngày 29/11/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 16, đường Mỹ Hòa, khóm 028, thôn Di Tịnh, xã Di Đà, huyện Cao Hùng
1120. Trần Mộng Nghi, sinh ngày 23/01/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – lầu 5, số 301, đường Triều Sinh, khóm 003, phường Hải Sơn, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1121. Trương Thanh Hằng, sinh ngày 14/4/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngõ Tăng Thố, khóm 006, thôn Tăng Thố, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa
1122. Trương Thị Thơ, sinh ngày 10/5/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ Tân Hòa, khóm 020, phường Bắc Bình, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa
1123. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 24/9/1985 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50 Phố Đỉnh, khóm 002, thôn Phố Hào, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc
1124. Hoàng Phổ Múi, sinh ngày 08/7/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 636, đường Văn Xương, khóm 019, phường Đại Trang, thị trấn Ngô Thê, huyện Đài Trung
1125. Lương Thị Điệp, sinh ngày 03/01/1985 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, đường Lâm Giang, khóm 013, phường Mạnh Xuân, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung
1126. Nguyễn Hồng Thắm, sinh ngày 05/3/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, đường Ngũ Phong 2, khóm 001, phường Ngũ Phong, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
1127. Nguyễn Ngọc Kiều, sinh ngày 12/4/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, hẻm 70, ngõ Nghĩa Nhã, khóm 006, thôn Nghĩa Hưng, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa
1128. Nguyễn Thị Diễm Hương, sinh ngày 01/8/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49, ngõ 45, đường Chính Nghĩa Nam, khóm 012, phường Nhân Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1129. Giang Thị Thủy, sinh ngày 19/01/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: lầu 6, số 55, đường An Thành, khóm 004, phường An Xương, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1130. Nguyễn Thị Xuân Nguyên, sinh ngày 19/10/1979 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, đường Tín Mẫu, khóm 2, thôn Thành Đức, xã Vạn Loan, huyện Bình Đông
1131. Nguyễn Thị Ánh, sinh ngày 10/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 410, đường Viên Tập, đoạn 2, khóm 5, phường Đông Lộ, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
1132. Nguyễn Thị Nguyên, sinh ngày 01/7/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 82, đường đại đồng, khóm 13, thôn Vinh Quang, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa
1133. Trần Thị Hà, sinh ngày 09/01/1966 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngách 113, ngõ 230, đường đẩu Trung, đoạn 2, khóm 14, phường Tam Dân, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
1134. Trần Thị Trúc Phương, sinh ngày 10/10/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25/1, ngõ 190, đường Tự Cường 2, khóm 5, phường Long Thành, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1135. Trương Ngọc Linh, sinh ngày 25/4/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 61/17, đường Trung Trang, khóm 8, thôn Trung Trang, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
1136. Dương Thị Hồng Cẩm Thúy, sinh ngày 14/4/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43 Hải Phong Tử, khóm 10, thôn Hải Doanh, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
1137. Lê Hồng Cẩm, sinh ngày 14/02/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, đường Nhân Ái, khóm 6, thôn Thảo Hồ, xã Phương Uyển, huyện Đài Bắc
1138. Dương Thị Hoàng, sinh ngày 14/3/1985 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 209, đường Danh Sơn, đoạn 1, khóm 16, thôn Trung Sơn, xã Danh Môn, huyện Nam Đầu
1139. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 19/7/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 67, đường Bình An, khóm 4, thôn Hoành Phong, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
1140. Hồ Thị Khánh Vân, sinh ngày 13/3/1980 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 257/2, phố Trường An, khóm 18, phường Vĩnh Đức, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
1141. Nguyễn Kinh Giáng Ngọc, sinh ngày 29/7/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 29/268, đường Đại Bì, khóm 15, thôn Điểu Tùng, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng
1142. Trần Ngọc Hồng, sinh ngày 18/10/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 333, phố Liên Hưng 3, khóm 12, phường Liên Hưng, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
1143. Mai Thị Thủy, sinh ngày 23/7/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 1, ngõ 30, phố Phúc Thôn, khóm 13, phường Tự Cường, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1144. Nguyễn Thị Thu Ba, sinh ngày 10/02/1982 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 71, đường Quảng Phúc, khóm 13, phường Quảng Hưng, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
1145. Hồ Kim Phương, sinh ngày 04/3/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/1, ngõ 388, đường Tân Hải, phường Tân Hải, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1146. Lê Thị Nhã, sinh ngày 10/10/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, đường Thẩn Thanh, khóm 11, phường Đông Sơn, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
1147. Phạm Thị Nga, sinh ngày 24/4/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 83 Long Đàm, khóm 2, phường Long Đàm, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
1148. Võ Thị Thu Tâm, sinh ngày 21/11/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ 58, đường Quang Minh, khóm 29, thôn Hoa Đàm, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa
1149. Nguyễn Thị Ngọc Tư, sinh ngày 20/7/1977 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 35, phố Hưng Ninh, khóm 1, phường Đỉnh Bì, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
1150. Võ Thị Thanh Loan, sinh ngày 18/02/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, đường Tân Hưng, khóm 13, thôn Tam Nãi, xã Đại Xã, huyện Cao Hùng
1151. Phạm Thị Kim Trang, sinh ngày 20/11/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, ngõ 45, đường Trung Phong, đoạn 3, khóm 16, thôn Đại Xã, xã Trúc Đông, huyện Tân Trúc
1152. Bùi Thị Ngọc Ánh, sinh ngày 01/02/1986 tại Bình Phước
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27/3, ngõ 20, phố Phúc Nhất, khóm 4, phường Thực Tiễn, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
1153. Phạm Thị Thương, sinh ngày 20/9/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 43, đường Tam Trùng, khóm 2, phường Tam Trùng, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
1154. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 21/11/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 350, đường Phúc Đức, khóm 020, phường Long Đức, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan
1155. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 10/3/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12/1, ngõ 88, đoạn 2, đường Phấn Lào, khóm 005, thôn Đông Lâm, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc
1156. Hoàng Thị Cúc, sinh ngày 02/9/1981 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngõ 46, đường Khê Nam, đoạn 3, khóm 10, thôn Bắc Lý, xã Điểu Nhật, huyện Đài Trung
1157. Trần Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 22/8/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, Đông Hồ Tử, khóm 5, thôn Kim Sư, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa
1158. Phan Thị Mỹ Kim, sinh ngày 19/02/1963 tại Quảng Ngãi
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 129, phố Tín Nghĩa, khóm 4, phường Bắc Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
1159. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 26/10/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 44 Đại Đồn Liêu, khóm 5, thôn Đại Đồn, xã Hạ Doanh, huyện Đài Nam
1160. Đinh Thị Vui, sinh ngày 15/12/1978 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, Thái Thố Tử, khóm 10, phường Chiêu Khang, thị trấn Tân Hóa, huyện Đài Nam
1161. Võ Thu Trang, sinh ngày 02/4/1976 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 116, Đỉnh Sơn Cước, khóm 4, phường Sơn Cước, thị trấn Tân Hóa, huyện Đài Nam
1162. Nguyễn Thị Kim Huệ, sinh ngày 26/7/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 142, phố Kiều Trung 1, khóm 10, phường Hoa Trung, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1163. Phạm Thị Ngọc Lam, sinh ngày 09/5/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngách 139, ngõ 882, đường Phú Quốc, khóm 10, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1164. Trần Thị Minh, sinh ngày 15/8/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 86, ngõ Tân Thành 1, đường Giáp Hậu, khóm 17, thôn Đại Đông, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung
1165. Trương Thị Diệu, sinh ngày 05/6/1976 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 6, ngõ 47, đường Nghi An, khóm 29, phường An Thuận, khu trung Hóa, huyện Đài Bắc
1166. Trương Thị Kim Hân, sinh ngày 07/12/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, đường Trung Hiếu, khóm 15, thôn Cát Định, xã Gia Định, huyện Cao Hùng
1167. Phạm Thị Hiểu, sinh ngày 21/4/1981 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 180/7 Tân Bì, khóm 004, phường Tân Bì, thành phố Thải Bảo, huyện Gia Nghĩa
1168. Nguyễn Ngọc Ánh, sinh ngày 14/02/1984 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ Hòa Phong, khóm 11, thôn Đông Hưng, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
1169. Bùi Thị Liên, sinh ngày 24/12/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 128, phố Tân Bắc Ngũ, khóm 8, phường Tân Nam, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam
1170. Nguyễn Thị Có, sinh ngày 12/02/1978 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 499, đường Trung Sơn, khóm 8, thôn Nhân Nghĩa, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam
1171. Đỗ Thị Thanh Mai, sinh ngày 23/02/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 86, ngõ 469, đường Vĩnh Đại, đoạn 2, khóm 28, phường Tây Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
1172. Dương Thị Tiên, sinh ngày 10/02/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13/4, đường Trường Xuân, phường Ba Thành, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
1173. Nguyễn Thị Ánh, sinh ngày 02/10/1979 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20/2 Cao Nguyên, khóm 3, thôn Cao Nguyên, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam
1174. Vũ Thị Liễu, sinh ngày 20/9/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 4, ngõ 7, phố Qua Xuyên, khóm 3, phường Qua Điền, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1175. Trần Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 12/01/1977 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 69, phố Diên Bình, khóm 7, phường Duy Sinh, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
1176. Văn Thị Chi, sinh ngày 04/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29 Ngói Thố Tử, khóm 18, thôn Đông Nguyên, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam
1177. Huỳnh Thị Diệu, sinh ngày 29/12/1984 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, ngõ 69, đường Trung Chính, khóm 28, thôn Kim Mỹ, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc
1178. Trần Thị Chính, sinh ngày 05/9/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12/1, ngõ 92, phố Dân Hưởng, khóm 11, phường Minh Tuệ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1179. Sơn Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 12/10/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 50, đường Dân Tộc, khóm 14, phường Nhân Đức, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
1180. Trương Thanh Trang, sinh ngày 06/4/1977 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/3, số 102, đường Quang Minh, khóm 8, phường Quốc Hoa, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan
1181. Huỳnh Diễm Thúy, sinh ngày 09/01/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 74/45 Hạ Phố, khóm 8, thôn Ngũ Quyền, xã Đại Nguyên, huyện Đào Viên
1182. Phạm Bích Liễu, sinh ngày 02/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 321, đường Hòa Bình, khóm 18, thôn Nhị Giáp, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam
1183. Lý Thanh Tuyền, sinh ngày 16/3/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24/21 Vĩnh Cơ, khóm 19, thôn Tứ Hợp, xã Xích Đồng, huyện Vân Lâm
1184. Lâm Thị Thu Cúc, sinh ngày 20/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 92, đường Tư Mã, khóm 11, thôn Tân Trang, xã Sam Lâm, huyện Cao Hùng
1185. Tăng Thị Hồng Thu, sinh ngày 18/02/1972 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/1 Đức Cao Lão, khóm 042, thôn Bắc Nguyên, xã Đông Hòa, huyện Đài Đông
1186. Tô Thị Chị, sinh ngày 09/9/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 351/11 Đại Trình, khóm 019, thôn Đại Trình, xã Thất Cổ, huyện Đài Nam
1187. Trần Thị Mỹ Phượng, sinh ngày 12/7/1972 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, Lãnh Kỳ, khóm 002, thôn An Định, xã An Định, huyện Đài Nam
1188. Nguyễn Thị Mến, sinh ngày 01/9/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 172, đường Đầm Đế, khóm 001, phường Đầm Đế, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
1189. Nguyễn Thị Nguyên, sinh ngày 25/4/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 68 Trúc Sâm, khóm 009, thôn Trúc Sâm, xã Đồng La, huyện Miêu Lật
1190. Nguyễn Thị Thanh Xuân, sinh ngày 22/6/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 560, đường Văn Lâm, khóm 21, phường Cữu Gia, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
1191. Phạm Thị Kiều, sinh ngày 10/10/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1 Khê Đệ Liêu, khóm 001, thôn Trung Cư, xã Bắc Môn, huyện Đài Nam
1192. Trần Thị Sánh, sinh ngày 05/7/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 129, đường 2 Cát Lâm, khóm 005, phường Văn Hóa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1193. Võ Thị Dớt, sinh ngày 22/6/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 16, đường Hào Mục, khóm 015, thôn Quyến Đỗ, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
1194. Trương Thị Chi, sinh ngày 05/10/1987 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 227, đoạn 7, đường Tân Hải, khóm 005, phường Thạch Thành, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan
1195. Võ Xuân Đào, sinh ngày 27/8/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3 hạ Lịch Tử, khóm 5, thôn Hòa Bình, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
1196. Bùi Kim Thảo, sinh ngày 04/11/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 421, đường Anh Nghĩa, khóm 008, phường Lâm Vinh, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng
1197. Đào Thị Thùy Dung, sinh ngày 29/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, đường Đại Hoa, khóm 008, phường Hồng Mai, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
1198. Hằng Thị Mỹ Linh, sinh ngày 02/7/1975 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 89, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 018, thôn Tùng Cước, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam
1199. Tô Ngọc Anh, sinh ngày 14/11/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 156, đường Kiên Long, khóm 11, thôn Xã Trung, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
1200. Đoàn Thị Mỹ Phương, sinh ngày 21/6/1977 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 183, đường Đại Đồng Bắc, khóm 20, phường Dân Sinh, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1201. Lê Thị Loan, sinh ngày 04/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/20 Đại Đàm, khóm 19, thôn Đại Đàm, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
1202. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 26/12/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15/3 Lục Đầu Tử, khóm 5, thôn Đàm Đại, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
1203. Võ Hồng Cẩm, sinh ngày 09/3/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 54, đường Nam Bình, khóm 004, phường Trấn Bình, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
1204. Võ Thị Hồng Loan, sinh ngày 25/5/1972 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 8 – Lầu 12, số 136, đường Dân Quyền Tây, khóm 24, phường Dân Quyền, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc
1205. Đào Thị Tuyết Chị, sinh ngày 15/6/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 930, đường Tín Nghĩa, khóm 7, phường Đại Thành, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
1206. Huỳnh Thị Diệu, sinh ngày 01/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60 Đông Hồ, khóm 008, thôn La Sơn, xã Phú Lí, huyện Hoa Liên
1207. Phạm Thị Thu Hồng, sinh ngày 07/5/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 349/1, đường Nỗn Nỗn, khóm 001, phường Nỗn Tây, khu Nỗn Nỗn, thành phố Cơ Long
1208. Nguyễn Thúy Vi, sinh ngày 10/3/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56, ngõ 69, đường Nhân Ái, khóm 004, thôn Xã Tây, xã Lộc Trúc, huyện Cao Hùng
1209. Nguyễn Ngọc Thảnh, sinh ngày 16/4/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 6, đường Bích An, khóm 014, phường Sài Trình, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1210. Phạm Thị Liên, sinh ngày 08/5/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14/2 Đại Đồng, khóm 002, thôn Đại Đồng, xã An Định, huyện Đài Nam
1211. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 17/02/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/1 Tam Khoa Thố, khóm 1, phường Trung Sơn, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
1212. Bùi Thị Thương, sinh ngày 09/10/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12/15, phố Đại Công, khóm 5, phường Xã Liêu, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu
1213. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 07/10/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/3, đường Thành Thái, đoạn 4, thôn Tập Phúc, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
1214. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 01/01/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, phố Tân Dân, khóm 47, thôn Trung Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
1215. Nguyễn Thị Bích, sinh ngày 20/02/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10, số 132, phố Bảo Đức, khóm 274, thôn Trung Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
1216. Hà Thị Hằng, sinh ngày 01/01/1987 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – Lầu 7, số 15, ngõ 85, đường Trung Hòa, khóm 034, phường Trung Hòa, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
1217. Triệu Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 09/7/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 81, đường Giác Dân, khóm 11, phường Bảo Hoa, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1218. Cao Thị Kim Thoa, sinh ngày 20/3/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15/3 Lục Đầu Tử, khóm 5, thôn Đàm Tử, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
1219. Lê Thị Thơm, sinh ngày 07/12/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 11, ngách 9, ngõ 71, đường Cửu Khung, khóm 5, phường Vĩnh An, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
1220. Lâm Thị Thấm, sinh ngày 18/12/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: lầu 3, số 16, ngõ 35, đoạn 2, đường Vĩnh An Bắc, khóm 012, phường Nhân Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1221. Lê Thị Bích Tuyền, sinh ngày 03/4/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 150, đường Huỳnh Cảng, khóm 001, thôn Huỳnh Cảng, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc
1222. Lê Thị Giang, sinh ngày 28/5/1971 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 42, ngõ 241, đoạn 1, đường Thành Thái, thôn Đức Âm, xã Ngũ Đầu, huyện Đài Bắc
1223. Lê Thị Kiều Sương, sinh ngày 01/01/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 168/2, đường Kỳ Nam 3, khóm 007, phường Nam Thắng, thị trấn Kì Sơn, huyện Cao Hùng
1224. Lê Thị Quyền, sinh ngày 29/9/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 224/1, ngõ 37, đoạn 2, đường Đại Quyền, khóm 017, phường Trung Sơn, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1225. Lý Thạch Em, sinh ngày 19/02/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 46, đường Trung Bình, khóm 006, phường lập Trí, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1226. Nguyễn Cẩm Loan, sinh ngày 18/12/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, ngõ 1310, đoạn 2, đường Vĩnh Đại, khóm 033, phường Vĩnh Đại, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
1227. Nguyễn Thị Bé Ní, sinh ngày 12/6/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20 Quang Sơn, khóm 019, thôn Vĩnh Quang, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm
1228. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 25/10/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 474/64 Nghĩa Trúc, khóm 003, thôn Truyền Phương, xã Nghĩa Trúc, huyện Gia Nghĩa
1229. Trần Mỹ Hồng, sinh ngày 02/12/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 38, đường Đức Văn, khóm 5, phường Trung Lịch, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
1230. Huỳnh Thị Bích Phương, sinh ngày 14/6/1982 tại Quảng Ngãi
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 64/9, đường Kiến Quốc, khóm 1, phường Nhân Đức, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam
1231. Vũ Thị Nhàn, sinh ngày 05/6/1977 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11/5, đường Hưng Đạt, khóm 14, thôn Tân Cảng, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng
1232. Trương Thị Thu Vinh, sinh ngày 11/5/1984 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14 Bắc Thế Tử, khóm 11, phường Trung Hòa, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
1233. Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 04/4/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 81, đường Tập Sơn, đoạn 3, khóm 2, phường Diên Tường, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu
1234. Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 14/02/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 320, Đường Sùng Thiên, khóm 7, phường Sùng Đức, khu Đông, thành phố Đài Nam
1235. Trần Bích Huyền, sinh ngày 15/4/1978 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 113, đường Tây Sơn, khóm 10, thôn Tây Sơn, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
1236. Nguyễn Thị Diễm Xương, sinh ngày 10/10/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 52, đường Minh chính 1, khóm 15, phường Minh Chính, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
1237. Nguyễn Thị Minh Thảo, sinh ngày 20/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 351, đường Tiểu Nhã, khóm 3, phường Đoản Trúc, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa
1238. Nguyễn Thị Ngọc Thanh, sinh ngày 21/4/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60, ngõ 749, đường Luân Đỉnh, khóm 2, thôn Luân Đỉnh, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
1239. Đỗ Thị Diệu Nga, sinh ngày 08/3/1981 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 62/1, ngõ 678, đường Kiến Hưng, khóm 14, thôn Kiến Hưng, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc
1240. Ngô Thị Phương Dung, sinh ngày 10/01/1979 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, đường Tứ Cố, khóm 16, thôn Công Quán, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa
1241. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 02/9/1963 tại Quảng Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngách 12, ngõ 406, đường An Hòa, đoạn 4, khóm 1, phường Châu Nam, khu An Nam, thành phố Đài Nam
1242. Nguyễn Kim Thuất, sinh ngày 10/3/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 138, đường Vĩnh Hòa, khóm 2, phường Võng Liêu, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
1243. Trần Thị Bách Thảo, sinh ngày 26/3/1985 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 232, đường Hải Vĩ, Khóm 16, thôn Trung Hoa, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung
1244. Phạm Thị Thúy, sinh ngày 29/10/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 167/3, đường Quang Minh Tây, khóm 3, phường Chính Hưng, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm
1245. Lê Thị Bé Đầm, sinh ngày 04/9/1975 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, đường Hợp Điền, khóm 4, thôn Đỉnh Diêm, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng
1246. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 17/11/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 107/1, đường Cô Sơn, khóm 007, thôn Cô Sơn, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
1247. Phạm Thị Loan, sinh ngày 15/5/1982 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108, ngõ 387, đường Dũng Mĩ, khóm 005, phường Tứ Duy, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
1248. Trần Thị Bích Duyên, sinh ngày 10/7/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 63, đoạn 1, đường Hòa Hà Tây, khóm 013, phường Hà Đề, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
1249. Trần Thị Tuyết Mai, sinh ngày 28/02/1978 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34, ngõ 300, đường Công Chính, khóm 015, phường Thụ Lâm, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan
1250. Võ Thị Thu Thủy, sinh ngày 06/9/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 12, ngõ 143, đường Thổ Khố 5, khóm 004, phường Thanh Phong, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
1251. Bùi Mỹ Hạnh, sinh ngày 12/10/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 143, đường Mã Lân, khóm 013, thôn Mã Lân, khóm 013, thôn Ngọc Quang, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan
1252. Bùi Thị Ngọc Bích, sinh ngày 20/8/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: lầu 6, số 23, ngõ 143, đoạn 1, đường Viên Sơn, khóm 007, thôn Viên Sơn, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan
1253. Dương Thị Diễm, sinh ngày 10/11/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, hẻm 20, ngõ 99, đường Chương Thủy, khóm 009, phường Thích Đồng, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
1254. Lê Thị Chúc Xuân, sinh ngày 12/3/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 173, đường Đông Áo, khóm 005, phường Đông Áo, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan
1255. Lê Thị Xuân Mai, sinh ngày 08/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 160, đường Long Xuyên, khóm 003, phường Long Xương, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1256. Trần Thị Hằng, sinh ngày 09/12/1986 tại Hậu Giang
Hiện trú tại: lầu 2, số 21/1, đường Thụy Phương, khóm 008, phường Long Đàm, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
1257. Trần Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 12/3/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, hẻm 34, ngõ 237, đoạn 2, đường Bắc Môn, khóm 007, phường Đại Nhân, khu Bắc, thành phố Đài Nam
1258. Trương Hồng Đang, sinh ngày 09/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – lầu 2, số 2, ngõ 92, đường Quang Minh, khóm 2, phường Trung Chính, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
1259. Cao Thị Ngọc Tuyền, sinh ngày 01/01/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, hẻm 1, ngõ 135, đường Sùng Phát, khóm 017, phường Đông Quang, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long
1260. Lê Thị Khánh Ngân, sinh ngày 19/02/1982 tại Khánh Hòa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 44, ngõ 124, đường Hoa Diên Bắc, khóm 008, phường Cẩm Giang, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1261. Lê Thị Thanh Thúy, sinh ngày 15/4/1984 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 2/1, đường Thái Bình, khóm 015, thôn Giá Bộ, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
1262. Lý Thị Hạnh, sinh ngày 10/7/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, đoạn 3, đường Linh Vân, khóm 003, thôn Quyền Âm, xã Ngũ Đầu, huyện Đài Bắc
1263. Nguyễn Thị Nguyên, sinh ngày 03/3/1972 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 47, ngõ 326, đường Kim Hồ, khóm 5, phường Kim Hồ, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
1264. Nguyễn Thị Phương Thúy, sinh ngày 10/11/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17/2, ngõ 85, đường Dụ Dân, khóm 017, phường Dụ Dân, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1265. Nguyễn Thị Thu Hằng, sinh ngày 27/3/1978 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 314, đường Kim Thái, khóm 018, thôn Viên Sơn, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan
1266. Phạm Thị Thu, sinh ngày 10/12/1966 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 159, đường Ma Tổ Cung Nhị, khóm 010, phường Hiển Cung, khu An Nam, thành phố Đài Nam
1267. Tăng Thị Mộng Diễm, sinh ngày 23/5/1978 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, ngõ 121, đường Trung Thành, khóm 008, phường Trung Toàn, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1268. Trần Như Yến, sinh ngày 16/7/1974 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ 46, đường Xích Khảm Tây, khóm 009, thôn Xích Tây, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng
1269. Ngô Thị Thúy Liễu, sinh ngày 14/11/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ 332, đường Đinh Đài, khóm 2, thôn Đinh Đài, xã Vũ Phong, huyện Đài Trung
1270. Trần Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 25/10/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 102, đường Tự Cường Tây, khóm 3, thôn Quy Sơn, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
1271. Vòng Mỹ Cắm, sinh ngày 01/6/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1107, đường Vĩnh Phúc, khóm 1, phường Tự Lập, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1272. Lê Thị Vui, sinh ngày 28/01/1972 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 4, ngách 8, ngõ 168, đường Trung Hòa, khóm 19, phường Hòa Khánh, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
1273. Nguyễn Mộng Nhi, sinh ngày 28/11/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59, ngõ 650, đường Minh Hồ, khóm 6, phường Sái Kiều, khu Đông, thành phố Tân Trúc
1274. Phan Mỹ Diệp, sinh ngày 22/10/1983 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngách 11, ngõ 174, đường Bát Đức, đoạn 2, khóm 5, phường Bì Đầu, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc
1275. Nguyễn Thị Kim Ngọc, sinh ngày 15/02/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 505, đường Viên Tập, đoạn 3, khóm 6, phường Đỉnh Đàm, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
1276. Ung Thị Như Ý, sinh ngày 10/5/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 97, đường Hào Bình, khóm 3, thôn Lộc Dã, xã Lộc Dã, huyện Đài Đông
1277. Phan Thị Hưởng Em, sinh ngày 19/02/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, đường Tập Sơn, đoạn 2, khóm 9, phường Sơn Tông, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu
1278. Huỳnh Ngọc Thủy, sinh ngày 12/4/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 43, ngõ 136, đường Thụ Đức, khóm 23, phường Thụ Đức, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
1279. Trần Thí Hằng, sinh ngày 21/6/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 3, ngách 1, ngõ 30, đường Mã Luyện, khóm 24, thôn Vạn Lý, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
1280. Trần Thị Thu Thủy, sinh ngày 21/10/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 179/46 Liều Tử Lâm, khóm 9, thôn Liễu Hương, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
1281. Lê Thị Thanh Xuân, sinh ngày 17/5/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 90, đường Trung Sơn Bắc, đoạn 2, khóm 5, phường Mai Khê, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
1282. Đỗ Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 26/10/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 69/6, đường Tân Thụ, khóm 015, phường Quốc Thái, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1283. Trần Thị Ngọc, sinh ngày 13/01/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 91/1 Nguyệt Mi, khóm 007, phường Nguyệt Mi, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1284. Đoàn Thị Mỹ, sinh ngày 21/10/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 55/2, ngõ 141, đường Khang Khánh, khóm 006, phường Bắc Sơn, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1285. Dương Mỹ Lệ, sinh ngày 26/8/1981 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16/10, đường An Lâm, khóm 003, phường Vĩnh An, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1286. Lưu Thị Thu Phương, sinh ngày 26/01/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, Điền Trung, khóm 5, thôn Nội Loan, xã Tam Loan, huyện Miêu Lật
1287. Lý Bửu Bội, sinh ngày 11/11/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, đường Tây Viên, khóm 017, phường Vĩnh Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1288. Huỳnh Tuyết Oanh, sinh ngày 20/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/1, đường Kim Sơn, khóm 008, phường Noãn Noãn, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long
1289. Nguyễn Thị Hải, sinh ngày 08/02/1976 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 125 Thành Công, khóm 014, thôn Ngưu Thố, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm
1290. Nguyễn Thị Kim Trinh, sinh ngày 21/11/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 261, đoạn 2, đường Hưng Nam, khóm 034, phường Nội Nam, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1291. Nguyễn Thị Thanh Nhàn, sinh ngày 26/11/1978 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50/3 Tướng Phú, khóm 005, thôn Tướng Phú, xã Tướng Quân, huyện Đài Nam
1292. Nguyễn Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 06/01/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, hẻm 37, ngõ 14, đường Kiến Minh, khóm 007, phường Đông Xã, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
1293. Sú Nhịt, sinh ngày 16/02/1976 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/200, đoạn 2, đường Gia Đông, khóm 005, thôn Gia Đông, xã Đại Thôn, huyện Chương Hóa
1294. Tăng Thị Dương, sinh ngày 09/8/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 70, ngõ 143, đường Nhân Nghĩa, khóm 006, phường Ngũ Thường, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1295. Nguyễn Thị Tố Trinh, sinh ngày 08/12/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 139/13 Thái Bảo, khóm 7, phường Thái Bảo, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa
1296. Triệu Tuyết Anh, sinh ngày 16/3/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 28/1, ngõ 300, đường Phúc Đức, khóm 30, phường Trung Hành, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
1297. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 15/10/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 16, số 22, ngõ 108, đường Trung Thanh, khóm 033, phường Hậu Trang, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
1298. Ong Thị Diếp, sinh ngày 15/02/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 1 – lầu 9, số 15, ngõ 91, đoạn 2, đường Thành Thái, khóm 016, thôn Ngũ Đầu, xã Ngũ Đầu, huyện Đài Bắc
1299. Ong Thị Xoành, sinh ngày 01/7/1978 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngõ 22, đoạn 2, đường Dân Nghĩa, khóm 005, thôn Ngũ Long, xã Ngũ Đầu, huyện Đài Bắc
1300. Phạm Thị Hồng Yến, sinh ngày 08/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 298/1, đường Chắng Hành, khóm 015, phường Trung Đạt, khu Bắc thành phố Đài Trung
1301. Đỗ Ngọc Thu, sinh ngày 09/12/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 1 – lầu 3, số 3, ngõ 296, đoạn 3, đường Trong Khánh Bắc, khóm 010, phường Lão Sư, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc
1302. Lê Thị Thanh Tâm, sinh ngày 18/3/1975 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 19, đường Nga Mê Tử, khóm 010, phường Biện Châu, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1303. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 15/3/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 3, hẻm 8, ngõ 242, đoạn 1, đường Trung Ương, khóm 026, phường Nhật Tân, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
1304. Lâm Thị Hạnh, sinh ngày 19/12/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 275, đường Điểu Tùng, khóm 011, thôn Tùng Tây, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
1305. Lê Thị Rắt, sinh ngày 01/01/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 10, đường Kim Sơn Bắc 1, khóm 004, phường Kim Sơn, khu Đông, thành phố Tân Trúc
1306. Lù Nàm Kíu, sinh ngày 28/8/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35, đường Trung Hưng Bắc, khóm 016, thôn Dưỡng Cước, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
1307. Võ Thị Thu, sinh ngày 05/10/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, đường Lâm Giang, khóm 22, phường Thông Hóa, khu Đại An, thành phố Đài Bắc
1308. Biện Thị Mót, sinh ngày 24/4/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 114, đường Lộc Phố, khóm 001, thôn Lộc Phố, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan
1309. Đặng Thị Đều, sinh ngày 26/3/1976 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, đường Hòa Chính, khóm 003, phường Trung Chính, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
1310. Phạm Thị Ren, sinh ngày 19/01/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 123, đường Hỉ Phong, khóm 011, phường Đức Đông, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1311. Thị Hồng Nguyên, sinh ngày 21/11/1982 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 92, đường Hồng Đức 11, khóm 007, phường Minh Đức, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1312. Trần Nguyệt Nga, sinh ngày 25/12/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 1, hẻm 1, ngõ 29, đường Tân Cồng, khóm 011, phường Trung Hưng, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1313. Nguyễn Thị Hồng Dung, sinh ngày 13/11/1987 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 16, đường Công Chính, khóm 023, phường Bắc Thế, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1314. Đinh Thị Nhung, sinh ngày 06/02/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 580, phố Nghĩa Giao, khóm 9, phường Đỉnh Trang, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa
1315. Vũ Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 02/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 17, ngõ 115, đường Công Thương, khóm 028, thôn Ngũ Đầu, xã Ngũ Đầu, huyện Đài Bắc
1316. Châu Thị Xuân, sinh ngày 25/11/1978 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 24, đường Trung Sơn, khóm 9, thôn Hoa Mỹ, xã Hiểu Hùng, huyện Cao Hùng
1317. Dương Thị Thúy Hồng, sinh ngày 10/5/1978 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, hẻm 2, ngõ 25, đường Đại Minh, khóm 014, phường Hoa Quý, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1318. Hỷ Mộc Kíu, sinh ngày 15/3/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngõ 194, đường Tân Điền, khóm 010, phường Văn Đông, khu Tiền Kim, thành phố Cao Hùng
1319. Lê Thị Kiều Liên, sinh ngày 12/02/1987 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 299, đường Khê Vĩ, khóm 014, phường Từ Hóa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1320. Lê Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 10/11/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ Hoàng Giai, đường Tân Hưng, khóm 022, thôn Mạch Phong, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
1321. Trương Thị Liên, sinh ngày 12/10/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 278, đường Nhã Hưng, khóm 016, thôn Mã Hưng, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa
1322. Võ Thị Duyên, sinh ngày 21/8/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – lầu 6, số 369, đoạn 2, đường Hoa Mỹ Tây, khóm 027, phường Hà Nguyên, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1323. Bùi Thị Thu Hường, sinh ngày 26/01/1980 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 57, Ngũ Đầu Lâm, khóm 008, thôn Tân Phụng, xã Cung Lâm, huyện Tân Trúc
1324. Cao Thị Thanh Trúc, sinh ngày 20/8/1984 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 52, ngõ 72, đường Xa Lộ Đầu, khóm 012, phường Vĩnh Huy, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1325. Trần Thị Ước, sinh ngày 02/10/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 439, đường Tự Do, khóm 010, thôn Đỉnh Giai, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
1326. Trần Thuận Chi, sinh ngày 12/3/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 412, đường Vinh An 1, khóm 054, phường Tự Lập, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1327. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 16/9/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 360, đường Bộ Tử, khóm 2, phường Bộ Tử, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
1328. Lê Thị Tươi, sinh ngày 09/11/1973 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 270, đường Phong Bắc, khóm 3, phường Tây Nam, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1329. Nguyễn Thị Hoàng, sinh ngày 01/01/1976 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, đường Thông Thiên, khóm 4, phường Thái Bạch, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung
1330. Nguyễn Thị Ngọc Anh, sinh ngày 16/10/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 100/6 Sơn Cước, khóm 4, phường Sơn Cước, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật
1331. Đoàn Thị Kim Tuyến, sinh ngày 28/02/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, ngõ Đông Tây, khóm 9, thôn Mã Minh, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung
1332. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 15/01/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, phố Kim Môn, khóm 12, phường Nguyệt Ninh, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
1333. Nguyễn Thị Lắm, sinh ngày 19/3/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 99 Trí Tuệ, khóm 22, phường Thượng Đức, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1334. Nguyễn Thanh Thủy, sinh ngày 12/10/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 17/4, hẻm 2, ngõ 75, đường Quốc Thái, khóm 013, phường Quốc Thái, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1335. Nguyễn Thị Kim Ba, sinh ngày 28/12/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 81, đường Tự Cường, khóm 009, phường Ngũ Phúc, khu Bắc, thành phố Đài Nam
1336. Nguyễn Thị Kim Hằng, sinh ngày 20/6/1980 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 8, đường Chính Nghĩa, khóm 17, phường Đông Nhân, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
1337. Nguyễn Thị Níu, sinh ngày 20/7/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40/3, Đỉnh Tiêm Sơn, khóm 001, thôn Tiêm Sơn, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
1338. Nguyễn Thúy Oanh, sinh ngày 02/3/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10, số 83, đường Tân Hưng, khóm 016, phường Tân Hưng, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
1339. Phan Kim Một, sinh ngày 10/10/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, đường Kim Cổ 3, khóm 004, thôn Viên Sơn, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan
1340. Trương Thị Mỹ Hòa, sinh ngày 05/6/1973 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, đoạn 2, đường Đàm Hưng, khóm 004, thôn Phúc Nhân, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
1341. Võ Thị Cẩm, sinh ngày 26/10/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 246, ngõ Thọ Bì, khóm 014, thôn Trúc Vĩ, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
1342. Châu Ngọc Bích, sinh ngày 15/04/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 118, đường Tân Sinh, khóm 012, phường An Tuệ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1343. Lâm Chi Hoa, sinh ngày 03/6/1984 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108, Nghĩa Trúc, khóm 018, thôn Nghĩa Trúc, xã Nghĩa Trúc, huyện Gia Nghĩa
1344. Phạm Thị Thu Sương, sinh ngày 09/5/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 9/2, đường Phúc Tân, khóm 009, phường Phúc Hưng, khu Nam, thành phố Đài Trung
1345. Phạm Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 09/5/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 18, ngõ 3, đường Tân Sinh, khóm 012, phường Tân Sinh, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1346. Sô Thị Châu Âu, sinh ngày 05/10/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, hẻm 17, ngõ 23, đoạn 2, đường Định Thảo, khóm 013, phường Đầu Luân, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
1347. Sú Sám Mùi, sinh ngày 16/9/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 104, đoạn 2, đường Phong Niên, khóm 5, phường Phong Niên, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc
1348. Thàm Nguyệt Lan, sinh ngày 20/12/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 32, đường Thanh Nhân, khóm 27, phường Thanh Thúy, thành phố Thủ Thành, huyện Đài Bắc
1349. Trần Thị Thu Hằng, sinh ngày 02/9/1982 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, đường Ngọc Duy, khóm 018, phường Duy Tường, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật
1350. Vũ Thị Hòa, sinh ngày 12/10/1983 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 - lầu 10, số 5, ngõ 26, đoạn 2, đường Trường Hưng, khóm 001, thôn Sơn Tỵ, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
1351. Bùi Thị Xinh, sinh ngày 18/4/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, đường Cát Tường Tứ, khóm 011, thôn Nghi Xương, xã Cát An, huyện Hoa Liên
1352. Đặng Tú Nhân, sinh ngày 15/3/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, đường Tứ Duy, khóm 012, thôn Phong Lí, xã Thọ Phong, huyện Hoa Liên
1353. Đinh Thị Lượng, sinh ngày 03/3/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 118, đường Trung Dũng, khóm 003, thôn Đông Hưng, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa
1354. Đoàn Thị Hằng, sinh ngày 09/10/1981 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 51 – số 48, đường Lâm Hải, khóm 014, phường Hải Tân, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
1355. Lê Thị Lan Phương, sinh ngày 12/6/1985 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, đường Song Thành, khóm 014, phường Song Thành, thành phố Tân Điện, huyện Đài Bắc
1356. Ma Thị Nhật, sinh ngày 20/12/1977 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, hẻm 19, ngõ 681, đường Phú Quốc, khóm 012, phường Tây Phố, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1357. Ngô Lệ Yến, sinh ngày 29/10/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 161, đường Nhân Nghĩa, khóm 028, phường Ngũ Thường, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1358. Nguyễn Thị Bích, sinh ngày 28/12/1975 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108, ngõ Đầu Luân, khóm 009, phường Đầu Luân, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
1359. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 20/01/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 2, hẻm 3, ngõ 6, đường Hào Bình, khóm 016, phường Nhân Đức, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1360. Nguyễn Thị Sơn Chi, sinh ngày 09/4/1975 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, ngõ 536, đoạn 2, đường Chương Thảo, khóm 017, phường Trấn Bình, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
1361. Lê Kim Sang, sinh ngày 06/12/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 208, đường Phúc Linh, khóm 4, phường Thoại Bình, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
1362. Nguyễn Thị Mỹ Hương, sinh ngày 10/02/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, ngõ An Lạc, đường Trung Thanh, khóm 3, phường Tây Thế, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
1363. Trần Thị Xiếu, sinh ngày 20/10/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, ngõ 52, đường Trung Sơn, khóm 34, phường Trúc Lâm, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
1364. Thạch Thị Hoàng Thanh Quang, sinh ngày 15/10/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 22, đường Lan Châu 2, khóm 8, thôn Thắng Lợi, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
1365. Châu Mỹ Á, sinh ngày 04/5/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 171, đường Tây Đồn, đoạn 3, khóm 27, phường Phúc Lâm, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1366. Trần Ngọc Trang, sinh ngày 12/9/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 147/163 Tân Cảng Đông, khóm 14, thôn Tân Đông, xã Hậu Bích, huyện Đài Nam
1367. Vũ Thị Nụ, sinh ngày 10/9/1965 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 54 Thủy Khanh, khóm 8, thôn Sa Khanh, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa
1368. Võ Thị Ngọc Hà, sinh ngày 29/12/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, đường Tân Phong, khóm 14, thôn Diêm Thụ, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
1369. Phan Thị Thúy, sinh ngày 16/6/1983 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, đường Xã Bắc, khóm 5, thôn Tân Nam, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
1370. Hồ Ngọc Phương Loan, sinh ngày 08/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, đường Quang Hoa, khóm 4, thôn Cửu Ái, xã Diêm Bộ, huyện Bình Đông
1371. Bùi Thị Thúy Hằng, sinh ngày 20/5/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 12, đường Bảo An, khóm 2, thôn Bảo Ninh, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng
1372. Dương Hồng Xuân, sinh ngày 01/01/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 165, đường Đàm Hưng, đoạn 1, khóm 2, thôn Tụ Hưng, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
1373. Lù Nhịt Phùng, sinh ngày 08/4/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 77, đường Tinh Hải, khóm 24, phường Nam Xã, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
1374. Lưu Thị Pha, sinh ngày 28/7/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 686 Liêm Thôn, khóm 13, phường Liêm Thôn, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1375. Trần Thị Diễm Thúy, sinh ngày 28/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22/1, ngõ 1041, đường Kiến Quốc, khóm 8, phường Đại Thành, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
1376. Sú Mộc Làn, sinh ngày 09/01/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 138 Long Nham, khóm 13, thôn Long Nham, xã Nguyên Trường, huyện Vân Lâm
1377. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 26/12/1970 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 56, đường Độc Ngao, đoạn 1, khóm 1, thôn Đôn Hậu, xã Vĩnh Tịnh, huyện Chương Hóa
1378. Nguyễn Thị Kiếm Tài, sinh ngày 06/4/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngách 2, ngõ 128, đường Thành Thế, khóm 21, phường Thanh Khê, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1379. Cao Thị Như, sinh ngày 06/9/1985 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48/151, đường Trung Xã, khóm 21, phường Tú Thủy, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
1380. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 14/01/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngách 3, ngõ 253, phố Ngư Cảng, khóm 12, phường Hải Tân, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
1381. Trần Thị Lan, sinh ngày 18/10/1969 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, đường Tây Hoàn, khóm 17, phường Thái Bình, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
1382. Đặng Thị Xí, sinh ngày 06/7/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 239, đường Thảo Hồ, khóm 6, phường Tây Hồ, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
1383. Bùi Thị Viện, sinh ngày 23/5/1981 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 30, ngõ 42, đường Dân Quyền, khóm 010, phường Hậu Hưng, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1384. Huỳnh Thị Út, sinh ngày 21/8/1968 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 124, ngõ 19, đoạn 2, đường Đại Quyền, khóm 007, phường Trung Sơn, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1385. Lê Thị Dương, sinh ngày 01/8/1988 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, đường Nhân Ái, khóm 5, thôn Long Đàm, xã Đông Thế, huyện Vân Lâm
1386. Lê Thị Mai, sinh ngày 10/01/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/3, ngõ 14, đường Trung Hoa, khóm 008, thôn Nghĩa Học, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
1387. Nguyễn Thị Kim Hồng, sinh ngày 10/5/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – lầu 4, số 41, ngõ 18, đường Cát Xương, khóm 023, phường Kiến Xương, khu Nam Tân, thành phố Cao Hùng
1388. Nguyễn Thị Thu Hằng, sinh ngày 22/3/1985 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, ngõ 241, đường Tam Nguyên, khóm 013, phường Tam Nguyên, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1389. Nhĩn A Mùi, sinh ngày 20/02/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, ngõ 314, đường Trung Hiếu Đông, khóm 034, phường Tân Xương, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1390. Nguyễn Thị Chi, sinh ngày 07/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 248, đoạn 2, đường Thành Tây, khóm 012, phường Thành Nam, khu An Nam, thành phố Đài Nam
1391. Nguyễn Thị Kiều Phương, sinh ngày 29/10/1980 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 9 – lầu 6, số 105, ngõ 40, đoạn 4, đường Thừa Đức, khóm 12, phường Phúc Hoa, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
1392. Nguyễn Thị Kim Trâm, sinh ngày 07/10/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 138, đoạn 1, đường Đông Sơn, khóm 010, phường Tam Hòa, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
1393. Nguyễn Thị Lệ Thu, sinh ngày 02/01/1983 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 303, đường Phúc Thuận, khóm 008, phường Phúc Nhã, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1394. Phạm Thị Ngọc, sinh ngày 10/12/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, Tô Tịch Liêu, khóm 001, thôn Tô Tịch, xã Lục Khước, huyện Gia Nghĩa
1395. Trần Thị Hoa, sinh ngày 09/10/1984 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 216, đoạn 3, đường Nam Cảng, khóm 12, phường Ngọc Thành, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc
1396. Trần Thị Ngọc Anh, sinh ngày 20/7/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, hẻm 97, ngõ 64, đường Nam Chính 2, khóm 016, phường Phúc Giáp, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1397. Trần Thị Yến Oanh, sinh ngày 30/4/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 1, ngõ 111, đoạn 3, đường An Hòa, khóm 001, phường Vĩnh Bình, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1398. Trương Thị Hồng Thắm, sinh ngày 29/02/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 313, đường Long Nam, khóm 7, thôn Vĩnh Hòa, xã Trung Liêu, huyện Nam Đầu
1399. Võ Thị Bé Ba, sinh ngày 28/8/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 62/2 Đông Nhãn, khóm 016, phường Sáp Giác, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
1400. Đinh Thị Bạc, sinh ngày 10/5/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 3, đường Hưng Phúc, khóm 003, thôn Trung Phúc, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên.
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "24/12/2009",
"sign_number": "2070/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.400 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI ĐÀI LOAN (TRUNG QUỐC) ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 2070/QĐ-CTN ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Chủ tịch nước)
1. Nguyễn Ngọc Thụy, sinh ngày 31/12/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 336, lộ Trung Sơn Nam, khóm 012, thôn Hàng Phong, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
2. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 15/5/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45/2, đường Nam Áo Nam, khóm 13, phường Nam Cường, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan
3. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 02/8/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60, thôn Phúc An Tân, khóm 4, phường Nam Kiến, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan
4. Phạm Thị Kiều Oanh, sinh ngày 21/3/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20/1, hẻm 91, ngõ 2, đoạn 1, đường Trung Hoa, khóm 012, phường Tiền Khê, khu Đông, thành phố Tân Trúc
5. Phạm Thị Thanh, sinh ngày 14/5/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/4, ngõ 210, đường Vĩnh Xuyên, khóm 4, phường Chính Linh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
6. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 20/8/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 208, đoạn 1, đường Xa Điền, khóm 21, thôn Vương Điền, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
7. Phạm Thị Hạnh, sinh ngày 04/4/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 36, hẻm 33, đường Trang Kính, khóm 030, phường Phúc Mỹ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
8. Vương Thị Nga, sinh ngày 07/9/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngõ Tuyến Tây, khóm 5, phường Tây Trang, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa
9. Đỗ Thị Thúy Lan, sinh ngày 21/6/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, hẻm 20, đường Quảng Minh, khóm 010, phường Phục Hưng, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
10. Hồ Ánh Nguyệt, sinh ngày 20/4/1965 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 812, đường Trung Chính, khóm 10, phường Ngũ Quyền, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
11. Lê Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 20/5/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 74, đường Hồng Khánh, khóm 7, thôn Hồi Long, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
12. Ngô Thị Hải, sinh ngày 19/7/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 37, ngõ 49, đường Song Viên, khóm 11, phường Hòa Bình, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc, huyện Đài Bắc
13. Lưu Kim Ngân, sinh ngày 20/10/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, đường Nhân Ái, khóm 027, phường Đôn Hòa, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
14. Huỳnh Thị Thảo, sinh ngày 22/4/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108, hẻm Tam Thôn, đường Hoa Phong, khóm 015, thôn Phúc Thạnh, xã Tam Xã, huyện Đài Trung
15. Huỳnh Thị A Tiên, sinh ngày 08/01/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, hẻm Long Dương, khóm 2, phường Long Đàm, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
16. Hoàng Thị Hải Hà, sinh ngày 09/10/1986 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 71, phố Thụ Nhân, khóm 28, thôn Bắc Phố, xã Tân Thành, huyện Hoa Liên
17. Dương Thị Minh Thuận, sinh ngày 27/12/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, đường Tân Thị, khóm 008, phường Thất Tinh, thị trấn Bắc Đầu, huyện Chương Hóa
18. Đỗ Thị Hồng Đăng, sinh ngày 19/10/1980 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 223, Triều Đông, khóm 20, thôn Triều Dương, xã Đồng La, huyện Miêu Lật
19. Vũ Thị Thoa, sinh ngày 04/9/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16/1, đường Tổ Sư, khóm 13, phường Trúc Sơn, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu
20. Nguyễn Thùy Trang, sinh ngày 20/01/1987 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 2, hẻm 266, đoạn 4, lộ Thừa Đức, khóm 006, phường Hậu Cảng, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
21. Nguyễn Thị Soa, sinh ngày 21/8/1971 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 137, đường Quảng Đông 2, khóm 11, phường Lâm Hưng, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng
22. Nguyễn Thị Thanh Xuân, sinh ngày 29/11/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 1, ngõ 540, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 3, thôn Thông Đường, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc
23. Nguyễn Thị Kim Nho, sinh ngày 02/01/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49, đường Tam Dân, khóm 007, thôn Thần Cương, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
24. Dương Thị Em, sinh ngày 01/3/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 68 Xã Khẩu, khóm 5, phường Phúc Điền, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm
25. Võ Thị Bích Ngọc, sinh ngày 28/02/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 190/2 Khấu Giãn, khóm 11, phường Khấu Giãn, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm
26. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 25/12/1986 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, Giai Lâm, khóm 1, thôn Gia Lâm, xã Tân Thành, huyện Hoa Liên
27. Danh Thị Kiều, sinh ngày 11/11/1980 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 91, đường An Nhất, khóm 4, phường An Dân, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
28. Huỳnh Thị Khánh Băng, sinh ngày 19/6/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/1, ngõ 47, đường Phục Hưng, đoạn 1, khóm 9, phường Lập Công, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
29. Nguyễn Thị Phụng, sinh ngày 17/9/1977 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40 Bản Lĩnh, khóm 9, thôn Tam Giới, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc
30. Nguyễn Kiều Trang, sinh ngày 16/02/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 154, phố Bách Tam, khóm 23, phường Thực Tiễn, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
31. Trần Thị Kiều Oanh, sinh ngày 17/6/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19 Sài Sơn, khóm 1, phường Đào Nguyên, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
32. Lưu Thị Mỹ Loan, sinh ngày 09/02/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89 Sài Sơn, khóm 3, phường Đào Nguyên, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
33. Võ Chúc Phương, sinh ngày 07/7/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34/3, ngõ Hoa Mi, đường Trung Chính, khóm 1, thôn Tây Bảo, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung
34. Ngô Thị Mai, sinh ngày 23/3/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 69/3 Doanh Bàn, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
35. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 18/6/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 9, phố Thủy Nguyên, khóm 20, phường Viên Tín, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
36. Thạch Thị Đa Quy, sinh ngày 10/01/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 38, phố Hùng Khánh, khóm 5, thôn Hoài Long, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
37. Trần Thị Thảo, sinh ngày 11/12/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 131, phố Cam Viên, đoạn 1, khóm 4, phường Đông Viên, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
38. Cao Thị Hoa, sinh ngày 19/7/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 109, đường Duy Hưng, khóm 22, thôn Tân Phong, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
39. Đỗ Thị Trúc Mai, sinh ngày 03/6/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 205, phố Bảo An 1, khóm 5, phường Văn Sơn, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
40. Đinh Ngọc Quỳnh, sinh ngày 31/12/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, ngõ 46, đường Văn Hóa, khóm 59, thôn Trung Hưng, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
41. Nguyễn Thị Ngọc Thẩm, sinh ngày 22/6/1980 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21 Tam Khanh Tử, khóm 9, thôn Tam Khanh, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
42. Phùng Thị Nhi, sinh ngày 17/12/1978 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 133, ngõ 177, phố Tường Phong, khóm 13, phường Kiến Quốc, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long
43. Lê Thị Kim Hoa, sinh ngày 10/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 54/2, đường Tân Thố, khóm 6, thôn Tân Thố, xã Danh Môn, huyện Nam Đầu
44. Nguyễn Thị Thanh Uyên, sinh ngày 21/10/1977 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6/2, số 94, phố Lễ Ước, khóm 17, phường Thành Công, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
45. Thiệu Thị Kim Liên, sinh ngày 25/7/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76 Đông Hồ, khóm 7, thôn La Sơn, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên
46. Nguyễn Thị Thu Nghiêm, sinh ngày 28/5/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59, ngách 191, ngõ 174, phố An Xương, khóm 31, phường Diêm Nam, khu An Nam, thành phố Đài Nam
47. Võ Thị Vình, sinh ngày 29/8/1987 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 16, đường Dân Tộc, khóm 4, phường Đông Môn, thị trấn Mỹ Nông, huyện Cao Hùng
48. Nguyễn Thị Huỳnh Hương, sinh ngày 02/10/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13 Tân Quang, khóm 3, thôn Tân Quang, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam
49. Nguyễn Thị Thi Thơ, sinh ngày 10/01/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47, ngõ 636, đường Tây Hoàn, khóm 13, thôn Vạn Toàn, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
50. Trần Ngọc Hân, sinh ngày 01/7/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, phố Quang Phục, khóm 6, thôn Cửu Minh, xã Cửu Như, huyện Bình Đông
51. Trần Thị Kim Tiến, sinh ngày 01/02/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 170, đường Cương Yến, khóm 11, phường Hậu Hồng, thị trấn Cương Sơn, thành phố Cao Hùng
52. Trương Thị Thoa, sinh ngày 15/5/1975 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, đường Đại Đức Bắc, khóm 25, thôn Đông Bảo, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
53. Nguyễn Thị Thanh Loan, sinh ngày 06/4/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42, phố Bảo Khánh, khóm 6, phường Phùng Giáp, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
54. Võ Thị Thu Thảo, sinh ngày 11/6/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 63, phố Đại Dũng, khóm 14, phường Bắc Quý, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
55. Nguyễn Thị Khỏe, sinh ngày 12/01/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/1 Hiệu Biên, đường Sĩ Long, khóm 11, thôn Sĩ Long, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng
56. Bùi Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 13/9/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 166, ngõ 1177, đường Đại Phong, khóm 9, thôn Phong Long, xã Giai Đông, huyện Bình Đông
57. Nguyễn Ngọc Dung, sinh ngày 31/12/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22/2, ngõ 10, đường Đại Đồng, khóm 12, phường Đại Viên, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm
58. Đoàn Thị Kim Anh, sinh ngày 06/12/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 17, phố Tu Minh, khóm 41, phường Tân Thượng, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
59. Đoàn Thị Hằng, sinh ngày 05/7/1982 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, đường Điếm Trung, khóm 12, phường Điếm Trấn, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
60. Võ Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 13/10/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 6, ngõ 12, phố Long Hình 1, khóm 14, thôn Long Nguyên, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc
61. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 15/6/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 340, đường An Khang, khóm 6, phường Ngũ Phân, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
62. Võ Thị Lam, sinh ngày 22/8/1981 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, ngách 35, ngõ 20, đường Quảng Phúc, khóm 6, phường Đại Khánh, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
63. Phạm Thị Nhở, sinh ngày 30/11/1971 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 9/10, số 85, đường Văn Quang, khóm 29, phường Quang Vinh, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ
64. Đặng Thị Liên, sinh ngày 18/7/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 71, phố Mạnh Thố, khóm 19, thôn Mạnh Thố, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa
65. Phạm Thị Cúc, sinh ngày 17/02/1981 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, phố Hòa Nhân, khóm 20, phường Kỳ Đỉnh, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
66. Trần Thị Phương Trang, sinh ngày 15/8/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, đường Quốc Hiệu, khóm 9, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
67. Trần Thị Thương, sinh ngày 24/01/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, phố Phúc Đức, khóm 4, phường Bát Đức, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
68. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 27/10/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, đường Cảng Phố, khóm 10, thôn Hòa Hiệp, xã Gia Định, huyện Cao Hùng
69. Lê Thị Diễm, sinh ngày 22/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 294 Nguyệt Mi Đàm, khóm 16, thôn Nguyệt Đàm, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
70. Quách Ái Nghi, sinh ngày 27/11/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 196, đường Thông Nhân, khóm 2, phường Tam Trường, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
71. Lý Phượng Oanh, sinh ngày 13/7/1981 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 39, phố Tây Hưng, khóm 5, phường Nam Bình, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa
72. Trần Mỹ Thu, sinh ngày 17/3/1975 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 68 Khảo Thi Đàm, khóm 5, phường Khảo Thi, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa
73. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 06/02/1984 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, phố Trường Sa, khóm 16, phường Bình Nam, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
74. Danh Thị Thu Kiều, sinh ngày 29/6/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 71, ngõ An Thôn, khóm 12, thôn Thượng An, xã Thủy Lý, huyện Nam Đầu
75. Nguyễn Ngọc Tuyền, sinh ngày 04/5/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76/22, đường Trung Chính, khóm 6, phường Song Đông, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
76. Nguyễn Thị Hon, sinh ngày 06/3/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/1, ngõ 1, đường Vinh Nông, thôn Vĩnh Lạc, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông
77. Phạm Thị Chăng, sinh ngày 20/5/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50 Khảm Đỉnh, khóm 015, phường Tân Nam, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
78. Bùi Thị Lan, sinh ngày 02/10/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 150/5, đường Hoàn Hà, khóm 15, phường Trung Hoa, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
79. Bùi Thị Hà, sinh ngày 17/3/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/4, hẻm 43, ngõ 149, đường Quốc Khánh, khóm 22, phường Trùng Khánh, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
80. Trần Thị Em, sinh ngày 20/02/1980 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 182, đường Công Dục, khóm 23, phường Bắc Hưng, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
81. Trần Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 15/3/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, ngõ 84, đường Hải Càn, khóm 7, thôn Trung Môn, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
82. Tạ Thị Diệu Thảo, sinh ngày 07/3/1973 tại Đà Nẵng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 300, đường Khai Phong, khóm 11, phường Hưng Xương, khu Tân Hưng, thành phố Cao Hùng
83. Nguyễn Thị Thu Hà, sinh ngày 12/01/1980 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 116, đường Trung Hưng, đoạn 1, khóm 14, thôn Đại Phố, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa
84. Vũ Thị Thái Hiền, sinh ngày 19/02/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 170, đường Tân Hải, đoạn 5, khóm 2, phường Đại Khê, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan
85. Đinh Thị Thu Hồng, sinh ngày 16/01/1982 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 105 Đại Ngưu Lan, khóm 3, thôn Vĩnh Hưng, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên
86. Kim Thị Vol, sinh ngày 13/3/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/1 Hạ Huyện Thố Tử, khóm 5, thôn Hòa Bình, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
87. Võ Kim Phương, sinh ngày 06/9/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 99, đường Danh Sơn, đoạn 2, khóm 3, thôn Tân Quang, xã Danh Môn, huyện Nam Đầu
88. Lưu Ngọc Thúy, sinh ngày 03/7/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39/1 Vĩnh Tựu, khóm 4, thôn Vĩnh Tựu, xã Tân Thị, huyện Đài Nam
89. Lê Thị Hồng Thật, sinh ngày 10/01/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 9, ngõ 86, đường Mộc Trạch, đoạn 2, khóm 6, phường Minh Nghĩa, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
90. Nguyễn Thị Thuận, sinh ngày 09/4/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47 Trung Hưng, khóm 8, thôn Trung Phúc, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
91. Nguyễn Thị Út Gọn, sinh ngày 13/02/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11/7 Lão Bằng Sơn, khóm 2, thôn Sơn Khê, xã Thạch Môn, huyện Đài Bắc
92. Đặng Thị Gái, sinh ngày 18/10/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 127, phố Phúc 6, khóm 6, phường Bách Phúc, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
93. Nguyễn Thị Ngọc Tư, sinh ngày 01/9/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24 Hậu Liêu, khóm 4, thôn Hậu Liêu, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
94. Trần Thị Xuân Diệu, sinh ngày 19/12/1984 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/3, phố Nhân Ái, khóm 10, phường Chủ Kế, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên
95. Phạm Thị Mỹ Nương, sinh ngày 21/8/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 173, đường Tự Cường, khóm 10, phường Tiến Sĩ, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan
96. Hồ Biếch Lìn, sinh ngày 31/10/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 105 Đại Hồ Sư, khóm 12, thôn Hồ Sư, xã Lục Cước, huyện Gia Nghĩa
97. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 18/02/1987 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32/2 Đỉnh Oa, khóm 17, thôn Khánh Hiền, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam
98. Mai Thị Ngọc Bích, sinh ngày 12/11/1973 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 161/7 Cảng Hậu, khóm 11, thôn Cảng Hậu, xã A Liên, huyện Cao Hùng
99. Nguyễn Thị Lệ Thanh, sinh ngày 25/3/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 288 Nguyệt Mi Đàm, khóm 15, thôn Nguyệt Đàm, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
100. Vũ Thị Dịu, sinh ngày 05/02/1982 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 166, đường Đại Nhân Nam, khóm 22, phường Hậu Hồng, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
101. Uông Thị Tâm, sinh ngày 04/11/1980 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, đường Đại Nhân Bắc, khóm 11, phường Trúc Vĩ, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
102. Lầu Ửng Múi, sinh ngày 19/10/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56/1 An Khê, khóm 002, phường An Khê, thị trấn Hồ Vỹ, huyện Vân Lâm
103. Nguyễn Thị Thường, sinh ngày 16/6/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 94-5, Lộ Tam Trảo Tử Khanh, khóm 005, phường Trảo Phong, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
104. Trần Thị Thảo, sinh ngày 25/10/1983 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/1, hẻm 2, ngõ 460, đường Đại Hồ, khóm 23, phường Trung Hồ, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
105. Lê Thị Kiều Oanh, sinh ngày 15/5/1977 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, hẻm 26, ngõ 226, đường Văn Hóa, khóm 15, phường Nam Tịnh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
106. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 15/6/1976 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/3, đường Đỉnh Hoàng, khóm 14, phường Điếm Trấn, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
107. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 24/10/1982 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29/2, đường Trung Sơn, khóm 20, thôn Thái Tây, xã Thái Tây, huyện Vân Lâm
108. Trần Thị Thanh Huyền, sinh ngày 04/01/1981 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/4, số 140, phố Nam Hoa 1, khóm 11, thôn Nam Khảm, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
109. Đặng Thị Bích Hạnh, sinh ngày 18/6/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 42, đường Tân Mai, khóm 11, phường Tân Bắc, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan
110. Nguyễn Thị Cà, sinh ngày 06/7/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 24, ngõ 344, đường Trung Sơn, khóm 2, phường Tây Nhã, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
111. Huỳnh Thị Diễm Trinh, sinh ngày 02/01/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, hẻm 35, ngõ 2, đường Dân An, khóm 8, phường Tân Gia, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
112. Lê Thị Kim Liên, sinh ngày 03/5/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, hẻm 12, ngõ 36, đường Trung Thuyền, khóm 23, phường Trung Thuyền, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long
113. Huỳnh Thị Mau, sinh ngày 01/01/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 228, đường Đức Hoa, khóm 8, phường Trung Tín, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
114. Đỗ Thị Nguyệt, sinh ngày 28/12/1982 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/8, đường Hồng Diệp, khóm 2, thôn Phục Hưng, xã Trang Vy, huyện Nghi Lan
115. Đặng Thị Thanh Quyên, sinh ngày 02/3/1978 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50, lộ Tân Ban, khóm 011, thôn Quảng An, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan
116. Nguyễn Thị Mỹ Dung, sinh ngày 12/5/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 2, ngõ 7, hẻm 207, lộ Văn Đức, khóm 003, phường Tử Dương, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
117. Lý Thị Thu Hằng, sinh ngày 11/5/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, đường Kiến Nghiệp, khóm 013, phường Tây Khê, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
118. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 20/7/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 9, hẻm 20, ngõ 522, đường Tân Minh, khóm 011, phường Hành Thiện, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
119. Nguyễn Thị Kim Uyên, sinh ngày 09/01/1979 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 20, ngõ 1, đường Chương Thụ 1, khóm 31, phường Trung Hiếu, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
120. Ngô Kim Hà, sinh ngày 25/11/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, lộ Thuận An, khóm 36, thôn Thuận An, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan
121. Nguyễn Hồng Nhạn, sinh ngày 31/12/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 49, ngõ 52, lộ Cẩm Tú, khóm 023, phường Nhật Hưng, thị trấn Tân Điếm, huyện Đài Bắc
122. Nguyễn Ngọc Hiền, sinh ngày 29/11/1973 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, đường Minh Hưng, khóm 10, thôn Sơn Đỉnh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
123. Nguyễn Thị Bé Bảy, sinh ngày 16/4/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10, số 10/1, đường Quý Dương, khóm 032, thôn Quý Hòa, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
124. Nguyễn Thị Diếu, sinh ngày 29/3/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 10, hẻm 151, ngõ 30, đường Vĩnh Cát, khóm 22, phường Hưng Nhã, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
125. Nguyễn Thị Ngon, sinh ngày 05/11/1983 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, ngõ 140, lộ Đinh Châu, đoạn 1, khóm 027, phường Trung Cần, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc
126. Nguyễn Thúy Liễu, sinh ngày 25/3/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 65, đoạn 3, đường Bắc Tân, khóm 2, phường Đại Đồng, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
127. Ngô Bích Hạnh, sinh ngày 18/8/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10 Canh Liễu Cước, khóm 001, phường Thoại Đức, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
128. Lương Thu Thủy, sinh ngày 02/01/1982 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, đường Ái Thất, khóm 9, phường Trường Đức, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
129. Nguyễn Thị Ánh Minh, sinh ngày 16/7/1979 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 31, ngõ 133, đường Thành Công, khóm 7, phường Phúc Đức, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
130. Nguyễn Thị Linh, sinh ngày 01/12/1977 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 60/20, đường Trung Sơn, khóm 3, thôn Tiêm Lộc, xã Thạch Môn, huyện Đài Bắc
131. Phan Chị Chiêu Hồng, sinh ngày 30/4/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 1/2, hẻm 15, ngõ 175, đoạn 3, đường Tú Lãng, khóm 9, phường Tú Cảnh, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
132. Võ Thị Kim Liên, sinh ngày 10/10/1975 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, hẻm 2, ngõ 247, đường Trúc Vi, khóm 10, thôn Trúc Vi, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa
133. Lê Thị Hoài Thu, sinh ngày 19/8/1980 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/31, Dương Hỉ Oa, khóm 23, thôn Hồ Khẩu, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
134. Phạm Thị Muội, sinh ngày 01/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 36, đoạn 3, đường Bắc Thâm, khóm 1, thôn Vạn Phúc, xã Thâm Khang, huyện Đài Bắc
135. Trần Thị Thu Lan, sinh ngày 28/4/1979 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 15, ngõ 618, đường Vạn Đại, khóm 20, phường Hoa Trung, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
136. Dương Ngọc Tiên, sinh ngày 04/11/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, hẻm 58, đường Phố Tân, khóm 021 thôn Phố Tân, xã Thâm Khanh, huyện Đài Bắc
137. Lê Thị Thủy, sinh ngày 02/5/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 320, lộ Khê Đông, khóm 012, phường Khê Đông, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
138. Phạm Thị Khánh, sinh ngày 09/9/1978 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 974, đường Vinh Dự, khóm 017, phường Trùng Quang, thành phố Đầu Lục, huyện Vân Lâm
139. Phạm Thị Vinh, sinh ngày 10/7/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, hẻm 42, đường Dân Quyền, khóm 010, phường Phục Hưng, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
140. Phan Cẩm Như, sinh ngày 16/9/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 26, hẻm 29, ngõ 27, đường Đức Chính, khóm 21, phường Chương Bắc, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
141. Trần Thị Liễu, sinh ngày 23/3/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, ngõ 80, phố Bắc Viên, khóm 2, phường Vạn Bảo, khu Bắc, thành phố Đài Nam
142. Trần Thị Nhi, sinh ngày 24/3/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11/3, ngõ 117, phố Vạn An, khóm 17, phường Vạn An, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
143. Vũ Thị Hiền, sinh ngày 09/7/1985 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30/3, ngõ 70, đoạn 3, đường Song Thập, khóm 9, phường Khê Đầu, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
144. Đinh Thị Huỳnh Trang, sinh ngày 17/8/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12/2, ngõ 142, đường Trung Thành, khóm 007, phường Trung Hùng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
145. Đỗ Thị Trinh, sinh ngày 19/3/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 167/3, đường Noãn Noãn, khóm 013, phố Noãn Noãn, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long
146. Trường Thị Kiều, sinh ngày 21/11/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ Thị Trường, đường Vương Sinh Minh, khóm 4, phường Sinh Minh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
147. Nguyễn Thị Mỹ Hồng, sinh ngày 20/11/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, hẻm 19, ngõ 246, đường Ngưu Phú Nam, khóm 14, phường Phố Tiền, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
148. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 04/5/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 115/9 Quá Câu Đông Thế Đầu, khóm 5, xã Đông An, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa
149. Nguyễn Thị Nhiều, sinh ngày 01/01/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 134, lộ Sơn Cước, khóm 008, thôn Bình Hòa, xã Đại Thôn, huyện Chương Hóa
150. Nguyễn Thị Yên, sinh ngày 07/10/1977 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 251, đường Sơn Đỉnh, khóm 34, thôn Sơn Đỉnh, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
151. Phan Thị Toan, sinh ngày 04/6/1982 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 56, đường Phục Hoa Cửu, khóm 8, phường Phục Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
152. Trần Thị Tư, sinh ngày 06/9/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, hẻm 71, ngõ 143, phố Hoa Tân, khóm 14, phường Hoa Tân, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
153. Hồng Kim Cương, sinh ngày 29/3/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 114/1, hẻm 1, ngõ 164, đường Trung Sa, khóm 14, thôn Tự Cường, xã Đại Đỗ, huyện Đào Viên
154. La Thiệu Lang, sinh ngày 12/01/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31/1, đường Nguyệt Mi, khóm 15, phường Cát Khánh, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
155. Nguyễn Thị Bé, sinh ngày 10/11/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 3, ngõ 300, đường Trung Sơn 2, khóm 1, phường Vĩnh An, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
156. Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 06/6/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/4 số 14, hẻm 75, lộ Trung Chính, khóm 008, phường Đỉnh Đường, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
157. Nguyễn Thị Lê, sinh ngày 11/7/1982 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 203, ngõ Long Quan, khóm 30 thôn Trấn Phong, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
158. Nguyễn Thị Thúy Hường, sinh ngày 03/8/1977 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 512/19, đường Trung Sơn, khóm 003, phường Hạ Nam, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
159. Phạm Thị Dũng, sinh ngày 08/10/1980 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 58, đường Trường Thọ 2, khóm 19, thôn Dương Châu, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
160. Phạm Thị Thương, sinh ngày 19/10/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, đường Tân Thố, khóm 008, thôn Tân Thố, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu
161. Trần Thị Kim Hai, sinh ngày 29/4/1973 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, đường Đại Đồng, khóm 004, phường Dân Sinh, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
162. Đặng Thị Thúy, sinh ngày 20/10/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 17/4, ngõ 103, đường Văn Hóa, khóm 7, phường Nhất Tâm, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
163. Đỗ Thị Thúy Mùi, sinh ngày 18/4/1979 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46/2 Lao Đường, khóm 12, phường Tây An, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc
164. Dương Thị Trúc Len, sinh ngày 13/9/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, hẻm 26, ngõ 60, đoạn 1, đường Trung Hoa, khóm 16, phường Nội Lịch, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
165. Hỷ Trương Wa, sinh ngày 10/11/1983 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, hẻm 21, ngõ 32, phố Vĩnh Bình, khóm 17, phường Nam Cảng, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
166. Nguyễn Thị Huyền, sinh ngày 04/10/1982 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13-6, An Khanh, khóm 15, phường An Khanh, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
167. Nguyễn Thị Kim Thi, sinh ngày 29/11/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7/7, số 2, ngõ 360, đường Vĩnh Trinh, khóm 3, thôn Bảo Bình, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
168. Phạm Thị Hồng, sinh ngày 15/7/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46 Cựu Trang, khóm 14, thôn Cựu Trang, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm
169. Phạm Thị Len, sinh ngày 26/02/1979 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, đoạn 1, đường Nghi Tam, khóm 1, phường Nhị Thành, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan
170. Phạm Thị Mới Nở, sinh ngày 23/6/1985 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20/1, ngõ 38, đường Tứ Bình, khóm 8, phường Hưng Nhân, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
171. Trần Cẩm Hồng, sinh ngày 08/9/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89 Chương Thụ Bình, khóm 012, thôn Bạch Kỳ, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa
172. Trần Thị Loan, sinh ngày 06/02/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 84 Chương Thụ Bình, khóm 012, thôn Bạch Ký, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa
173. Trần Thị Mỹ Dung, sinh ngày 03/8/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 19, ngõ 17, hẻm 16, đường Vĩnh An, khóm 009, phường Vĩnh An, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
174. Trần Xỳ Kín, sinh ngày 10/12/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 173, Điếm Tử, khóm 025, phường Sơn Giai, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
175. Bùi Thị Đào, sinh ngày 10/3/1968 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 99/7 Đại Phố, khóm 7, phường Đại Phố, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
176. Lê Thị Hạnh, sinh ngày 27/6/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, hẻm Canh Sinh, khóm 011, phường Đồng Vinh, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
177. Lê Thị Kim Thanh, sinh ngày 14/3/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 5/5, đường Cửu Khung, khóm 001, phường Vĩnh An, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
178. Nguyễn Ngọc Phụng, sinh ngày 29/11/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 155/1, ngõ 125, lộ Tây Kỳ, khóm 004, thôn Lê Minh, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
179. Khưu Bình Lương, sinh ngày 20/02/1974 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 11, đường Dân Tộc, khóm 18, thôn Quản Trung, xã Công Quản, huyện Miêu Lật
180. Lê Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 03/11/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 44, ngõ 31, đường Trung Hiếu, khóm 021, phường Trung Hiếu, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
181. Mai Thị Lộc Hận, sinh ngày 18/7/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, ngõ 11, đường Đại Đồng, khóm 17, phường An Chấn, thành phố Bình Đông, phường An Chấn, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
182. Mìu Nhộc Vằn, sinh ngày 13/01/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 23, ngõ 497, đường Tân Thụ, khóm 6, phường Tây Thịnh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
183. Hín Tạt Phắn, sinh ngày 16/01/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 292, đường Hữu Hiếu, khóm 13, phường Bảo An, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
184. Lê Thị Thúy, sinh ngày 08/02/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, ngõ Thánh Đức, khóm 4, thôn Mục Nghi, xã Điền Vĩ, huyện Chương Hóa
185. Tô Huệ Vân, sinh ngày 25/4/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngách 32, ngõ 823, đường Trường Hòa, đoạn 1, khóm 5, phường Đông Hòa, khu An Nam, thành phố Đài Nam
186. Lê Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 12/10/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 152/34 Đại Khang Lang, khóm 21, phường Đại Cát, thành phố Phác Tử, huyện Gia Nghĩa
187. Bùi Thị Hằng Nga, sinh ngày 18/5/1979 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ 121, đường Quang Minh, khóm 17, thôn Lễ Kha, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng
188. Nguyễn Thị Sen, sinh ngày 14/7/1979 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 210, đường Đặng Công, khóm 6, phường Can Tần, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
189. Nguyễn Thị Bích Thuận, sinh ngày 05/7/1977 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 48, phố Văn Hóa, khóm 56, thôn Phố Tân, xã Thâm Khanh, huyện Đài Bắc
190. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 01/01/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 140/4, đường Sơn Dương, đoạn 3, khóm 17, phường Bình Tâm, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
191. Hồ Thu Hương, sinh ngày 14/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 169, phố Bắc Hoa, khóm 15, phường Bắc Hưng, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
192. Hồ Kim Phương, sinh ngày 03/7/1976 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 163, đường Phong Châu, khóm 24, thôn Phong Châu, xã Thân Cương, huyện Đài Trung
193. Lê Thị Kim Em, sinh ngày 15/5/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 11, ngõ 137, đường Trung Sơn, đoạn 2, khóm 21, thôn Đàm Dương, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
194. Phạm Kim Loan, sinh ngày 16/4/1977 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 155/2, đường Cúc Phong, khóm 1, thôn Cúc Phong, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung
195. Trương Thị Trân Trân, sinh ngày 11/11/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 179, đường Sa Điền, đoạn 6, khóm 23, thôn Sơn Cước, huyện Đài Trung
196. Liều Thị Thu, sinh ngày 25/02/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 665, đường Bích Viên, đoạn 2, khóm 2, thôn Trang Thôn, xã Phương Viên, huyện Chương Hóa
197. Dương Hồng Vỡ, sinh ngày 25/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39 Thảo Bài, khóm 11, thôn Long Đằng, xã Tam Nghĩa, huyện Miêu Lật
198. Hoàng Thị Ngà, sinh ngày 16/5/1987 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 57/3, đường Sùng Đức, khóm 8, phường Vĩnh Khang, khu An Lạc, thành phố Cơ Long
199. Lê Thị Huệ, sinh ngày 05/5/1986 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28/1 Hạ Đàm Đích, khóm 007, phường Bình Lâm, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa
200. Huỳnh Kim Hằng, sinh ngày 25/3/1971 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/1, đường Nam Cảng, khóm 9, phường Nam Cảng, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
201. Lê Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 03/11/1975 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 73, đường Kim Bao Lý, khóm 007, thôn Hòa Bình, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc
202. Nguyễn Thị Cẩm Giang, sinh ngày 19/4/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 18, ngõ 78, đường Ngũ Công Nhị, khóm 007, phường Phúc Hưng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
203. Nguyễn Thị Hoàng Oanh, sinh ngày 08/10/1984 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 547, lộ Phong Luân, khóm 014, thôn Phong Luân, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa
204. Lê Thị Thai, sinh ngày 15/6/1971 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/10, số 236, đường Nam Bình, khóm 20, phường Phúc Hưng, khu Nam, thành phố Đài Trung
205. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 15/8/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 740, lộ Trung Chính, khóm 015, phường Tam Dân, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
206. Trần Thị Ngọc Dung, sinh ngày 20/9/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 15, hẻm 1, đường Trường Thuận, khóm 3, phường Hoa Giang, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
207. Trương Thị Nhiển, sinh ngày 31/12/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43, lộ Tam Hòa, khóm 005, thôn Tam Hòa, xã Nhị Côn, huyện Vân Lâm
208. Lê Thị Êm, sinh ngày 30/3/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, Tân Xã Khanh, khóm 012, thôn Nghĩa Long, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa
209. Nguyễn Thị Bích Thủy, sinh ngày 02/3/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28/1, Nhị Bình, khóm 012, thôn Đôi Hưng, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
210. Nguyễn Thị Đến, sinh ngày 20/5/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 80, đoạn Á Đông, đường Văn Sơn, khóm 010, phường Văn Sơn, thị trấn Tân Bộ, huyện Tân Trúc
211. Nguyễn Thị Kim Thoa, sinh ngày 13/01/1985 tại Bình Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 287, lộ Trung Sơn, khóm 001, thôn Mỹ Điền, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc
212. Nguyễn Thị Thủy Tiên, sinh ngày 26/12/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 28, đường Cửu Long, khóm 001, thôn Cửu Minh, xã Cửu Như, huyện Bình Đông
213. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 07/01/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 281, đoạn 2, lộ Tô Hoa, khóm 2, thôn Nam Áo, xã Nam Áo, huyện Nghi Lan
214. Phạm Thị Hiền, sinh ngày 06/01/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/8 Đông Cao Sơn Đỉnh, khóm 015, phường Cao Vinh, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
215. Phạm Thị Thúy Hằng, sinh ngày 31/01/1985 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 67, lộ Thâm Nghiệp, khóm 5, thôn Thâm Cẩu, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan
216. Tất Ngọc Tuyền, sinh ngày 01/9/1978 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 101, đường Châu, khóm 032, thôn Diên Phủ, xã Đào Viên, huyện Bình Đông
217. Võ Thị Thùy Trang, sinh ngày 15/5/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59/2, ngõ Tân Môn, khóm 006, thôn Tân Hậu, xã Nhân Vũ, huyện Cao Hùng
218. Quách Thị Hồng Cẩm, sinh ngày 01/02/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, hẻm 6, ngõ 37, đường Diên Bình, khóm 17, phường Diên Bình, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan
219. Bùi Thị Hằng, sinh ngày 10/7/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 12, đường Hoa Hưng, khóm 13, phường Hưng Long, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
220. Dương Thị Kim Phượng, sinh ngày 07/11/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37-1, đường Thuận Hòa, khóm 16, thôn Trung Hiếu, xã Trang Vi, huyện Nghi Lan
221. Đặng Bích Hương, sinh ngày 31/8/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 1, số 8, đường Phúc Đức 4, khóm 031, phường Phượng Tường, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
222. Hứa Tố Chân, sinh ngày 07/8/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, Đỉnh Bán Thiên, khóm 7, thôn Hạ Ma, xã Lộc Thảo, huyện Gia Nghĩa
223. Nguyễn Thùy Trang, sinh ngày 14/10/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 228, đường Đồ Thành, khóm 22, phường Thụy Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
224. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 17/01/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, ngõ 151, đường Hải Thổ, khóm 13, phường Cảng Nam, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
225. Đặng Thị Tuyết Hồng, sinh ngày 14/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89, đường Khê Nam, đoạn 3, khóm 4, thôn Nam Lý, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung
226. Trần Linh Phương, sinh ngày 08/10/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 382, đường Văn Xương, khóm 4, phường Hổ Khê, thành phố Đẩu Lục, huyện Vân Lâm
227. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 10/02/1986 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10/1, số 615, đường Trung Sơn, khóm 1, phường Phong Vinh, thị trấn Tân Hóa, huyện Đài Nam
228. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 20/02/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, ngõ 123, đường Tân Cảng, khóm 13, thôn Tân Cảng, xã Tân Cảng, huyện Chương Hóa
229. Đào Thị Kim Thoa, sinh ngày 03/7/1972 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 105 Hoàn Hồ, khóm 8, thôn Hoàn Hồ, xã Đại Nội, huyện Đài Nam
230. Tạ Khánh Phương, sinh ngày 26/02/1980 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 193 Đại Hữu, khóm 17, thôn Đại Hữu, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm
231. Lê Thị Thơm, sinh ngày 23/10/1985 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 69, đường Tân Hưng, khóm 24, thôn Tân Thành, xã Tân Thành, huyện Hoa Liên
232. Huỳnh Thị Thảo, sinh ngày 01/02/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngõ 83, đường Tập Hiến, khóm 003, phường Tiềm Viên, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
233. Võ Thanh Thúy, sinh ngày 20/3/1979 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, đường Hợp Tín, khóm 005, phường Lập Đức, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
234. Lê Thị Chân, sinh ngày 01/01/1976 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25/1 Thảo Tháp, khóm 2, Bảo Chương, xã Quan Âm, huyện Đào Viên
235. Lâm Thị Hồng Sương, sinh ngày 07/12/1973 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 122, lộ Nhiêu Bình, khóm 015, thôn Nhiêu Bình, xã Xích Đồng, huyện Vân Lâm
236. Huỳnh Thị Bình, sinh ngày 25/4/1986 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, lộ Nguyên Sơn, khóm 2, phường Huy Biểu, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
237. Lý Mai Ly, sinh ngày 21/02/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, ngõ 300, đường Thiên Tường, khóm 29, phường Nam Hưng, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
238. Nguyễn Thị Kim Cương, sinh ngày 16/5/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 7, khóm 3, thôn A Diệu, xã Thâm Khang, huyện Đài Bắc
239. Nguyễn Thị Luông, sinh ngày 21/9/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6/3, số 510, đoạn 2, đường Nhân Ái, khóm 4, thôn Hồ Nam, xã Hồ Khẩu, huyện Đài Bắc
240. Nguyễn Thu Xuân, sinh ngày 18/9/1982 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 77, ngõ 230, đoạn 3, đường Đinh Châu, khóm 9, phường Thủy Nguyên, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc
241. Võ Thị Vàng, sinh ngày 29/10/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/3, ngõ 13, hẻm 94, đường Phúc Thọ, khóm 005, phố Tín Nghĩa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
242. Đặng Thị Cẩm Dư, sinh ngày 09/5/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 96, đường Bát Đẩu, khóm 006, phường Bát Đẩu, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long
243. Dương Thị Ngọc Loan, sinh ngày 08/7/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, hẻm 6, ngõ 42, đường Ảnh Hưng, khóm 021, phường Ảnh Hoa, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
244. Hồ Thị Cẩm Đang, sinh ngày 12/6/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 5, ngõ 98, đường Dân An, khóm 001, phường Nam Cảng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
245. Ngô Thị Kim Thoa, sinh ngày 25/02/1970 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 198, đường Long Giang, khóm 013, thôn Đức Thịnh, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
246. Trần Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 18/10/1976 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Phường Thạch Quang, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc
247. Nguyễn Hồng Nhung, sinh ngày 24/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 115/3, ngõ 206, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 012, phường Trường An, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
248. Lê Thị Kim Phượng, sinh ngày 15/11/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 721, đường Cao Mỹ, khóm 1, phường Cao Tây, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
249. Cao Thùy Linh, sinh ngày 22/02/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ Miếu Lộ An Lạc, khóm 4, thôn Hoa Đổ, xã Di Đà, huyện Cao Hùng
250. Dương Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 17/9/1974 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 700, đường Trung Chính, khóm 14, thôn Thanh Liên, xã A Liên, huyện Cao Hùng
251. Nguyễn Thị Mãi, sinh ngày 30/12/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 244/1, đường Kỳ Nam 7, khóm 15, phường Tam Hiệp, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
252. Kiều Thị Kim Duyên, sinh ngày 19/8/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 58, ngõ 300, đoạn 1, Phú Nông, khóm 12, phường Phục Hưng, khu Đông, thành phố Đài Nam
253. Nguyễn Thị Dành, sinh ngày 12/12/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/1, đường Khảo Đàm, khóm 1, thôn Khảo Đàm, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
254. Võ Thị Tuyết Minh, sinh ngày 16/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, phố Trường Lạc, khóm 2, thôn Quy Động, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam
255. Nguyễn Thị Thùy Dung, sinh ngày 10/3/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 32, phố Trung Luân, khóm 7, thôn Điền Trung, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam
256. Huỳnh Ánh Tuyết, sinh ngày 04/02/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 190, đường Tân Cảng, khóm 15, phường Phong Phú, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
257. Lưu Thị Thúy Vi, sinh ngày 09/6/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 9, phố Dân Sinh 1, khóm 13, phường Thụy Cát, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
258. Lê Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 12/4/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 168/1 Song Thảo Hồ, khóm 11, thôn Song Hồ, xã Tam Nghĩa, huyện Miêu Lật
259. Tăng Thị Anh Đào, sinh ngày 01/3/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 155, đường Ưng Nguyên, khóm 11, phường Ưng Nguyên, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
260. Đặng Ngọc Trúc, sinh ngày 14/5/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 56, phố Trường Ích 6, khóm 9, phường Vĩnh Thành, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
261. Võ Thị Hiệp, sinh ngày 10/11/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 232, đường Phượng Hoàng, khóm 19, phường Kiên Dân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
262. Nguyễn Thị Mận, sinh ngày 17/5/1969 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 196, đường Đông Ninh, khóm 15, thôn Đông Ninh, xã Cửu Như, huyện Bình Đông
263. Huỳnh Hạ Quyên, sinh ngày 15/10/1985 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, phố Trấn Vương, khóm 11, phường Trấn Bắc, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
264. Bùi Thị Thúy Hường, sinh ngày 17/01/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ Lâm Thố, khóm 13, thôn Nam Yến, xã Yến Sào, huyện Cao Hùng
265. Cao Thị Thùy, sinh ngày 01/01/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 66, ngõ 19, đường Trung Hoa 1, khóm 21, phường Dụ Hưng, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
266. Đinh Thị Nhớ, sinh ngày 13/10/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, đường Từ Châu, khóm 2, phường Duy Tân, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
267. Trần Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 09/5/1977 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 151 Phan Cao, khóm 7, phường Phan Cao, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm
268. Lôi Kim Phượng, sinh ngày 24/7/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 11, ngõ 243, đường Long Tân, khóm 6, phường Long Tân, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
269. Trần Thị Thanh Xuân, sinh ngày 04/01/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 1, ngõ 150, đường Dân An Tây, khóm 3, phường Quang Minh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
270. Lê Thị Thủy, sinh ngày 19/4/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, ngõ Tân Điền, đường Quang Minh, khóm 9, thôn Tân Quảng, xã Trúc Đường, huyện Chương Hóa
271. Hoàng Thị Năm, sinh ngày 09/4/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, phố Thái Bình 16, khóm 6, phường Trung Bình, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
272. Nguyễn Hoàng Cát Chiêu, sinh ngày 08/12/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 21, phố Diên Bình, khóm 12, phường Cảng Tử, khu An Bình, thành phố Đài Nam
273. Trần Thị Đẹp, sinh ngày 28/02/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 628, đường Trung Chính, đoạn 2, khóm 8, thôn Trung Hưng, xã Hồ Nội, huyện Cao Hùng
274. Vưu Thị Ngọc Anh, sinh ngày 29/8/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 19/3, ngõ 185, phố Dục Phong, khóm 28, phường Sùng Hối, khu Đông, thành phố Đài Nam
275. Võ Thị Cẩm Quí, sinh ngày 10/8/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 13, phố Thâm Khanh 1, khóm 2, thôn Thâm Khanh, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam
276. Trương Thị Dễ, sinh ngày 20/11/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 23, ngõ 156, đường Phúc Đức 2, khóm 026, phường Trung Hưng, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
277. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 22/02/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34, hẻm 9, ngõ 428, đoạn 1, đường Cát Điền, khóm 002, thôn Phúc Sơn, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
278. Nguyễn Thị Kim Phương, sinh ngày 20/5/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5/10, số 9, đường Sùng Đức 4, khóm 003, phường Sùng Học, khu Đông, thành phố Đài Nam
279. Nguyễn Thị Lài, sinh ngày 13/12/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 192/1, đường Hoàng Cảng, khóm 013, thôn Hoàng Cảng, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc
280. Nguyễn Thị Thúy Kiều, sinh ngày 08/10/1982 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 17, ngõ 13, đường Tây Viên, khóm 015, phường Vĩnh Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
281. Thạch Thị Hường, sinh ngày 15/5/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 152, lộ Trung Sơn, khóm 002, thôn Mỹ Điền, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc
282. Phạm Thị Thơi, sinh ngày 17/01/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 9, ngõ 96, phố Phân Tử Vĩ, khóm 1, phường Lạc Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
283. Phạm Thị Yến, sinh ngày 09/9/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7 Kiến Cước Khanh, khóm 003, thôn A Như, xã Thâm Khang, huyện Đài Bắc
284. Phan Thị Kiều, sinh ngày 01/01/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, phố Trường Ức 9, khóm 15, phường Trường Ức, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
285. Võ Thị Huy, sinh ngày 03/02/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 77, ngõ Trung Hoa Bắc, khóm 40, thôn Trung Hưng, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
286. Chiếng Lệ Hồng, sinh ngày 03/5/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, ngõ 109, đoạn 4, đường Hưng Long, khóm 17, phường Minh Nghĩa, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
287. Đào Thị Thu Yến, sinh ngày 01/6/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 21 Cát Khánh Công Viên Thành, đường Đại Phố, khóm 5, phường Cát An, thị trấn Đại Phương, huyện Đài Bắc
288. Nguyễn Thị Trúc Linh, sinh ngày 30/5/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 10, đường Đại Hưng 16, khóm 7, phường Đại Hưng, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
289. Lâm Mỹ Phụng, sinh ngày 11/12/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 188, đoạn 2, đường Mộc Sách, khóm 5, phường Minh Nghĩa, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
290. Phan Ngọc Thắm, sinh ngày 01/01/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20 Cam Kiết Lâm, khóm 003, thôn Bắc Nguyên, xã Đông Hà, huyện Đài Đông
291. Võ Thị Ảo, sinh ngày 28/8/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, hẻm 118, đoạn 1, lộ Diên Bình, khóm 009, thôn Diệu Bình, xã Điền Bình, huyện Chương Hóa
292. Voòng Sắc Thể, sinh ngày 08/10/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 485, đường Bát Quái, khóm 16, phường Phúc Sơn, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
293. Ong Thị Bình, sinh ngày 20/10/1973 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, hẻm 1, ngõ 172, đoạn 1, lộ Diên Bình, khóm 010, phường Dân Phú, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
294. La Thị Bạc, sinh ngày 04/01/1987 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, đoạn 3, đường Trung Sơn, khóm 3, phường Nghi Xương, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
295. Lê Thị Mỹ Liên, sinh ngày 26/4/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 96/22, đường Tân Hưng, khóm 14, thôn Tân Đông, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung
296. Nguyễn Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 01/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14/1 Tân Bộ Lạc, khóm 017, thôn Thái Nguyên, xã Đông Hà, huyện Đài Đông
297. Nguyễn Thị Nhạn, sinh ngày 10/10/1975 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45/1 Trung Hưng, khóm 025, thôn Thái Nguyên, xã Đông Hà, huyện Đài Đông
298. Cao Thị Nương, sinh ngày 15/10/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/2, Lê Lãm, khóm 005, thôn Song Hưng, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
299. Bùi Thị Thu Hương, sinh ngày 16/6/1972 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ Đồng An Bắc, khóm 007, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
300. Đặng Thị Ngọc Ngân, sinh ngày 17/9/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 662, ngõ 16, khóm 004, phường Quang Minh, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
301. Đặng Thị Huyền, sinh ngày 01/12/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/4, hẻm 16, ngõ 64, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 11, phường Giai Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
302. Giắn Trăn Hồ Phấn, sinh ngày 22/7/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 10, ngõ 302, đoạn 3, đường Lê Minh, khóm 19, phường Tây Đôn, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
303. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 01/01/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 204, đường Trung Sơn, đoạn 3, khóm 5, thôn Tam Hòa, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung
304. Âu Thúy Bình, sinh ngày 20/4/1969 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1377, đường Vĩnh Xuân Đông, khóm 4, phường Vĩnh Định, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
305. Lê Thị Mộng, sinh ngày 16/11/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42/8, đường Trung Trang, khóm 8, thôn Trung Trang, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
306. Hỷ Cón Dùng, sinh ngày 12/8/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46 Trung Dương Tử, khóm 7, thôn Trung Dương, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
307. Dương Thị Thanh, sinh ngày 15/7/1976 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28 Lâm Vi, khóm 8, thôn Phố Bắc, xã Khẩu Hồ, huyện Vân Lâm
308. Nguyễn Thị Bé Sáu, sinh ngày 01/02/1982 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 52, đường Trúc Lâm, khóm 9, phường Bình An, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật
309. Dìn Thị Tuyên Phát, sinh ngày 25/01/1980 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/2, tầng 2, ngõ 63, phố Quốc Quang, khóm 4, phường Long Phố, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
310. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 11/10/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 34, đường Đại Nghĩa, khóm 3, thôn Trung Thố, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
311. Nguyễn Kim Phụng, sinh ngày 01/10/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, phố Mai Lâm 3, khóm 9, phường Bắc Mai, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
312. Trần Mỹ Ngọc, sinh ngày 20/3/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 69, ngõ Đông Vinh, khóm 13, thôn Đông Thế, xã Quán Miếu, huyện Đài Nam.
313. Đặng Thị Thu, sinh ngày 09/01/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 81, đường Văn Hiền, đoạn 1, khóm 44, thôn Thành Công, xã Nhân Đức, huyện Nam Đầu
314. Huỳnh Thị Tiếp, sinh ngày 06/5/1976 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 49, đường Hưng Quốc, khóm 5, phường Hang Khẩu, thị trấn Ma Đậu, huyện Đài Nam
315. Lê Thị Kim Nga, sinh ngày 12/6/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/2, đường Đơn Sơn 1, khóm 15, phường Phụng Minh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
316. Võ Thị Kim Thê, sinh ngày 29/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30/13, đường Gia Liên, khóm 4, phường Gia Liên, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
317. Võ Thị Mỹ Phường, sinh ngày 26/02/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 742, đường Trung Chính, khóm 14, thôn Hòa Liên, xã A Liên, huyện Cao Hùng
318. Ngô Thị Thu Ba, sinh ngày 30/8/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/9 Bảo Lâm, khóm 8, thôn Vĩnh Phú, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng
319. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 19/10/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 603, đoạn 1, lộ Hưng Lạc, khóm 008, phường Sa Luân, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
320. Đinh Thị Huân, sinh ngày 13/10/1987 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 22, ngõ 40, phố Bảo An 2, khóm 11, phường Bảo An, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
321. Nguyễn Thị Y, sinh ngày 19/02/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/1, ngõ Lý Ngư 2, khóm 5, phường Ngô Công, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
32. Phùng Thị Thanh Mai, sinh ngày 03/01/1982 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 47, đường Trung Công 2, khóm 17, phường Phúc Hòa, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
323. Trương Thị Đào, sinh ngày 08/12/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Ngách 2, số 8, ngõ 575, đường Lộc An, khóm 20, thôn Thuận An, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan
324. Trần Thị Hường, sinh ngày 21/10/1972 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 73, phố Nhân Lý 8, khóm 18, thôn Nhân Lý, xã Cát An, huyện Hoa Liên
325. Bùi Thị Huệ, sinh ngày 28/7/1979 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 13, ngách 40, ngõ 190, đường Đức Hành Đông, khóm 11, phường Thánh Sơn, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
326. Hồ Thị Cúc, sinh ngày 05/6/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, đường Nội Quán, khóm 6, thôn Khương Viên, xã Giai Đông, huyện Bình Đông
327. Hoàng Thị Mừng, sinh ngày 12/10/1982 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 77/5, phố An Lạc 10, khóm 9, phường Trung Sơn, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
328. Bùi Ngọc Trinh, sinh ngày 02/4/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 15/1, phố Nghĩa Dũng, khóm 11, phường Đại Khê, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
329. Huỳnh Thị Nhiên, sinh ngày 24/6/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngách 10, ngõ 145, đường Diên Bình Bắc, đoạn 7, khóm 8, phường Phúc An, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
330. Trần Thị Thủy, sinh ngày 21/7/1982 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 77, đường Hoàng Kim, khóm 10, thôn Ngọc Tuyền, xã Cửu Như, huyện Bình Đông
331. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 18/5/1984 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 347, đường Trung Chính, khóm 14, phường Nam Phố, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
332. Nguyễn Thị Út, sinh ngày 20/10/1975 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ Thụy Nam, khóm 8, phường Thụy Trúc, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu
333. Trần Thị Cẩm Tú, sinh ngày 01/10/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/8, đường Tạo Hương, khóm 8, phường Tân Phong, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
334. Hoàng Thị Hạnh, sinh ngày 08/02/1975 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: lầu 5/16, số 81, phố Đông Quang Đông, khóm 27, phường Kiến Thành, khu Bắc, thành phố Đài Trung
335. Nguyễn Thị Tám, sinh ngày 24/9/1974 tại Hà Nam
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, phố Gia Thịnh, khóm 15, phường Gia Thịnh, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật
336. Trần Thị Kiều, sinh ngày 18/9/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12 Khất Tử Nội, thôn Loan Bảo, xã Hậu Long, huyện Miêu Lật
337. Vương Mỹ Nhi, sinh ngày 18/5/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 343, phố Dấn Ý, khóm 4, thôn Phúc An, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa
338. Nguyễn Kim Chúc, sinh ngày 01/01/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39/2, đường Hạ Tuyền, khóm 7, phường Thủy Tuyền, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông
339. Trịnh Ngọc Loan, sinh ngày 10/12/1976 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 58, phố Thành Công 5, khóm 18, thôn Nhìn Tây, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam
340. Nguyễn Thị Mộng Nghi, sinh ngày 01/4/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/2, số 702/2, đường Dân Tộc 1, khóm 63, phường Đỉnh Thái, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
341. Nguyễn Thị Hồng Tươi, sinh ngày 05/8/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 127 Đại Liêu, khóm 14, thôn Vĩnh Lạc, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam
342. Nguyễn Thị Dân, sinh ngày 12/4/1985 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 296, đường Đinh Đài, khóm 1, thôn Đinh Đài, xã Vụ Phong huyện Đài Trung
343. Nguyễn Thị Kim Nhung, sinh ngày 18/6/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, ngách 110, ngõ 195, phố Bản Nguyên, đoạn 1, khóm 6, phường Nguyên Điền, khu An Nam, thành phố Đài Nam
344. Nguyễn Ngọc Phận, sinh ngày 20/01/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6 Ngưu Trù Phố, khóm 9, thôn Nam Hương, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
345. Nguyễn Thị Ngọc Tâm, sinh ngày 09/7/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 12 đường Thanh Tam, khóm 6, phường Nhật Nam, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung
346. Nguyễn Thị Mỹ Châu, sinh ngày 14/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89/5, đường Khách Trang, khóm 14, phường Đỉnh Nam, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
347. Nguyễn Kim Hồng, sinh ngày 01/7/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 141, đường Ngũ Giáp Nam, khóm 10, thôn Vĩnh An, xã Đại An, huyện Đài Trung
348. Nguyễn Thị Huyền Chân, sinh ngày 28/02/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, ngõ 106, đường Quang Minh, khóm 26, phường Trung Chính, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
349. Võ Thị Xuân Hương, sinh ngày 02/11/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39 Song Xuân, khóm 6, thôn Song Xuân, xã Bắc Môn, huyện Đài Nam
350. Lưu Thị Thanh An, sinh ngày 22/12/1974 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 57, đường Kinh Khẩu, khóm 9, thôn Kinh Khẩu, xã Phố Tâm, huyện Chương Hóa
351. Nguyễn Thị Kim Hưởng, sinh ngày 03/02/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 18, ngõ 160, đường Tam Nguyên, khóm 20, phường Mai Khê, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
352. Trần Thị Loan Phượng, sinh ngày 28/7/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 78/1, đường Minh Dã, khóm 4, thôn Vũ Long, xã Diên Bình, huyện Đài Đông
353. Nguyễn Thị Huỳnh, sinh ngày 28/6/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 355, đường Thổ Thành, khóm 2, thôn Bộ Tử, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung
354. Nguyễn Thị Hoàng Oanh, sinh ngày 17/01/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 289/1, đường Thành Thái, đoạn 3, khóm 12, thôn Thành Công, huyện Đài Bắc
355. Trần Thị Vinh, sinh ngày 23/10/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, đường Trung Sơn, đoạn 3, khóm 9, phường Phục Huệ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
356. Nguyễn Thị Liễu, sinh ngày 08/9/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 182, đường Trung Hưng, đoạn 2, khóm 10, thôn Biên Liêu, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
357. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 10/5/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 14, ngõ 92, phố Thiên Dương, khóm 14, phường Đơn Phụng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
358. Huỳnh Thị Bích Ly, sinh ngày 24/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29/1 Hợp Giới Đầu, khóm 9, thôn Hợp Giới, xã Tây Dữ, huyện Bành Hồ
359. Đặng Thị Quốc Trinh, sinh ngày 24/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 152, đường Cảng Bình, khóm 8, phường Cảng Nam, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
360. Nguyễn Thị Kiều Thanh, sinh ngày 16/10/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 299, đường Nghĩa Hoa, khóm 20, phường Bảo Đức, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
361. Hồ Kim Hiền, sinh ngày 14/01/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42, Loan Tử Nội, khóm 007, thôn Bản Đầu, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
362. Nguyễn Thị Thúy An, sinh ngày 04/8/1985 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, ngõ 235, đoạn 5, đường Sơn Cước, khóm 11, phường Trung Đông, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa
363. Ôn Lê Khanh, sinh ngày 15/5/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 34, hẻm 67, lộ Trung Chính, khóm 1, huyện Nguyên Lâm, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
364. Tô Huệ Kim, sinh ngày 13/10/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, hẻm 150, ngõ 320, đoạn 4, lộ An Trung, khóm 006, phường Uyên Tây, khu An Nam, thành phố Đài Nam
365. Thạch Thị Hạnh, sinh ngày 04/12/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 236, lộ Lực Hành, khóm 002, phố Lực Hành, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
366. Trần Mỹ Anh, sinh ngày 17/5/1975 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/1, ngõ 176, đường Noãn Noãn, khóm 18, phường Noãn Đồng, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long
367. Nguyễn Thị Ngọc Trọn, sinh ngày 09/10/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngách 38, ngõ 488, đường Nam Dương, khóm 2, phường Trung Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
368. Trần Thị Hạnh, sinh ngày 06/5/1974 tại Ninh Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4 Quy Sơn, khóm 16, thôn Đại Liêu, xã Đại Hồ, huyện Miêu Lật
369. Nguyễn Ngọc Minh Tâm, sinh ngày 05/11/1982 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 746, đường Gia Điền, khóm 12, phường Gia Lê, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
370. Trang Kim Thu, sinh ngày 21/8/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 112/9, đường Chấn Hưng, khóm 8, phường Chấn Hưng, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm
371. Nguyễn Thị Hồng Ngon, sinh ngày 01/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 201 Quảng Hưng, khóm 10, phường Quảng Hưng, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
372. Nguyễn Thị Hướng, sinh ngày 20/11/1977 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 64, ngõ 288, đường Kiến Quốc, khóm 13, phường Thạch Phúc, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
373. Đỗ Thị Xuân Mai, sinh ngày 11/4/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13/2, đường Thái Bình, khóm 9, thôn Châu Tử, xã Khảm Đỉnh, huyện Bình Đông
374. Nguyễn Thị Trúc Linh, sinh ngày 10/3/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 11, ngõ 24, đoạn 4, đường La Kỳ Phúc, khóm 10, phường Văn Thịnh, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc
375. Phạm Thị Bé Ngoan, sinh ngày 10/02/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5/3, số 50, phố Sùng Minh, khóm 24, phường Trung Hiếu, khu Đông, thành phố Đài Nam
376. Nguyễn Thị Dịu Tào, sinh ngày 03/10/1975 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22 Hạ Khang, khóm 012, thôn Mẫu Đơn, xã Song Khê, huyện Đài Bắc
377. Vòng Mỹ Linh, sinh ngày 17/5/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 28, ngõ 462, đoạn 1, Trung Sơn Đông, khóm 08, thôn Thanh Hoa, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên
378. Phạm Thị Kim Chi, sinh ngày 24/4/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/22, ngõ 5, đường Bảo An, khóm 11, thôn Duy Tân, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng
379. Trần Thị Thanh Thúy, sinh ngày 13/02/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, đường Phụng Minh, khóm 1, thôn Thượng Phong, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung
380. Cao Tuyết Nhung, sinh ngày 02/9/1965 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 292, đường Lâm Vinh, khóm 15, phường Lâm Vinh, thị trấn Phụng Lâm, huyện Hoa Liên
381. Hoàng Thị Hậu, sinh ngày 10/02/1985 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22/3, ngõ 180, đường Che Nam, khóm 17, thôn Che Bộ, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
382. Đặng Thị Lộc, sinh ngày 05/02/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 92, đường Tân Hưng, khóm 11, thôn Tân Trang, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
383. Đinh Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 05/5/1980 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6/1, số 51, ngõ 202, phố Đông Kỳ, khóm 11, phường Thái Xương, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
384. Nguyễn Thị Khánh Vân, sinh ngày 31/12/1972 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 231, đường Cao Công, khóm 30, phường Vĩnh Hưng, khu Nam, thành phố Đài Trung
385. Trần Thị Thảo, sinh ngày 25/5/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ Vĩnh Hưng, khóm 10, thôn Phương Uyển, xã Phương Uyển, huyện Chương Hóa
386. Lê Thị Huệ, sinh ngày 15/4/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/1, ngách 12, ngõ 106, đường Trường Giang, đoạn 1, khóm 7, phường Cát Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
387. Phạm Thị Tú, sinh ngày 10/10/1986 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, ngõ 250, đường Phong Đông, khóm 14, phường Bắc Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
388. Võ Thị Nghiêm, sinh ngày 07/02/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25/1, đường Cung Tiền, khóm 19, thôn Quán Nam, xã Công Quán, huyện Miêu Lật
389. Trịnh Thị Út, sinh ngày 28/12/1978 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 837, đường Hậu Xương, khóm 27, phường Long Xương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
390. Dương Thị Trúc Linh, sinh ngày 26/6/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 171, đường Phúc Thái, khóm 6, thôn Lão Bì, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
391. Đinh Thị Nhần, sinh ngày 15/12/1981 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, đường Tây Phú, khóm 10, thôn Tây Phú, xã Quang Phục, huyện Hoa Liên
392. Nguyễn Thị Thương, sinh ngày 10/02/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 64/5 Du Thố Trang, khóm 3, thôn Du Đông, xã Khê Khẩu, huyện Gia Nghĩa
393. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 12/4/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngách 160, ngõ Khe Bạn, khóm 2, thôn Khê Bạn, xã Điền Vĩ, huyện Chương Hóa
394. Quách Tuyết Sương, sinh ngày 08/01/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 536, đường Viên Tập, đoạn 1, khóm 16, phường Tam An, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
395. Nguyễn Thị Mỹ Luận, sinh ngày 18/9/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, đường Dương Tế, khóm 18, thôn Nội Phố, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
396. Hứa Thu Cúc, sinh ngày 17/7/1978 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, phố Long Hình 3, khóm 16, thôn Long Nguyên, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc
397. Nguyễn Thị Quế Linh, sinh ngày 26/9/1979 tại Quảng Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, đường Khổng Trạch 8, khóm 4, phường Khổng Trạch, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
398. Trần Thị Bích Hạnh, sinh ngày 21/9/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20 Tam Liêu, khóm 5, thôn Xuyên Nam, xã Mai Sơn, huyện Gia Nghĩa
399. Hình Thị Bé Hai, sinh ngày 20/6/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngõ 47, đường Chấn Hưng, khóm 8, thôn Nghĩa Đình, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
400. Lưu Ngọc Thủy, sinh ngày 10/11/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 243, thôn Quốc Hoa Tân, khóm 14, phường Hồ Bên, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
401. Ngô Thị Cẩm Vân, sinh ngày 09/4/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11 Phiên Tử Câu, khóm 8, thôn Bình Hòa, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa
402. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 02/10/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 613 Đông Sơn, khóm 29, thôn Đông Sơn, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam
403. Vòng Sỳ In, sinh ngày 14/12/1982 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngách 53, ngõ 399, đường Đáu Trung, khóm 1, phường Trung Hòa, thị trấn Bắc Đẩu, huyện Chương Hóa
404. Nguyễn Ngọc Bích, sinh ngày 18/9/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22 Tân Hưng, khóm 3, thôn Khảm Cước, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm
405. Nguyễn Thị Kim Oanh, sinh ngày 31/12/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108/52 Thái Công Điếm, khóm 4, thôn Hạ Khanh, xã Phan Lộ, huyện Gia Nghĩa
406. Danh Thị Thu Hằng, sinh ngày 15/10/1973 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ 65, đường Văn Hóa Nam, khóm 8, phường Quang Huy, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
407. Đinh Thị Ba, sinh ngày 27/8/1987 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 10, hẻm 64, ngõ 271, đường Vũ Lăng, khóm 26, phường Kim Trúc, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
408. Cao Thị Bảo Ngọc, sinh ngày 08/3/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 81-1, lộ Văn Minh, khóm 001, phường Văn Hóa, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
409. Ngô Thị Hoàn, sinh ngày 30/12/1979 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 406, đường Tẩm Thủy, khóm 3, phường Tẩm Thủy, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
410. Hà Thị Thu Sương, sinh ngày 28/4/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngõ 180, đường Ngũ Hòa, khóm 013, phường Bích Hòa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
411. Hoàng Thị Tâm, sinh ngày 06/6/1981 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/6, ngõ Khánh Thành 5, đường Khánh Đông, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
412. Lê Thị Bé, sinh ngày 20/02/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/1, ngách 2, ngõ 17, đường Chính Anh, khóm 3, phường Phố Tử, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
413. Vòng Tùng Phùng, sinh ngày 15/9/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 558, đường Bát Quái, khóm 9, phường Phúc Sơn, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
414. Phạm Thị Hồng Nhi, sinh ngày 15/4/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 92, phố Tân Hưng, khóm 1, phường Quang Hoa, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
415. Nguyễn Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 19/12/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 90, phố Đỉnh Trung Hạ, khóm 5, thôn Phú Thu, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa
416. Hồ Thị Phượng, sinh ngày 11/6/1972 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, ngõ 10, đường Tự Do, khóm 33, thôn Hồi Long, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên
417. Nguyễn Thị Tuyết Thắm, sinh ngày 05/02/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, hẻm 31, đường Trung Chính, khóm 14, phường Trung Hiếu, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
418. Nguyễn Kim Kha, sinh ngày 27/11/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 75, phố Quốc Phú 10, khóm 10, phường Quốc Phú, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên
419. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 09/08/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 69, đường Công Chính, khóm 4, thôn Cộng Hòa, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
420. Nguyễn Thị Huỳnh Hiền, sinh ngày 11/7/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, hẻm 8, ngõ 112, lộ Khê Đông, khóm 010, phường Khê Đông, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
421. Nguyễn Thị Cẩm Loan, sinh ngày 25/8/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 21, phố Hòa Bình, khóm 10, phường Phúc Kinh, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
422. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 20/11/1982 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 464, đoạn 3, đường Chương Tân, khóm 011, thôn Định Hưng, xã Tân Cảng, huyện Chương Hóa
423. Huỳnh Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 05/01/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, hẻm 68, lộ Kiều Tín, khóm 007, phường Tiểu Thành, thị trấn Tân Điếm, huyện Đài Bắc
424. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 08/7/1985 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49, đường Dân Sinh, khóm 19, phường Thanh Tâm, thị trấn Bố Lý, huyện Nam Đầu
425. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 05/5/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ 110, đường Minh Quang, khóm 24, phường Trung Chính, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
426. Tạ Kim Dung, sinh ngày 20/12/1981 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 78, đường Trung Hòa 5, khóm 025, thôn Văn Nhã, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung
427. Phan Thị Thúy, sinh ngày 15/6/1974 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4 An Hưng, khóm 001, thôn Vĩnh Phú, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng
428. Phương Tuyết Nga, sinh ngày 09/7/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ 65, đoạn 1, đường Long Mi, khóm 002, thôn Long Nguyên, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc
429. Đặng Thị Thúy Oanh, sinh ngày 20/12/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 287/5, lộ Trung Hưng Bắc, khóm 011, thôn Nhưỡng Cước, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
430. Lê Thị Hồng, sinh ngày 09/01/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18 Nhị Bình, khóm 001, thôn Đại Bình, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
431. Lại Thị Kim Hạnh, sinh ngày 26/5/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 107/5, lộ Cô Sơn, khóm 007, thôn Cô Sơn, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
432. Huỳnh Thị Thu Nguyệt, sinh ngày 18/4/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 80, Khê Tử Hạ, khóm 007, thôn Khê Hạ, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa
433. Lầm A Liên, sinh ngày 20/5/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 9, hẻm 272, đường Đức Xương, khóm 011, phường Cẩm Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
434. Lâm Thị Thà Qui, sinh ngày 25/8/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43, ngõ 29-1, đường Tân Nhân 1, khóm 002, phường Tân Nhân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
435. Ngô Thị Ngọc Mai, sinh ngày 09/11/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 109, ngõ 423, lộ Vạn Đại, khóm 020, phường Trung Trinh, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
436. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 20/7/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 137, ngõ 40, đoạn 4, đường Thừa Đức, khóm 11, phường Phúc Hoa, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
437. Nguyễn Thị Hậu, sinh ngày 10/6/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19/1 Hải Bộ, khóm 002, phường Hải Bộ, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
438. Nguyễn Thị Kim Vui, sinh ngày 11/3/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 65, ngõ 43, đường Nhân Ái, khóm 007, phường Tú Giang, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
439. Đặng Ngọc Phương, sinh ngày 04/3/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 6, hẻm 2, ngõ 600, đường Nhân Ái, khóm 019, phường Từ Ái, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
440. Huỳnh Thì, sinh ngày 28/02/1969 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 162, đường Kiến Thành, khóm 004, phường Kiến Quốc, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
441. Võ Ngọc Tiền, sinh ngày 21/6/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 203, đoạn 1, lộ Viên Đông, khóm 001, phường Phù San, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa
442. Liêu Thị Na Rél, sinh ngày 10/10/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, hẻm 275, ngõ 1320, đường Đại Oanh, khóm 18, phường Trung Tân, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
443. Lềnh Sý Múi, sinh ngày 01/5/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 38, đường Minh Phong, khóm 18, phố Kim Thành, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
444. Vũ Thị Huyền, sinh ngày 20/9/1979 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, ngõ 340, đường Mã Trại, khóm 6, phường Tân Thành, thị trấn Tô Úc, huyện Nghi Lan
445. Đoàn Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 06/02/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17/16, ngõ Lạc Điền, khóm 7, phường Phong Lạc, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
446. Bùi Thị Cẩm Hương, sinh ngày 03/02/1986 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, Hạ Khanh Tử, khóm 11, Hạn Khanh, thị trấn Tân Phố, huyện Tân Trúc
447. Đàm Thị Yến Phương, sinh ngày 02/11/1985 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 130, đường Đại Nghĩa, khóm 19, phường Kiến Hưng, khu Bắc, thành phố Đài Trung
448. Đặng Thị Kim Loan, sinh ngày 06/4/1977 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 5, hẻm 46, ngõ 104, đường Phụng Bắc, khóm 24, thôn Nam Hưng, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
449. Nguyễn Thị Trinh, sinh ngày 25/12/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 220 Mã Đông, khóm 10, thôn Vạn Lý, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
450. Phạm Thị Thứ, sinh ngày 29/4/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 242, lộ Chính Nghĩa, khóm 011, phường Bắc Đẩu, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc
451. Trương Thị Hiền, sinh ngày 10/6/1982 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, hẻm 229, đoạn 2, đường Trung Nguyên, khóm 012, thôn Cao Nguyên, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
452. Vũ Thị Trang, sinh ngày 25/8/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56, đường Học Phủ, khóm 18, thôn Trường Xa, xã Hóa Đàm, huyện Chương Hóa
453. Bùi Thị Thúy An, sinh ngày 28/9/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, hẻm 10, ngõ 125, phố Trung Hòa, khóm 19, phường Trung Hùng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
454. Phạm Thị Chiều, sinh ngày 01/6/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, ngõ 78, phố Tam Dân, khóm 4, thôn Cảng Kiều, xã Tân Thị, huyện Đài Nam
455. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 26/7/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, ngõ 74, đường Trung Nam, khóm 023, phường Trung Nam, khu Nam Cảng, thành phố Đài Trung
456. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 19/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 27, lộ Tân Hưng, khóm 009, thôn Tân Đông, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung
457. Nguyễn Thị Nữ, sinh ngày 10/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, Đỉnh Xã, khóm 001, thôn Đại Bàng, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
458. Huỳnh Thị Tuyền, sinh ngày 09/11/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, đường Bảo Tân, đoạn 1, khóm 5, thôn Song Tân, xã Bảo Sơn, huyện Tân Trúc
459. Phạm Thị Hồng, sinh ngày 06/6/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, ngõ 54, đường Ngũ Sử, khóm 25, thôn Thành Thái, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
460. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 20/3/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 128 Cửu Như 1, phường Bảo Hoa, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
461. Đỗ Thị Kim Hương, sinh ngày 14/11/1987 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 80, đường Bắc Sơn 2, khóm 10, thôn Bắc Sơn, thị trấn Lâm Viên, huyện Cao Hùng
462. Lý Tố Trinh, sinh ngày 03/01/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 47, đường Công Chính, khóm 12, phường Thoại Bình, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
463. Phan Mỹ Linh, sinh ngày 16/10/1985 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49, phố Hán Dương, khóm 6, phường Vĩnh Quang, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
464. Nguyễn Thị Lùng, sinh ngày 02/01/1978 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 150, đường Tân Hưng, khóm 14, phường Gia Bảo, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
465. Huỳnh Thị Thúy, sinh ngày 29/3/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngõ 18, phường Đại Thành, khóm 016, phường Đại Hồ, khu Bắc, thành phố Đài Trung
466. Lê Kim Ngân, sinh ngày 08/9/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 183, đường Vĩnh Cát, khóm 16, thôn Qui Sơn, huyện Đào Viên
467. Lê Thị Hoa Hồng, sinh ngày 20/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 70, đoạn 3, lộ Ấu Sư, khóm 010, phường Cao Sơn, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
468. Lê Thị Thu Hương, sinh ngày 26/4/1983 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25/2, Tổng Tướng Quân, khóm 5, thôn Tướng Quân, xã Vọng An, huyện Bành Hồ
469. Nguyễn Hà Tuyết Nhung, sinh ngày 23/7/1987 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, ngõ 303, đoạn 2, lộ Trung Sơn, khóm 010, thôn Khê Thố, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa
470. Nguyễn Ngọc Thạch, sinh ngày 18/02/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 34, ngõ 87, đường Ngũ Hoa, khóm 016, phường Ngũ Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
471. Nguyễn Kim Phương, sinh ngày 10/4/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, đường Nhân Ái, đoạn 1, khóm 8, thôn Quán Trung, xã Công Quán, huyện Miêu Lật
472. Trần Thị Mỹ Hằng, sinh ngày 26/9/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 105, đường Kiệt Mỹ, khóm 011, phường Phúc Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
473. Tô Thị Tương Oanh, sinh ngày 13/3/1977 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 89, đường Nam Lâm, khóm 016, thôn Đại Khoa, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
474. Nguyễn Thị Thanh Bình, sinh ngày 08/3/1977 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31/1, đường Minh Lý, khóm 005, làng Liên Tân, xã Duyên Phương, huyện Đài Bắc
475. Châu Tuyết Mai, sinh ngày 31/12/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 95 đường Nghi Ân Nhị, khóm 013, phường Nghi Ân, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
476. Phạm Thị Muối, sinh ngày 31/12/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 91, đường Tín Nghĩa, khóm 018, phường Đôn Hòa, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
477. Phạm Thị Lương, sinh ngày 18/3/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, đường Văn Lâm, khóm 021, phường Đại Tượng, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
478. Nguyễn Thùy Giao, sinh ngày 28/10/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 64, lộ Thái Bình, khóm 012, thôn Thám Liêu, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
479. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 28/02/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 33, Lục Hợp, khóm 015, thôn Lục Nhất, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
480. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 17/8/1982 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 41, đường Phú Hưng, khóm 009, phường Viên Phú, thị trấn Cờ Sơn, huyện Cao Hùng
481. Nguyễn Thị Kim Tuyến, sinh ngày 05/4/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 148, đường Sùng Bình, khóm 009, thôn Sơn Tây, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam
482. Nguyễn Thị Hậu, sinh ngày 16/12/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, ngõ 110, đường Thành Công, khóm 017, thôn Hoàng Đường, xã Long Tào, huyện Đào Viên
483. Cao Thị Thắm, sinh ngày 28/12/1972 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ 58, lộ Lục Hợp, khóm 10, phường Lục Hợp, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
484. Cao Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 01/7/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49/5, lộ Phú Hưng, khóm 009, phường Viên Phú, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Chương Hóa
485. Bùi Thị Huệ, sinh ngày 02/10/1965 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 473, đường Phú Đức, khóm 013, phường Nhân Phúc, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc
486. Võ Thị Thúy Linh, sinh ngày 14/02/1987 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59/5, hẻm Trấn Bình, khóm 002, phường Triệu Giáp Lý, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa
487. Võ Thị Hiền, sinh ngày 01/12/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 96/30, lộ Nguyệt Mi, khóm 007, phường Nguyệt Mi, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
488. Trần Thị Xuân Kha, sinh ngày 17/7/1985 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 86/1, đường Bình Nhân, khóm 005, thôn Tạo Kiều, xã Tạo Kiều, huyện Miêu Lật
489. Trần Thị Tú, sinh ngày 17/7/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/1, đường Tín Mẫu, khóm 003, thôn Thành Đức, xã Vạn Loan, huyện Bình Đông
490. Tô Bội Phụng, sinh ngày 02/5/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 11, số 493, đường Tân Trang, khóm 001, phường Toàn An, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
491. Trần Thị Thanh Lan, sinh ngày 18/12/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 332, đoạn 1, lộ Trung Ương, khóm 002, phường Nhật Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
492. Phạm Thu Vân, sinh ngày 11/4/1985 tại Campuchia
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 119, đường Tam Tây, khóm 6, thôn Tam Châu, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa
493. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 09/10/1977 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/8, ngõ 1, đường Phố Tá, khóm 1, thôn Tá Liêm, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa
494. Trần Hồ Ngọc Bích, sinh ngày 05/9/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 935, đường Trung Hưng, đoạn 1, khóm 17, phường Lộc Hưng, thị trấn Mỹ Nông, huyện Cao Hùng
495. Quách Thị Thu Xuân, sinh ngày 13/02/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 74/7, ngách 48, ngõ 29, đường Trung Hoa 1, khóm 13, phường Dụ Hưng, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
496. Lê Thị Nhiên, sinh ngày 25/11/1985 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 232, phố Tân Trung, khóm 6, phường Tân Hạ, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
497. Bùi Thị Kim Yến, sinh ngày 02/8/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, đường Nhân Lý, khóm 7, thôn Tư Mã, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
498. Lê Thị Thúy, sinh ngày 07/11/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 12/1, ngõ 416, đường Trung Hoa, đoạn 2, khóm 14, phường Tân Hòa, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
499. Trần Mỹ Hạnh, sinh ngày 24/01/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9 Sa Khanh, khóm 2, thôn Sa Khanh, xã Hoành Sơn, huyện Tân Trúc
500. Chướng Lệ Yến, sinh ngày 24/4/1979 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 20, phố Thành Công, khóm 14, phường Bạch Ngưu, thành phố Bát Đức, phường Bạch Ngưu, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
501. Lý Hồng Gấm, sinh ngày 05/5/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 75/3, phố Vĩnh Khang, khóm 22, phường Vĩnh Khang, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
502. Nguyễn Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 22/01/1987 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 121, đường Tự Cường, đoạn 5, khóm 15, phường Ngũ Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
502. Lý Thị Phương, sinh ngày 01/01/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 146, đường Đại Nghĩa, khóm 11, thôn Đại Nghĩa, xã Tam Tinh, huyện Nghi Lan
504. Thái Thị Bích Loan, sinh ngày 22/10/1979 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 12, Quang Chính, khóm 029, phường Đoản Trúc, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa
505. Nguyễn Thị Bích Phương, sinh ngày 10/9/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 125, lộ Tam Dân, khóm 014, thôn Xã Đầu, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa
506. Nguyễn Hồng Nga, sinh ngày 21/01/1982 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36 Mật Chi, khóm 004, thôn Mật Chi, xã Nam Tây, huyện Đài Nam
507. Ngô Phước Đạt, sinh ngày 10/02/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 148, ngõ 107, đường Cẩm Châu, khóm 018, phường Nam Vinh, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
508. Trần Thị Chính, sinh ngày 31/12/1971 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 118, đường Phục Hưng, khóm 19, thôn Tiến Hưng, xã Trường Trị, huyện Bình Đông
509. Trần Thị Ngọc Liên, sinh ngày 17/01/1968 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, Hổ Bàn, khóm 11, thôn Đông Chấn, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
510. Nguyễn Thị Hồng Vân, sinh ngày 09/8/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, đường Tân Phong, khóm 11, thôn Diêm Thụ, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
511. Sơn Xà Khol, sinh ngày 24/6/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, phố Nhân Ái, khóm 18, thôn Đông Hải, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông
512. Dương Thị Thúy Liễu, sinh ngày 10/3/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngách 22, ngõ 259, đường Trung Dân, khóm 7, thôn Đông Yến, xã Yến Sào, huyện Cao Hùng
513. Đặng Thị Hiên, sinh ngày 03/3/1984 tại Hà Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27 Đông Thế, khóm 4, thôn Đông Chính, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam
514. Nguyễn Thị Chúc Ly, sinh ngày 27/12/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 148, đường Tự Cường 2, khóm 12, phường Long Thành, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
515. Dương Kim Phương, sinh ngày 26/5/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 139, phố Trung Tín, khóm 1, thôn Vạn Kiến, xã Giai Đông, huyện Bình Đông
516. Huỳnh Thị Tuyết Nga, sinh ngày 10/12/1965 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 119, đường Trung Hưng, khóm 8, thôn Ôn Phong, xã Giai Đông, huyện Bình Đông
517. Nguyễn Thị Hảo, sinh ngày 17/3/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120, đường Trung Sơn, đoạn 1, khóm 6, thôn Luân Đông, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm
518. Lê Thị Liễu, sinh ngày 16/6/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/1 Đào Nguyên, khóm 18, thôn Quế Lâm, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm
519. Hồ Ngọc Quý, sinh ngày 27/02/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 869 Liêu Tử Lâm, khóm 2, thôn Liêu Tân, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
520. Trần Thị Thùy Trang, sinh ngày 09/01/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 101, đường Vĩnh Hòa, khóm 5, thôn Trấn An, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông
521. Bùi Thị Lệ Thắm, sinh ngày 01/8/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10/1, số 1, ngõ 26, phố Đại Nhân, khóm 14, phường Vĩnh Bình, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
522. Ong Thị Mỹ, sinh ngày 07/9/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 70, đường Trung Hoa, đoạn 1, khóm 17, phường Trung Hoa, khu Trung Thành, thành phố Đài Trung
523. Bùi Thị Diệu, sinh ngày 02/7/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, đường Trung Hiếu, khóm 8, thôn Nam Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông
524. Lâm Thị Phương Liên, sinh ngày 10/4/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 15, đường Trung Hoa, đoạn 2, khóm 11, thôn Long Bàn, xã Quan Điền, huyện Đài Nam
525. Nguyễn Thị Thum, sinh ngày 01/01/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 428 Quá lộ Tử, khóm 6, thôn Tây Quá, xã Nghĩa Trúc, huyện Gia Nghĩa
526. Huỳnh Kim Uyên, sinh ngày 31/12/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8 Quả Nghị Hậu, khóm 1, thôn Quả Nghị, xã Liễu Dinh, huyện Đài Nam
527. Lê Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 19/01/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 126, phố Tân Bắc 5, khóm 8, phường Tân Nam, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam
528. Đồng Thị Đào, sinh ngày 23/10/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43/12 Hình Thố Liêu, khóm 7, thôn Hình Thố, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa
529. Hoàng Cỏng Cú, sinh ngày 18/7/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43/8 Hình Thố Liêu, khóm 7, thôn Hình Thố, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa
530. Phạm Thị Mười, sinh ngày 05/10/1972 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 143, ngõ 1, phố Đại Thành, khóm 1, thôn Đầu Gia Đông, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
531. La Kim Thúy, sinh ngày 06/12/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6/13, ngõ 83, đường Cần Tiến, khóm 13, phường Tú Sơn, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
532. Trần Tố Bội, sinh ngày 14/01/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngách 1, ngõ 232, đường Trung Dương, khóm 8, phường Bắc Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
533. Đinh Thị Mai, sinh ngày 10/02/1986 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 444/1, phố Mai Đình, khóm 19, phường Lai Thôn, Khu Bắc, thành phố Đài Trung
534. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 02/10/1966 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 511, đường Thành Thái, đoạn 3, khóm 19, thôn Thành Châu, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
535. Lưu Thế Mẫn, sinh ngày 04/02/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 239, đoạn 1, đường Long Mi, khóm 019, thôn Long Nguyên, xã Bát Lí, huyện Đài Bắc
536. Đinh Thị Hòa, sinh ngày 07/6/1988 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, ngõ 159, đường Nghĩa Hoa, khóm 025, phường Bảo Quốc, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
537. Dương Thị Lành, sinh ngày 11/4/1986 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, đường Đức Hưng Bát, khóm 027, phường Long Đức, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan
538. Đinh Thị Thuận, sinh ngày 10/02/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 165, đường Dân Hưởng, khóm 017, phường Khoa Viên, khu Đông, thành phố Tân Trúc
539. Lâm Thị Ngọc Phượng, sinh ngày 15/6/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 18, ngõ 171, lộ Nam Thiên Mẫu, khóm 015, phường Đại An, thành phố Cổ Thành, huyện Đài Bắc
540. Ngô Thị Bé Mười, sinh ngày 25/10/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2- tầng 6, số 8, ngõ 110, đoạn 1, đường Vĩnh Hòa, khóm 014, phường Vĩnh Lạc, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
541. Nguyễn Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 21/9/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 156, đường Thanh Vân, khóm 018, phường Thanh Vân, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
542. Nguyễn Thị Thảo Nguyên, sinh ngày 19/01/1983 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 8, hẻm 13, ngõ 71, đường Trung Nghĩa, khóm 9, phường Nham Sơn, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
543. Nguyễn Thị Thi, sinh ngày 08/9/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 5, hẻm 325, đường Trung Chính, khóm 014, phường Hương Xã, xã Bản Kiều, huyện Đài Bắc
544. Nguyễn Thị Thùy, sinh ngày 28/02/1987 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16/1 Gia Nam, khóm 012, thôn Cảng Vĩ, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm
545. Trần Thị Minh Hiếu, sinh ngày 20/4/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 129, lộ Trung Chính, khóm 2, phường Nam Hào, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan
546. Trần Thị Ngọc Thương, sinh ngày 06/4/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, đường Dân Tộc Tam, khóm 013, phường Tân Dân, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
547. Trần Thị Tráng, sinh ngày 13/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 1- số 43, đường Vĩnh Phúc, khóm 013, phường Vĩnh Phúc, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
548. Nguyễn Thị Mỹ Tho, sinh ngày 19/3/1987 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, đường Thái Bình, khóm 009, phường Quang Hoa, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
549. Nguyễn Thị Sâm, sinh ngày 04/12/1977 tại Bình Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42, ngõ 320, đoạn 1, lộ Sa Điền, khóm 024, thôn Vương Điền, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
550. Lê Thị Cúc, sinh ngày 23/9/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 1 – tầng 4, số 10, đường Tự Lập, khóm 003, phường Phúc Đức, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
551. Lỷ Sám Mùi, sinh ngày 06/01/1981 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 82, đường Tân Trang, khóm 12, thôn Đông Yên, xã Cửu Như, huyện Bình Đông
552. Nguyễn Thị Bích Liên, sinh ngày 29/7/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 63, đường Côn Sơn, khóm 023, phường Côn Sơn, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
553. Võ Thị Tuyến Vân, sinh ngày 10/3/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, đường Đại Đồng 2, khóm 015, thôn Bát Quái, xã Nhân Vũ, huyện Cao Hùng
554. Trương Thị Ngọc, sinh ngày 20/11/1980 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18 Đỉnh Tiêm Sơn, khóm 003, thôn Tiêm Sơn, xã Vĩnh Lâm, huyện Vân Lâm
555. Lê Thị Ngọc Lan, sinh ngày 20/10/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 149/1, đường Vĩnh Phong, khóm 010, phường Đỉnh Liêu, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
556. Bùi Kim Nhàn, sinh ngày 03/8/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, đường Văn Minh, khóm 17, thôn Lạc Thiện, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
557. Bùi Thị Liên, sinh ngày 01/6/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 264, lộ Tây Cảng, khóm 27, phường Định Thạch, khu Vạn Hòa, thành phố Đài Bắc
558. Trần Thị Kim Liên, sinh ngày 22/03/1972 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 93/2, đường Thế Lâm, khóm 001, phường Quang Hưng, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
559. Danh Thị Lệ Thu, sinh ngày 28/4/1977 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35 Khanh Mỹ Liêu, khóm 008, thôn Võ Vinh, xã Đại Hồ, huyện Miêu Lật
560. Trương Thị Na, sinh ngày 13/5/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 68, đoạn 1, đường Nội San, khóm 005, phường Vĩnh An, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
561. Lê Thị Hồng Loan, sinh ngày 20/3/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 92, đường Hậu Sinh, khóm 10, thôn Trường Hưng, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
562. Lê Thị Hồng Cúc, sinh ngày 28/4/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 262, đường Vạn Thọ, đoạn 1, khóm 27, thôn Hồi Long, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
563. Trịnh Thị Bé Mười, sinh ngày 15/8/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 10, phố Bắc Thế 2, khóm 21, phường Bắc Thế, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
564. Nguyễn Thị Son, sinh ngày 25/4/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10, số 286, đường Đại Thuận 2, khóm 13, phường Bảo Hưng, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
565. Nguyễn Thị Thu Tâm, sinh ngày 01/9/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngách 1, ngõ 1, đường Nhân 1, khóm 2, thôn Phúc Hưng, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan
566. Trần Thị Trang, sinh ngày 03/01/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, đường Tam Dân, khóm 10, phường Cảng Biên, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan
567. Lý Đông Mỹ, sinh ngày 10/01/1958 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12/6, phố Hàng Châu Tây, khóm 4, phường Thành Tín, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
568. Nguyễn Thị Cẩm Xê, sinh ngày 28/02/1977 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 119/2, phố Thiên Hưng, khóm 20, phường Đại Đức, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
569. Nguyễn Thị Bích Liễu, sinh ngày 25/01/1975 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7/1, số 13, phố Đàm Hưng, khóm 26, phường Văn Lâm, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
570. Huỳnh Thị Xuân Lan, sinh ngày 7/9/1970 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngách 14, ngõ 18, đường Trung Sơn, đoạn 3, khóm 19, phường Trung Sơn, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
571. Võ Thị Kim Thoa, sinh ngày 20/9/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 10, ngõ 367, phố Trấn Tiền, khóm 7, phường Đông Dương, thị trấn Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
572. Cháy Kim Lưu, sinh ngày 01/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 49, phố Hoành Khánh, khóm 6, thôn Hồi Long, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên
573. Lê Cẩm Loan, sinh ngày 25/02/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 155, đường Long Mễ, đoạn 2, khóm 14, thôn Mễ Kho, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc
574. Huỳnh Thị Kim Cúc, sinh ngày 21/02/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, đường Tinh Thành 22, khóm 005, phường Công Đức, khu Tây, thành phố Đài Trung
575. Phan Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 01/7/1984 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 8, ngõ 85, đường Ẩu Sư, khóm 006, phường Cao Sơn, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
576. Ân Thị Thanh Lệ, sinh ngày 11/01/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, Thượng Tam Đồn, khóm 011, phường Đông An, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc
577. Đinh Thị Hậu, sinh ngày 17/5/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28/1, ngõ Phong Nhất, đường Phong Niên, khóm 004, phường Phong Niên, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
578. Lê Thị Huệ, sinh ngày 26/5/1977 tại Khánh Hòa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 318, lộ Cảnh Đức, khóm 015, phường Toàn An, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
579. Nguyễn Mỹ Châu, sinh ngày 22/01/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38/2, đường Hảo Lai Thất, khóm 014, phường Lập Nhân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
580. Lê Thị Bích Thủy, sinh ngày 07/02/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 255, đường Tân Thái, khóm 12, phường Lập Ngôn, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
581. Nguyễn Thị Kim Phụng, sinh ngày 07/6/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 2, ngách 2, ngõ 61, phố Tân Hưng 1, khóm 16, thôn Đại Cương, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên
582. Nguyễn Thị Lành, sinh ngày 16/4/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 151, phố Trung Hưng, khóm 18, phường Phục Hưng, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
583. Đặng Thị Nhâm, sinh ngày 12/7/1975 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 92/2, đường Đại Anh Tây 1, khóm 009, phường Văn Tâm, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
584. Khúc Thị Tần, sinh ngày 08/8/1971 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 94, đường Tân Sinh, khóm 16, phường Trấn Trung, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
585. Đặng Phụng Linh, sinh ngày 10/10/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 410, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 010, thôn Tín Đường, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc
586. Lê Thị Bích Nhung, sinh ngày 09/4/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 37, hẻm 8, ngõ 151, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 018, phường Đông Sơn, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
587. Lâm Thị Bích Duyên, sinh ngày 29/8/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, lộ Thập Giáp Đông, khóm 020, phường Đông Tín, khu đông, thành phố Đài Bắc
588. Nguyễn Thị Khánh Hòa, sinh ngày ngày 16/12/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 608, đường Kiến Hành, khóm 014, phường Lại Thôn, khu Bắc, thành phố Đài Trung
589. Nguyễn Thị Mân, sinh ngày 12/10/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 25, đường Thiện Hòa, khóm 028, phường Thiện Mĩ, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
590. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 13/5/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 223 Mẫu đơn, khóm 019, thôn Mẫu Đơn, xã Song Khê, huyện Đài Bắc
591. Nguyễn Văn Quang, sinh ngày 01/9/1997 tại Hải Dương
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Lầu 2, số 58, đường Văn Quang, khóm 014, thôn Lạc Thiện, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên
592. Phạm Huyền Anh, sinh ngày 09/12/1996 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 58, đường Văn Quang, khóm 014, thôn Lạc Thiện, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên
593. Võ Thị Thanh Bình, sinh ngày 25/12/1981 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, đường Bình Hòa Tây, khóm 024, phường Cảng Khẩu, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
594. Trần Thị Thu Liễu, sinh ngày 05/9/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 270, lộ Vạn Tân, khóm 007, thôn Tiến Chung, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
595. Tạ Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 05/10/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, Sơn Tử Cước, khóm 006, phường Liên Đàm, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
596. Phan Thị Ý, sinh ngày 03/12/1974 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, Đại Tỉnh, khóm 011, thôn Đại Kỳ, xã Quan Điền, huyện Đài Nam
597. Phạm Kim Lòng, sinh ngày 30/01/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 84, đường Tân Tiến, đoạn 2, khóm 003, phường Hảo Bình, thành phố Tân Dinh, huyện Đài Nam
598. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 27/9/1979 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, đường Dân Tộc, khóm 003, phường Vương Công, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam
599. Võ Thị Ngọc Hân, sinh ngày 02/9/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 151, lộ Thành Công, khóm 015, phường Phước Đức, phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
600. Huỳnh Diệu Duyên, sinh ngày 24/4/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43, đường Vĩnh Khang, khóm 015, phường Vĩnh Khang, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
601. Lâm Thị Yến Thảo, sinh ngày 05/9/1979 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 95, ngõ Diêu Thố, khóm 019, phường Diêu Thố, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
602. Lê Thị Dung, sinh ngày 15/8/1978 tại Hòa Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, ngõ 13, đường Cung Quang, khóm 018, phường Bắc Thế, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
603. Lê Thị Hậu, sinh ngày 10/11/1983 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 180, đường Đại Bì, khóm 007, thôn Phong Điền, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm
604. Tô Thị Hồng Ánh, sinh ngày 21/10/1992 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 58, đường Văn Quang, khóm 014, thôn Lạc Thiện, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên
605. Lê Thị Lân, sinh ngày 02/5/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 108, đường An Lạc 2, khóm 007, thôn Hậu An, xã Nhân Vũ, huyện Cao Hùng
606. Lê Thị Thanh Hoa, sinh ngày 26/11/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, ngõ 405, đoạn 2, đường Vĩnh Hòa, khóm 016, phường Đỉnh Khê, thành phố Vĩnh Phúc, huyện Đài Bắc
607. Lưu Cẩm Hương, sinh ngày 10/3/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, đường Tự Do, khóm 005, phường Phúc Điền, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
608. Lưu Thị Bích Liên, sinh ngày 29/6/1981 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 1, số 22, ngõ 255, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 008, thôn Cựu Thành, xã Bát Lí, huyện Đài Bắc
609. Mai Thị Thọ, sinh ngày 17/11/1975 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 123, ngõ 48, đường Sư Cầu, khóm 006, phường Sách Viện, thành phố Cơ Long
610. Vũ Thị Dung, sinh ngày 16/01/1978 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 39, đường Diên Hòa, khóm 4, phường An Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
611. Trần Thị Mỹ Linh, sinh ngày 15/5/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 350, đường Văn Hành, khóm 13, phường Văn Sơn, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
612. Lê Thị Xa Ly, sinh ngày 18/5/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 81, đường Công An, khóm 13, phường Trung Sơn, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
613. Phạm Thị Mỹ Hằng, sinh ngày 06/02/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 6, ngách 35, ngõ 644, đường Trung Hoa, đoạn 1, khóm 5, phường Phục Hoa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
614. Huỳnh Thị Bé Lê, sinh ngày 31/12/1976 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34 Công Quản, khóm 5, thôn Nhị Hồ, xã Tây Hồ, huyện Miêu Lật
615. Nguyễn Thị Ngọc Nhi, sinh ngày 16/11/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, ngách 6, ngõ 65, đường Quang Thiên, khóm 9, phường Thạch Giới, thị trấn Đẩu Nam, huyện Vân Lâm
616. Quách Ngọc Loan, sinh ngày 06/01/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40 Tam Nguyên, khóm 6, thôn Quyến Nam, xã Mai Sơn, huyện Gia Nghĩa
617. Đào Thị Ngọc Bích, sinh ngày 16/9/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3 Trúc Vi Hậu, khóm 9, thôn Tam Hưng, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa
618. Trương Thị Thùy Điểm, sinh ngày 20/6/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 7, ngõ 6, đường Trung Hoa Bắc, khóm 028, phường Gia Minh, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
619. Huỳnh Thị Sa Vy, sinh ngày 16/8/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36 đường Bình Hải, khóm 7, thôn Tân Đạt, xã Lô Trúc, huyện Cao Hùng
620. Trần Thị Thu Ngà, sinh ngày 31/10/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8 Nam Thế, khóm 1, phường Tân Nam, thị trấn Đẩu Nam, huyện Vân Lâm
621. Nguyễn Thị Sang, sinh ngày 25/01/1976 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngách 1, ngõ 54, phố Nam Sương, khóm 24, phường Chính Nghĩa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
622. Nguyễn Thị Ngân, sinh ngày 16/01/1974 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 16, ngõ 399, đường Thúy Hưởng Bắc, khóm 14, phường Hưng Bang, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
623. Tăng Kim Thoa, sinh ngày 26/3/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 92, phố Hồ Sơn, khóm 19, thôn Phú Nguyên, huyện Đào Viên
624. Nguyễn Thu Hồng, sinh ngày 30/6/1976 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/10, số 2, ngõ 17, phố Dân Tộc Bắc, khóm 29, thôn Hậu Thị, xã Qui Nhân, huyện Đài Nam
625. Tống Thị Loan, sinh ngày 15/7/1969 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, đường Tín Nghĩa Bắc, khóm 1, thôn Quy Nhân, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam
626. Nguyễn Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 01/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48, đường Thần Thanh, khóm 5, phường Đông Sơn, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
627. Lý Thị Kiều Tiên, sinh ngày 05/8/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, phó Nhân Trung, khóm 5, thôn Nhân Lý, xã Hạ Doanh, huyện Đài Nam
628. Nguyễn Thị Thu Hiền, sinh ngày 24/11/1983 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 8, đường Thành Công, khóm 7, phường Tân Vinh, thị trấn Tỏa Lan, huyện Miêu Lật
629. Dịp An Lộc, sinh ngày 02/9/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 359, đường Giới Thọ Tây, khóm 13, phường Hiệp Vinh, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
630. Nguyễn Thị Huyên, sinh ngày 30/12/1965 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 10, ngõ 25 Thủy Xác, khóm 1, phường Phồn Thực, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
631. Phạm Thị Minh Thu, sinh ngày 07/01/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, Đầu Tiền, khóm 13, thôn Khanh Khẩu, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
632. Võ Thị Ngọc Son, sinh ngày 26/6/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/3, ngõ Giang Hoa, khóm 1, phường Kiều Nam, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
633. Dương Thị Tuyết Hạnh, sinh ngày 16/8/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17 Hải Phố, khóm 3, thôn Hải Phố, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
634. Nguyễn Thị Vàng, sinh ngày 12/5/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 3, phố Lâm Sâm, khóm 1, phường Chấn Nghĩa, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
635. Lý Thị Hồng Loan, sinh ngày 16/3/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, Nam Hộ Kỳ Đầu, khóm 4, thôn Nam Cảng, xã Thất Mỹ, huyện Bành Hồ
636. Nguyễn Thị Vượng, sinh ngày 20/10/1978 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, đường Đại Trạng, khóm 20, phường Hương Sơn, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
637. Lê Thị Bích Dân, sinh ngày 22/02/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/3, ngõ 77, phố Vạn An, khóm 11, phường Vạn An, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
638. Lê Mỹ Trang, sinh ngày 02/02/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 574, đường Thái Bình, khóm 1, phường Đại Hà, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
639. Lê Mỹ Duyên, sinh ngày 20/12/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, đường Thất Hiền, khóm 8, thôn Lạc Dương, xã Phố Diêm, huyện Bình Đông
640. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 06/10/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 521, phường U Chung, khóm 23, phường Phúc Toàn, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
641. Thái Thị Bảy, sinh ngày 20/01/1969 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 63, đoạn 3, đường Diêm Bình, khóm 028, phường Quảng Nhân, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
642. Trần Thị Ngọc Thanh, sinh ngày 04/8/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 608, đoạn 1, đường Hậu Hưng, khóm 018, phường Phúc An, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
643. Trần Thanh Xuân, sinh ngày 06/12/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35, ngõ Điền Đầu, khóm 5, thôn Trúc Lâm, xã Lộc Cốc, huyện Nam Đầu
644. Hà Sám Mùi, sinh ngày 26/8/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 79, đường Ngũ Phúc 6, khóm 006, thôn Ngũ Phúc, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
645. Danh Thị Huy, sinh ngày 05/02/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ Tân Hưng, khóm 003, thôn Kiếm Bình, xã Phương Uyển, huyện Chương Hóa
646. Chung Thị Sẻn, sinh ngày 05/02/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 146, đường Lập Hồ, khóm 016, phường Bản Văn, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
647. Sỳ A Mùi, sinh ngày 02/02/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56 Thâm Khanh, khóm 7, thôn Thâm Khanh, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa
648. Diệp Châu, sinh ngày 04/12/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 140, đoạn 1, đường Trung Hiếu Đông, khóm 7, phường Hạnh Phúc, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc
649. Vương Khánh Lệ, sinh ngày 22/9/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/1, Đại Mi thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
650. Võ Thị Huỳnh Mai, sinh ngày 01/4/1974 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, ngõ 127, đường Trung Hưng, khóm 16, phường Văn Hóa, thị trấn Ngô Nương, huyện Đài Trung
651. Trần Thị Hồng Diễm, sinh ngày 15/01/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, đoạn 1, đường Nhân Ái, khóm 010, thôn Ngã Diêu, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
652. Trần Mộng Trinh, sinh ngày 22/4/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 578, đoạn 3, đường Viên Lâm, khóm 018, phường Thoại Nguyên, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
653. Huỳnh Thị Hồng Xuyến, sinh ngày 18/5/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21/7, ngõ Quang Minh, khóm 016, thôn Văn Vũ, xã Lục Quy, huyện Cao Hùng
654. Đinh Thị Lý, sinh ngày 04/02/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 639, đường Đại Đồng, khóm 1, thôn Thố Khanh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
655. Hoàng Thị Chung, sinh ngày 11/3/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 6, đoạn 3, đường Đàm Hưng, khóm 023, thôn Đàm Dương, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
656. Danh Thị Kim Hoàng, sinh ngày 29/3/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26 Tứ Hồ, khóm 16, phường Châu Sa, thị trấn Kim Thành, huyện Kim Môn
657. Chao Thị Hồng, sinh ngày 09/9/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 110, đường Trung Hòa, khóm 019, thôn Thủy Đầu, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
658. Phạm Thị Hồng Muội, sinh ngày 04/11/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21/3, ngõ 4, đường Thái Hòa, khóm 012, phường Quảng Tân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
659. Phạm Ngọc Sương, sinh ngày 05/02/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 172, đường Quốc Liên, khóm 002, thôn Vũ Hán, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
660. Lê Thị Cẩm Hằng, sinh ngày 12/9/1978 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngách 26, ngõ 293, đường Luyện Võ, khóm 11, phường Phú Nhân, khu Đông, thành phố Đài Trung
661. Nguyễn Thị Kim Thi, sinh ngày 09/6/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, phố Kiến Đông 2, khóm 3, phường Kiến Dân, thành phố Đại lý, huyện Đài Trung
662. Hồ Thị Bé Sáu, sinh ngày 16/8/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ Hào An, đường Trung Sơn, khóm 10, phường Trúc Lâm, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
663. Nguyễn Thị Bé Hai, sinh ngày 01/5/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 20, phố Tự Nguyên, khóm 5, phường Thượng Quán, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
664. Trần Thị Hân, sinh ngày 27/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 17, ngõ 393, đường Vĩnh An 1, khóm 35, phường Tự Lập, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
665. Nguyễn Thị Bé Loan, sinh ngày 25/5/1977 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29/1 ngõ Quảng Đông, khóm 5, phường Quảng Hưng, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa
666. Đỗ Thị Yến Trinh, sinh ngày 06/4/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30/1, đường Vạn Hưng, khóm 010, thôn Cựu Liêu, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
667. Điền Thị Lan Phương, sinh ngày 20/10/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 39, đoạn 3, đường Trung Hòa, khóm 007, thôn Phục Thanh, xã Tân Xã, huyện Đài Trung
668. Đặng Thị Êm, sinh ngày 01/7/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 90, đường Tân Hưng, khóm 020, thôn Tân Trang, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
669. Trần Thị Tròn, sinh ngày 19/6/1967 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 295, đường Trường Minh, khóm 006, phường Trường Minh, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
670. Trần Thị Thùy Dung, sinh ngày 01/8/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, đường Cao Thành 3, khóm 017, phường Cao Thành, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
671. Trần Thị Nhung, sinh ngày 16/4/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120/1, đường Chủng Qua, khóm 5, phường Thành Công, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
672. Nguyễn Thị Hồng Nghi, sinh ngày 02/10/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 232, đường Mộc Tân, đoạn 3, khóm 5, phường Chương Tân, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
673. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 15/7/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89/5 Khanh Tử Bình, khóm 5, thôn Hòa Bình, xã Trúc Khi, huyện Gia Nghĩa
674. Lê Thị Lắm, sinh ngày 29/11/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 12, ngõ 35, phố Vinh An 15, khóm 14, phường Trung Sơn, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
675. Lê Thị Minh Thư, sinh ngày 13/02/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 539, đường An Trung, đoạn 6, khóm 1, phường Thành Trung, khu An Nam, thành phố Đài Nam
676. Lê Thị Kim Liễu, sinh ngày 05/3/1975 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 495/2, đường Cửu Khúc, khóm 44, thôn Cửu Khúc, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
677. Nguyễn Bích Nhị, sinh ngày 15/6/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 668, lộ Oanh Đào, khóm 025, phường Phụng Minh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
678. Nguyễn Ngọc Quyên, sinh ngày 08/11/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 41, ngõ 12, đoạn 6, đường Tín Nghĩa, khóm 17, phường Hùng Hữu, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
679. Nguyễn Thị Bé Bảy, sinh ngày 08/3/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 119, đoạn 1, đường Thanh Sơn, khóm 013, phường Song Phượng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
680. Trần Mỹ Ngọc, sinh ngày 28/11/1976 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 41, ngõ 12, đoạn 6, đường Tín Nghĩa, khóm 17, phường Tùng Hữu, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
681. Kim Thị Si Na, sinh ngày 01/02/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, ngõ 451, đường Đại Phong 1, khóm 014, phường Bản Hòa, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
682. Vũ Thị Hà, sinh ngày 15/02/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 70, đường Trung Bình, khóm 005, thôn Đại Thành, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa
683. Trần Thị Mỹ Linh, sinh ngày 04/5/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 1, số 22, hẻm 2, ngõ 381, đường Oanh Đào, khóm 11, phường Phụng Tường, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
684. Dương Thị Mỹ hạnh, sinh ngày 25/6/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 217/2, đường Diên Bình, khóm 6, phường Bát Đức, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
685. Vòng Thị Mai, sinh ngày 08/7/1971 tại Đà Nẵng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/22 Phố Đỉnh, khóm 8, thôn Hồ Đông, xã Tây Hồ, huyện Miêu Lật
686. Nguyễn Thanh Tiếng, sinh ngày 15/7/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 125, ngõ 41, đường Đại Liên, đoạn 1, khóm 20, phường Thủy Nam, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
687. Lê Thị Thu Hà, sinh ngày 18/7/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 106 Cảng Vĩ Liêu, khóm 10, thôn Phong Mỹ, xã Lục Cước, huyện Gia Nghĩa
688. Sơn Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 16/12/1958 tại Bình Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11 Cảng Kỷ Tử, khóm 11, thôn Long Cảng, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa
689. Phạm Thị Hồng Nhung, sinh ngày 14/4/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, đường Cửu Xã, khóm 3, thôn Cửu Xã, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung
690. Thạch Thị Chành Tha, sinh ngày 02/3/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 406, đường Hào Mục, khóm 1, thôn Tân Trang, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
691. Nguyễn Hồng Xương, sinh ngày 02/01/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 126, đường Hưng Sơn, khóm 13, thôn Hưng Sơn, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
692. Lê Ngọc Nhụy, sinh ngày 06/7/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngõ 79, đường Trung Chính, khóm 5, thôn Cộng Hòa, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
693. Huỳnh Kim Quyên, sinh ngày 16/3/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/2, ngõ Định An, đường Tân Trang, khóm 4, thôn Tân Trang , xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng
694. Lý Thị Thanh Hiền, sinh ngày 08/02/1980 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23 Tân Thố Tử, khóm 15, thôn Thạch Hồ, xã Đại Nội, huyện Đài Nam
695. Phan Thị Thúy, sinh ngày 12/01/1977 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 73/3, phố Đại Khánh, đoạn 1, khóm 8, phường Công Học, khu Nam, thành phố Đài Trung
696. Phạm Thị Vân, sinh ngày 10/8/1968 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5 Huệ Lai, khóm 1, phường Huệ Lai, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
697. Nguyễn Thị Tuyết Em, sinh ngày 09/4/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 127 Tam Thạnh, khóm 14, thôn Tam Thạnh, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
698. Bùi Thị Tuyết Hạnh, sinh ngày 10/09/1979 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 41, đường Tự Do, khóm 5, phường Đức Hưng, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
699. Nguyễn Thị Ngọc Mỹ, sinh ngày 10/5/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, đường Tây Hoàn, khóm 6, thôn Bảo Lịch, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
700. Lê Thị Loan, sinh ngày 21/4/1972 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ Lâm, khóm 001, thôn Đỉnh Thố, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
701. Hồng Thị Biên, sinh ngày 16/4/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 132, đoạn 2, đường Phong Niên, khóm 9, phường Phong Niên, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc
702. Lương Mỹ Hạnh, sinh ngày 26/02/1977 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, Mao Vĩ Kì, khóm 012, thôn Khanh Tử, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
703. Võ Thị Phương Đài, sinh ngày 10/7/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 143, đường Đông Châu, khóm 2, thôn Phong Châu, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
704. Lý Thị Ngọc Hân, sinh ngày 03/01/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34, ngõ 796, đường Đại Liêu, khóm 29, thôn Đại Liêu, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
705. Nguyễn Thị Lợi, sinh ngày 24/12/1982 tại Bình Phước
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120 Tầng Lâm, khóm 10, thôn Tầng Lâm, xã Ngọc Tỉnh, huyện Đài Nam
706. Ngô Ngọc Thu, sinh ngày 28/01/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 201/100 Hậu An, khóm 11, thôn Hậu An, xã Mai Liêu, huyện Vân Lâm
707. Lê Lệ Mai, sinh ngày 28/02/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 97, đường Trung Hiếu, khóm 2, thôn Hòa Phong, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm
708. Nguyễn Ngọc Dung, sinh ngày 26/10/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 165, phố Phụng Bì, khóm 26, phường Bì Đỉnh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
709. Huỳnh Thị Tha, sinh ngày 21/10/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17/1, ngõ Qui Lễ, khóm 10, phường Hồ Nam, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
710. Nguyễn Thị Thanh Hảo, sinh ngày 03/7/1982 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 77/1, đường Thủy Mỹ, khóm 6, thôn Thủy Mỹ, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung
711. Lương Thị Kiên, sinh ngày 11/8/1979 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 70, đường Thụy Thành, khóm 36, phường Thụy Thành, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
712. Nguyễn Thị Thanh Bình, sinh ngày 07/11/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 74 Miêu Phong, khóm 8, phường Miêu Phong, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật
713. Lê Thị Thanh Ngoan, sinh ngày 27/9/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13/1, ngõ Tự Hành 1, khóm 6, phường Đức Tây, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
714. Phan Mỹ Hạnh, sinh ngày 03/01/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 442, đoạn 1, đường Trung Hiếu, khóm 016, phường Đức Hưng, thị trấn Mỹ Nông, huyện Cao Hùng
715. Phạm Thị Cẩm Châu, sinh ngày 16/6/1979 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, hẻm 23, ngõ 566, đường Đại Thuận 2, khóm 005, phường Loan Thắng, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
716. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 16/5/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 87, đoạn 1, đường Thần Lâm, khóm 10, thôn Viên Lâm, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung
717. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 08/01/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 84, ngõ 37, đoạn 1, đường Lê Minh, khóm 016, phường Trung Hòa, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
718. Lê Ngọc Loan, sinh ngày 31/12/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 124, đường Tam Dân, khóm 007, thôn Cao Lương, xã Diêm Phố, huyện Bình Đông
719. Huỳnh Thị Tiết Hạnh, sinh ngày 01/8/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/1 số 25, đường Bắc Xã Vĩ, khóm 11, phường Bảo An, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
720. Lại Thị Kim Lệ, sinh ngày 10/6/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 25, ngõ 10, đường Bảo Kiến, khóm 036, phường Thái An, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
721. Bùi Thị Thanh, sinh ngày 04/02/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 147/6, đường Trung Châu 2, khóm 002, phường Thượng Trúc, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng
722. Lê Thị Hết, sinh ngày 19/10/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/3, Đỉnh Xã, khóm 001, thôn Đại Bằng, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
723. Lay Thị Huệ, sinh ngày 11/01/1979 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, đường Ngô Nam, khóm 12, phường Thảo Nam, thị trấn Ngô Nương, huyện Đài Trung
724. Kiều Thị Hằng, sinh ngày 04/3/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25/1, ngõ 180, đoạn 2, đường Nam Nhã Tây, khóm 015, phường Quang Vinh, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
725. Đào Thị Trang, sinh ngày 16/6/1977 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 245, phố Ngọc Thành, khóm 12, phường Hồng Phúc, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc
726. Phạm Thị Nguyên, sinh ngày 25/9/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 58, đường Chính Thành, khóm 006, phường Kiến Hưng, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
727. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 09/3/1988 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 82, ngõ 55, đường đông Minh, khóm 013, phường Lễ Đông, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long
728. Nguyễn Thị Thảo Trang, sinh ngày 19/12/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 75, đường Bát Đức, khóm 12, thôn Nam Quang, xã Thủy Lí, huyện Nam Đầu
729. Nguyễn Thị Bích Liên, sinh ngày 07/11/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 10, đoạn 1, đường Tứ Xuyên, khóm 004, phường Xã Vân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
730. Nguyễn Dương Thúy Huyên, sinh ngày 15/02/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 5, hẻm 8, ngõ 22, đường Trường An, khóm 008, phường Cửu Cung, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
731. Phan Ngọc Lan, sinh ngày 01/6/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 58, đoạn 1, đường Bảo Tân, khóm 005, thôn Song Tân, xã Bảo Sơn, huyện Tân Trúc
732. Nguyễn Thị Út, sinh ngày 08/5/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 11, ngõ 51, đường Thành Công, khóm 012, phường Đắc Thắng, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
733. Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh ngày 02/3/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 3, đường Thái Hòa, khóm 013, phường Quảng Tân, thành phố Bản kiều, huyện Đài Bắc
734. Nguyễn Thị Liễu, sinh ngày 02/9/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 6, phố Đại Trí, khóm 19, phường Quang Phục, huyện Gia Nghĩa
735. Bùi Thị Phụng, sinh ngày 10/01/1984 tại Cửu Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 387, đoạn 4, đường Viên Tập, khóm 001, thôn Tân Thố, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa
736. Võ Thị Chuyên, sinh ngày 10/10/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76 Thập Phân, khóm 008, thôn Thập Phân, xã Thất Đầu, huyện Đài Nam
737. Trương Thị Lắm, sinh ngày 11/7/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 67 Đỉnh Sơn, xã Thất Cổ, huyện Đài Nam
738. Trần Thị Mộng Ngân, sinh ngày 27/12/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, đường Long Tuyền, khóm 019, thôn Ôn Tuyền, xã Bi Nam, huyện Đài Đông
739. Phan Thị Lộc, sinh ngày 05/10/1979 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, hẻm 16, ngõ 310, đoạn 3, đường Mộc Tân, khóm 016, phường Chương Tân, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
740. Tiêu Kim Tưởng, sinh ngày 25/12/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 10, ngõ 372, đường Chính Nghĩa Bắc, khóm 009, phường Tín An, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
741. Phạm Thị Lành, sinh ngày 03/4/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 631, đường Cao Mỹ, khóm 8, phường Cao Tây, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
742. Huỳnh Thị Thiếp, sinh ngày 20/4/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 251, đường Nam Xã, khóm 26, phường Nam Xã, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
743. Phạm Thị Gọn, sinh ngày 26/9/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, đường Công Dũng, khóm 3, phường Trách Nhân, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
744. Thái Thị Phương Thảo, sinh ngày 09/10/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 77, đường Long Nham, khóm 5, thôn Long Nham, xã Bảo Trung, huyện Vân Lâm
745. Hoàng Anh Thư, sinh ngày 02/10/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 172/47, đường Khảo Đầm, khóm 013, thôn Khảo Đầm, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
746. Lý Nữ, sinh ngày 13/4/1949 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngách 9, ngõ 66, đường Tân Phúc, khóm 12, phường Tân Phúc, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
747. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 01/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47/1, đường Vinh Nông, khóm 12, thôn Vĩnh Lạc, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông
748. Bành Thị Thui, sinh ngày 01/01/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51/3, đường Tân Hưng, khóm 9, thôn Tân Cảng, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng
749. Đinh Kim Cương, sinh ngày 10/10/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 119, đường Đại Võ, khóm 41, phường Đại Võ, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
750. Nguyễn Thị Bích Phượng, sinh ngày 22/8/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 134/1 Đại Loan, khóm 12, phường Đại Loan, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam
751. Trương Thị Yến, sinh ngày 07/8/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 510, đường Phú Hòa, khóm 3, thôn Hòa Mục, xã Trung Thố, huyện Gia Nghĩa
752. Thiều Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 11/11/1972 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 163 Tiểu Cước Thoái, khóm 16, thôn Trùng Khê, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam
753. Trương Nguyễn Hồng Cúc, sinh ngày 22/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ Cao Mã, khóm 2, thôn Nhân Mỹ, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng
754. Nguyễn Mỹ Tiên, sinh ngày 16/12/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46/3 Bì Tử Đầu, khóm 12, phường Thăng An, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
755. Nguyễn Thị Thanh Mai, sinh ngày 01/9/1976 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 58/9 Quan Điền, khóm 6, thôn Quan Điền, xã Quan Điền, huyện Đài Nam
756. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 27/4/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 29/1, đường Hào Hưng, khóm 13, phường Thí Viện, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
757. Bùi Thị Duyên, sinh ngày 23/02/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34, ngõ 86, đường Đại Trạch, khóm 13, phường Hương Sơn, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
758. Trần Thị Liễu Huê, sinh ngày 27/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33/10, Châu Sinh, khóm 7, phường Châu Cách, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
759. Lê Thị Kiều, sinh ngày 04/10/1983 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/1, đường Thủy Nguyên, khóm 10, thôn Phàm Long, xã Trường Trị, huyện Bình Đông
760. Lâm Thị Đàng, sinh ngày 17/11/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 9, số 102, phố Bắc Văn, khóm 012, phường Trấn Bắc, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
761. Nguyễn Thị Bích Duyên, sinh ngày 09/02/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, phố Hòa Nghĩa, khóm 17, phường Minh Hiếu, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
762. Khương Thị Huệ, sinh ngày 08/02/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, Đỉnh Vĩnh Phong, khóm 26 thôn Tân Lang, xã Bi Nam, huyện Đài Đông
763. Phạm Thị Chợ, sinh ngày 20/02/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 125/10 Ô Khảm, khóm 12, phường Ô Khảm, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ
764. Võ Thị Sáng, sinh ngày 10/10/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40/6, ngõ 62, đường Tân Trang Tử, khóm 14, phường Tân Hạ, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
765. Nguyễn Thị Bé Ngọc, sinh ngày 26/6/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 368, đường Đỉnh Trang, khóm 32, phường Quá Bì, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
766. Nguyễn Thị Phúc, sinh ngày 24/10/1981 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 162/2, đường Bảo Lâm, khóm 10, thôn Bảo Lâm, xã Yến Sào, huyện Cao Hùng
767. Vòng Lỷ Cú, sinh ngày 06/4/1984 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, ngõ 544, đường Dân Tộc 1, khóm 14, phường Loan Tử, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
768. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 15/11/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, đường Vĩnh Lạc, khóm 10, thôn Ngọc Điền, xã Lý Cảng, huyện Bình Đông
769. Trần Thị Ánh Ly, sinh ngày 31/01/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 83 Tân Phục, khóm 6, phường Tân Phục, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật
770. Huỳnh Thị Mỹ Tho, sinh ngày 10/01/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 8, ngách 7, ngõ 372, đường Minh Trí, đoạn 2, khóm 16, thôn Minh Trí, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
771. Đinh Thị Thùy Linh, sinh ngày 12/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 131/1 Lôi Thố, khóm 12, thôn Lôi Thố, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
772. Lý Thị Hoàng Phương, sinh ngày 14/12/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 141, đường Đại Đức, khóm 21, thôn Hạ Khanh, xã Lô Trúc, huyện Cao Hùng
773. Nguyễn Ngọc Trang, sinh ngày 08/01/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26 Đỉnh Giảo Tử, khóm 5, thôn Giang Tây, xã Phan Lộ, huyện Gia Nghĩa
774. Dương Thị Hồng Vân, sinh ngày 11/3/1971 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/3, phố Tâm Tử, khóm 2, phường Mỹ Hoa, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
775. Đỗ Thị Hồng Liên, sinh ngày 01/7/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 170, đường Quang Phúc 7, khóm 028, thôn Quang Phúc, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam
776. Đinh Thị Tiếp, sinh ngày 15/9/1981 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 29, đường Điền Thố, khóm 014, phường Gia Phong, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
777. Hà Thị Đào, sinh ngày 22/01/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 63 Gia Thiêm, khóm 004, phường Gia Thiêm, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
778. Dương Thị Lan Chi, sinh ngày 22/5/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 158, đường Phúc Đức 2, khóm 026, phường Trung Hưng, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
779. Đỗ Thị Minh Duyên, sinh ngày 21/4/1978 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 105/2, đường Tam Qua Tử Khanh, khóm 001, phường Qua Phong, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
780. Phan Thị Hoa, sinh ngày 19/5/1971 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5 Hậu Giang, khóm 7, thôn Thái Bình, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc
781. Đinh Thị Thậm, sinh ngày 04/9/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, ngõ 186, đoạn 5, đường Chương Lộc, khóm 006, phường Đông Kỳ, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
782. Phan Thị Ngọc Giào, sinh ngày 23/3/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32/3, thôn Công Học Xã Tân, khóm 011, phường Nhân Ái, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
783. Phan Thị Lý, sinh ngày 06/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 21, đường Trung Hòa, khóm 006, phường Lạc Sơn, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
784. Lý Thúy Loan, sinh ngày 06/02/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, đường Bình Hòa, khóm 8, phường Hưng Hòa, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
785. Vi Thị Kim Hiệp, sinh ngày 28/8/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 140/1, phố Bình Trị, khóm 30, phường Chính Mệnh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
786. Phạm Thị Giang, sinh ngày 27/11/1965 tại Hòa Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 130/58 An Tây, khóm 51, phường An Tây, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam
787. Trần Thị Kim Sang, sinh ngày 04/02/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ Miêu Phố, khóm 18, thôn Thần Nông, xã Đại Xã, huyện Cao Hùng
788. Lê Thị Nghinh, sinh ngày 17/8/1980 tại Ninh Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, đường Tháp Hậu, khóm 7, phường Tân Hồ, thị trấn Kim Hồ, huyện Kim Môn
789. Đào Thị Phương Hồng, sinh ngày 14/7/1974 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/6, số 8, ngõ 7, phố Quá Quyến, khóm 3, phường Quá Điền, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
790. Vũ Thị Nhàn, sinh ngày 22/01/1973 tại Lào Cai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 27, ngõ 95, đường Cát Lâm 2, khóm 004, phường Văn Hóa, thành phố Trung Lịch, huyện đào Viên
791. Lư Thị Loan, sinh ngày 25/10/1972 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 149/1, đường Vạn Bộ, khóm 013, thôn Vạn Bộ, xã Tuyến Tây, huyện Chương Hóa
792. Lê Thị Thủy, sinh ngày 10/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19 Pháp Vân Tự, khóm 016, thôn Phú Hưng, xã Đại Hồ, huyện Miêu Lật
793. Lê Thị Thu Hương, sinh ngày 28/9/1979 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 13, ngõ 99, đường Cát Lâm, khóm 016, phường Văn Hóa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
794. Lâm Thị Xuân, sinh ngày 06/9/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 165, đường Vinh Dân, khóm 011, phường Hưng Nhân, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
795. Nguyễn Thị Hồng Mơ, sinh ngày 22/9/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, ngõ 672, đường Đại Chương, đoạn 1, khóm 12, thôn Đại Trúc, xã Phương Viên, huyện Chương Hóa
796. Nguyễn Thị Lệ Thư, sinh ngày 20/7/1983 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, đường Hào Bình, khóm 14, thôn Lục Bảo, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung
797. Nguyễn Thị Ngọc, sinh ngày 19/6/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ Nam Quốc 80, đường Trường Long, đoạn 2, khóm 4, phường Đông Thứ, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
798. Nguyễn Thị Hồng Ngọc, sinh ngày 05/7/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 102, đường Nghị Đông, khóm 8, phường Kiến Hưng, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
799. Nguyễn Thu Vân, sinh ngày 14/10/1980 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 3, đường Ôn Tuyền, khóm 003, thôn Vĩnh Hòa, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan
800. Nguyễn Thu Thủy, sinh ngày 01/01/1982 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 145, ngõ 443, đoạn 1, đường Đẩu Trung, khóm 004, phường Mai Châu, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
801. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 20/01/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 270, ngõ 6, đường Thâm Áo Khanh, khóm 017, phường Hiếu Đức, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long
802. Lâm Thị Để, sinh ngày 20/2/1986 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 296, đoạn 5, đường Sơn Cước, khóm 010, phường Bình Hòa, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
803. Nguyễn Thị Lan Chung, sinh ngày 15/4/1977 tại Yên Bái
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 113, đường Phúc Gia, khóm 004, phường Đại Thành, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
804. Nguyễn Lệ Thu, sinh ngày 20/6/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 201, đường Trung Hưng, khóm 003, thôn Thạch Bi, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên
805. Trịnh Thị Thu Thủy, sinh ngày 30/5/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 1 – Lầu 5, số 15, đường Hậu, khóm 15, phường Cựu Giai, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
806. Phan Thị Thu Thảo, sinh ngày 19/12/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34, ngõ Tân Châu, khóm 011, phường Thắng Lợi, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
807. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 13/5/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 73/1 Dương Kiều, khóm 26, thôn Hưng Xương, xã Đông Hà, huyện Đài Đông
808. Phan Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 01/8/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76/8 Phan Đào, khóm 7, phường Phan Đào, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
809. Dương Thị Kim Quyên, sinh ngày 09/5/1975 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, ngách 25, ngõ 20, phố Ngũ Phúc, khóm 17, phường Vương Điền, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa
810. Lê Thị Lệ Hoa, sinh ngày 21/3/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 699, đường Tân Thụ, khóm 16, phường Tây Thành, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
811. Nguyễn Thị Mộng Thu, sinh ngày 06/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/3 Sán Vĩ, khóm 8, phường Trung Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
812. Hồ Thị Cẩm Tú, sinh ngày 01/01/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3 Đại Đông Gia, khóm 23, phường Phúc An, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật
813. Võ Thị Hoàng Chắc, sinh ngày 05/8/1987 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2- lầu 8, số 147, đoạn 2, đường Minh Đức, khóm 18, phường Minh Đức, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
814. Nguyễn Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 25/12/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, ngõ 65, đường Văn Hóa Nam, khóm 6, phường Quang Huy, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
815. Hoàng Thị Bích Liên, sinh ngày 07/6/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28/1, ngõ Tiên Động, khóm 10, thôn Hòa Hưng, xã Trung Liêu, huyện Nam Đầu
816. Ngọc Kim Vinh, sinh ngày 13/3/1977 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 103, đường Chính Nghĩa Tây, khóm 9, thôn Loan Tây, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
817. Võ Thị Thu Nguyệt, sinh ngày 12/6/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 106, đường Đại Đức, khóm 015, phường Lại Thôn, khu Bắc, thành phố Đài Trung
818. Võ Thị Thùy Oanh, sinh ngày 01/3/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – tầng 4, số 19, hẻm 28, ngõ 86, đoạn 2, đường Tùng Trúc, khóm 005, phường Tùng Dũng, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
819. Vòng A Cóng, sinh ngày 20/01/1930 tại Trung Quốc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 36, lộ Đại Bình, khóm 013, thôn Cao Thôn, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
820. Bùi Thị Phương, sinh ngày 22/5/1980 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 97, đường Tài Nguyên, khóm 002, phường Đại Chính, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
821. Đỗ Thị Lê Ngân, sinh ngày 10/12/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 102, đường Tân Phố 7, khóm 012, phường Tự Cường, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
822. Huỳnh Mai Thanh, sinh ngày 18/8/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, đoạn 2 đường Hòa Bình Tây, khóm 3, phường Long Quang, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc
823. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 04/5/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 97, lộ Phương Sơn, khóm 001, thôn Phương Sơn, xã Phương Sơn, huyện Bình Đông
824. Nguyễn Thị Xuyên, sinh ngày 26/5/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 13, đường Đỉnh Liêu Nhị, khóm 004, thôn Long Nguyên, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc
825. Trần Thị Mát, sinh ngày 09/7/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 97 Hậu Trấn, khóm 010, thôn Hậu Trấn, xã Nghĩa Trúc, huyện Gia Nghĩa
826. Thân Thị Nhớ, sinh ngày 03/10/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, hẻm 11, ngõ Tam Điều Xuyên, đường Trung Lâu, khóm 032, phường Lộc Liêu, thị trấn Cát Lộc, huyện Đài Trung
827. Hoàng Thị Thu Hương, sinh ngày 20/01/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 200, phố Trung Hưng, khóm 012, thôn Tân Hưng, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
828. Phạm Thị Hân, sinh ngày 09/01/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, hẻm 22, ngõ 255, đường Long Đông, khóm 027, phường Long Đông, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
829. Phạm Thị Ngọc Vân, sinh ngày 19/02/1986 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28/1, ngõ 132, đường Trung Bình, khóm 31, phường Lập Cơ, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
830. Nguyễn Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 15/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 39, đường Đại Xã, khóm 021, thôn Xã tây, xã Lô Trúc, huyện Cao Hùng
831. Lê Thị Trúc Linh, sinh ngày 27/6/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, ngõ 348, đường Cường Quốc, khóm 006, phường Bảo Trang, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
832. Lê Thị Hồng Loan, sinh ngày 22/02/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 45, đường Thiên Tường Ngũ, khóm 027, phường Tân Phố, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
833. Lê Hồng Thu Em, sinh ngày 10/8/1977 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 370, đường Tam Dân, khóm 002, thôn Đại Xã, xã Đại Xã, huyện Cao Hùng
834. Trương Ngọc Vân, sinh ngày 20/4/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngách 2, ngõ 1, đường Trung Hưng, khóm 21, thôn Long Điền, xã Quan Điền, huyện Đài Nam
835. Võ Mai Liên, sinh ngày 10/6/1980 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 200/4, phố Phúc Lộc 1, khóm 21, thôn Ngũ Phúc, xã Lư Châu, huyện Đào Viên
836. Nguyễn Thị Lệ Huyền, sinh ngày 10/6/1981 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 12, ngách 9, ngõ 73, đường Kim Thành, đoạn 3, khóm 17, phường Kiến Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
837. Nguyễn Thị Kim Trải, sinh ngày 02/01/1985 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 118, phố Cương Sơn Trung, khóm 8, phường Thụy Hòa, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
838. Đặng Thị Loan, sinh ngày 25/6/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngách 3, ngõ 21, đường Dương Tân Bắc, khóm 23, phường Đại Đồng, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
839. Đoàn Thị Phượng, sinh ngày 17/7/1973 tại Thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 52, đường Vũ Doanh, khóm 4, phường Tân Vũ, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
840. Nguyễn Hồng Đào, sinh ngày 22/02/1976 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/3 Khanh Mỹ Liêu, khóm 1, thôn Vũ Ninh, xã Đại Hồ, huyện Miêu Lật
841. Phạm Thị Hạnh Ngân, sinh ngày 27/01/1982 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 65, đường Văn Chính, khóm 7, phường Văn Chính, thị trấn Thiền Hóa, huyện Đài Nam
842. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 16/12/1981 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 186, đường Nam Bình, khóm 5, phường Nam Bình, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
843. Huỳnh Cẩm Hồng, sinh ngày 02/8/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 57, phố Côn Châu, khóm 19, phường Côn Châu, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
844. Mang Ngọc Thảo, sinh ngày 10/10/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, phố Ngũ Phúc 9, khóm 14, phường Tân Phố, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
845. Trương Thị Phi Phi, sinh ngày 20/5/1984 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 104, đường Thái Nguyên, đoạn 1, khóm 28, phường Trung Thành, khu Tây, thành phố Đài Trung
846. Trần Thị Thanh Thanh, sinh ngày 25/02/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, đường Xuyên Liêu, khóm 13, phường Xuyên Liêu, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
847. Nguyễn Thị Thúy Phượng, sinh ngày 26/02/1983 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngõ 26, đường Trúc Liên, khóm 002, phường Đỉnh Trúc, khu Đông, thành phố Tân Trúc
848. Nguyễn Thị Mỹ Xuân, sinh ngày 11/7/1975 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 106, đường Phúc Điền 2, khóm 031, phường Thụ Nghĩa, khu Nam, thành phố Đài Trung
849. Nguyễn Thị Điểm, sinh ngày 31/12/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 95, đường Vĩnh Hưng, khóm 8, phường Hậu Hưng, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
850. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 27/10/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, đường Hậu Sinh, khóm 010, thôn Trường Hưng, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
851. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 27/5/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 146/1, đường Trung Hoa, khóm 14, phường Đại Đồng, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
852. Nguyễn Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 08/10/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 154, đường Phùng Giáp, khóm 011, phường Long Trấn, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
853. Nguyễn Thị Minh Phương, sinh ngày 14/9/1964 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 127/2, đường An Hòa, khóm 003, phường Hồng Lượng, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
854. Nguyễn Thị Kim Xuyến, sinh ngày 26/02/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 634, đoạn 3, đường Sa Điền, khóm 003, thôn Sơn Dương, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
855. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 20/10/1981 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, hẻm 17, ngõ 54, đường Tín Nghĩa, khóm 005, phường Tín Nghĩa, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
856. Nguyễn Thị Ánh Hoa, sinh ngày 14/6/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 10 – lầu 8, số 26, đường Quan Tiền Đông, khóm 023, phường Cảnh Tinh, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
857. Ngô Thị Kiều Trang, sinh ngày 12/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29/2, ngõ 433, đường Trung Chính, khóm 011, phường Trung Chính, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
858. Đinh Thị Bệp, sinh ngày 19/3/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 361, đường Văn Sơn, khóm 007, thôn Văn Lâm, xã Khung Lâm, huyện Tân Trúc
859. Cóng Mỹ Yến, sinh ngày 28/6/1981 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, hẻm 20, ngõ 77, đường Tự Do, khóm 007, phường Vĩnh Lạc, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
860. Bùi Thị Mai Ngọc, sinh ngày 10/11/1980 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 12 – lầu 16, số 27, đường Trung Chính, khóm 5, thôn Nam Vinh, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
861. Võ Thị Thanh Hương, sinh ngày 25/5/1983 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, đường Đại Đức Bắc, khóm 025, thôn Đông Bảo, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
862. Thái Thị Huệ, sinh ngày 25/5/1979 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, hẻm 50, ngõ 158, đoạn Nam Thế 1, đường Trung Phong, khóm 003, phường Bình An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
863. Phạm Thị Lùng, sinh ngày 08/8/1985 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11/4, đường Thanh Tuyền, khóm 006, phường Thanh Tuyền, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
864. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 01/7/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4 Hoa Phú Sơn, khóm 026, thôn Bì Đầu, xã Bát Lý, huyện Đài Bắc
865. Nguyễn Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 13/07/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 153, đoạn 1, đường Đầu Trường, khóm 011, thôn Gia Phúc, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
866. Nguyễn Thị Như Hoa, sinh ngày 03/9/1977 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 14, số 78, đường Đỉnh Lực, khóm 027, phường Đỉnh Tây, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
867. Nguyễn Thị Cẩm Hiên, sinh ngày 16/6/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 99, đường Đại Tân, khóm 020, thôn Phúc Nhân, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
868. Dương Thị Thu Tuyết, sinh ngày 29/12/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 188, ngõ 103, đường Trung Sơn 3, khóm 011, phường Hòa Bình, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
869. Mai Thị Kim Chi, sinh ngày 10/8/1985 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 33, đường Trung Hoa, khóm 23, thôn Tân Lộ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
870. Dương Thị Đoan Trang, sinh ngày 17/6/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 142/13 đường Cổ Sơn 3, khóm 016, phường Dân Tộc, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
871. Nguyễn Thị Ai, sinh ngày 18/12/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56, đường Ma Viên 3, khóm 002, phường Ma Viên, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
872. Nguyễn Thị Lơi, sinh ngày 09/9/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, ngõ 47 phố Ưu Mỹ, khóm 003, thôn Tân Lĩnh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
873. Nguyễn Thị Nghệ, sinh ngày 09/9/1969 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngõ 17, lộ Phủ Tây, khóm 032, phường Trung Chính, thị trấn Tân Doanh, huyện Đài Nam
874. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 17/11/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 524 đoạn 1, đường Vạn Thọ, khóm 005, thôn Long Thọ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
875. Phạm Thị Duyên, sinh ngày 10/3/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngõ 24, lộ Tân Quang, khóm 041, thôn Nội Phố, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
876. Lê Xuân Tiên, sinh ngày 19/01/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 23, phố Bác Ái 1, khóm 11, phường Thụ Bắc, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
877. Võ Thị Thu Hà, sinh ngày 18/5/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16/1, ngách 2, ngõ 182, đường Tứ Vệ, khóm 9, phường Nam Cảng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
878. Trần Thị Thùy Lan, sinh ngày 20/4/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, ngõ 212, đường Trùng Lập, khóm 14, phường Thái Công, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
879. Nguyễn Thị Diễm Thùy Nhung, sinh ngày 04/01/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 63, ngõ 2, đường Đại Tân, khóm 5, thôn Tây Hồ, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa
880. Nguyễn Ánh Tiên, sinh ngày 05/8/1978 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14/2, phố Dân Quốc, khóm 22, thôn Tân Minh, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
881. Ngô Thị Trân, sinh ngày 17/11/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 266, đường Phân Thảo, khóm 15, phường Gia Lão, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
882. Trần Thị Mai Liên, sinh ngày 04/6/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 423, đường Lư Trúc, khóm 21, phường Điền Lưu, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
883. Diệp Thị Thân, sinh ngày 15/3/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21/1 Tọa Giá, khóm 23, phường Tọa Giá, thị trấn Thiện Hóa, huyện Đài Nam
884. Trần Thị Bé, sinh ngày 15/11/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/3, ngõ 66, đường Trường Giang, đoạn 1, khóm 10, phường Cát Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
885. Nguyễn Thị Đâu, sinh ngày 22/02/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ 108, đường Văn Hóa, khóm 19, phường Hiệp Hòa, khu Trung Sơn, Cơ Long, thành phố Đài Bắc
886. Lê Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 20/11/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 123, phố Dân Hưng, khóm 17, phường Công Quán, khu Tây, thành phố Đài Trung
887. Văn Châu, sinh ngày 13/12/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngách 1, ngõ 85, phố Dân Sinh, khóm 10, phường Dân Sinh, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
888. Bùi Thị Hoa Em, sinh ngày 26/5/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngách 86, ngõ 305, đường Đông Phong, khóm 3, phường Trùng Hưng, khu Bắc, thành phố Đài Nam
889. Phan Thị Mỹ Châu, sinh ngày 28/6/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – lầu 2, số 359, đường Phúc Điền 2, khóm 043, phường Thụ Nghĩa, khu Nam, thành phố Đài Trung
890. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 30/4/1977 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, ngõ 594, đường Đức Mỹ, khóm 016, phường Tứ Trương, thị trấn Hà Mỹ, huyện Chương Hóa
891. Đỗ Thị Lan, sinh ngày 10/11/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, ngõ 253, đoạn 2, đường Chương Thủy, khóm 014, thôn Phố Luân, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa
892. Lê Thị Thanh Thúy, sinh ngày 31/10/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 77/2 An Khê, khóm 3, phường An Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
893. Lê Thị Mộng Ngọc, sinh ngày 23/11/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – lầu 3, số 73, ngõ 40, đoạn 4, đường Thừa Đức, khóm 11, phường Phúc Hoa khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
894. Nguyễn Thị Hồng Phương, sinh ngày 15/02/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 178/1, phố Ngoại Trung, khóm 4, thôn Ngoại Trung, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa
895. Nguyễn Thị Dự, sinh ngày 08/3/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 72, đường Trung Hoa, khóm 008, thôn Thượng Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông
896. Bùi Thị Hồng, sinh ngày 15/5/1984 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 121/1 Kiều Đầu, khóm 7, thôn Kiều Đầu, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
897. Trần Thị Tú Anh, sinh ngày 11/01/1970 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngách 9, ngõ 8, phố Bắc Xương, xã Cát An, huyện Hoa Liên
898. Nguyễn Thị Thơm, sinh ngày 19/9/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngách 7, ngõ 47, phố Đồng Nghĩa, khóm 16, thôn Đồng Hưng, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
899. Lê Thị Hiền, sinh ngày 02/9/1980 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 125, đường Thánh Đỉnh, đoạn Bát Đức, khóm 2, thôn Thánh Đỉnh, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
900. Phan Thị Kịm, sinh ngày 28/7/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 82, ngõ 443, đường Trung Sơn, đoạn 2, khóm 15, phường Trấn Hưng, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
901. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 15/01/1970 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 361, đường Lâm Sân, khóm 21, phường Nhị Giáp, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
902. Lê Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 30/7/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, hẻm 26, ngõ 118, đường Nhân Hoa, khóm 006, phường Bích Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
903. Lê Thị Trang, sinh ngày 12/02/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 11, đường Vĩnh Phong, khóm 002, phường Diêm Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
904. Huỳnh Thị Tuyết Phượng, sinh ngày 24/8/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, ngõ 259, đường Thái Trung, khóm 017, phường Trung Châu, thị trấn Mỹ Nông, huyện Cao Hùng
905. Huỳnh Thị Bé, sinh ngày 06/8/1979 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 276, đường Nam Hải Tứ, khóm 12, thôn Nhân Hòa, xã Cát An, huyện Hoa Liên
906. Huỳnh Thị Loan, sinh ngày 10/8/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34 Thảo Phố Vĩ, khóm 010, thôn Thảo Lý, xã Thạch Môn, huyện Đài Bắc
907. Huỳnh Thị Tuyết, sinh ngày 19/01/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 5 – Lầu 4, số 1, ngõ 84, đường Dụ Dân, khóm 004, phường Tam Đức, khu Bắc, thành phố Đài Nam
908. Lê Thị Nguyệt, sinh ngày 07/3/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 12, hẻm 12, ngõ 62, đường Lệ Sơn, khóm 12, phường Cảng Phú, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
909. Lê Thị Mừng, sinh ngày 01/9/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 94, đường Trung Chính, khóm 8, phường Song Đông, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
910. Lại Thị Tý, sinh ngày 19/6/1975 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 219, đoạn 3, huyện Dân Đại Đạo, khóm 019, phường Cảng Chủy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
911. Lê Thị Huyền, sinh ngày 08/11/1975 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 96 Sơn Cước, khóm 004, phường Sơn Cước, thị trấn Phạm Lý, huyện Miêu Lật
912. Bùi Thị Kiều Hạnh, sinh ngày 19/12/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31/7 Quá Khê, khóm 14, phường đỉnh Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
913. Nguyễn Thị Khánh Chi, sinh ngày 11/6/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 90/10 Đỉnh Nam, khóm 3, phường Bình Xuyên, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
914. Nguyễn Ngọc Trang, sinh ngày 01/01/1978 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17 Đại Đồn, khóm 2, phường Đông Đồn, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm,
915. Phạm Thị Liên, sinh ngày 21/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 10, ngõ 96, đoạn 2, đường Tây Viên, khóm 005, phường Hòa Bình, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
916. Trần Thị Linh, sinh ngày 19/10/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 133/1 Diệp, khóm 014, thôn Diệp, xã Hồ Tây, huyện Bành Hồ
917. Vũ Thị Thúy Hoanh, sinh ngày 16/11/1979 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 498 phố Đỉnh, khóm 018, thôn Phố Hòa, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc
918. Đoàn Thị Mộng Thường, sinh ngày 28/12/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 6 – lầu 3, số 101, đường Nam Hải, khóm 20, phường Trung Cần, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc
919. Dương Lệ Lan, sinh ngày 07/01/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 24 – lầu 2, số 332, đoạn 2, đường Trung Hoa, khóm 001, phường Tân Trung, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
920. Giang Phối Liên, sinh ngày 06/5/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 12/1, đường Hiệp Tây Đông 2, khóm 004, phường Trường Xuân, khu Bắc, thành phố Đài Trung
921. Huỳnh Ngọc Thạch, sinh ngày 29/01/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 2, ngõ 19, đường Tự Cường, khóm 004, thôn Thủy Đôi, xã Ngũ Đầu, huyện Đài Bắc
922. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 05/6/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 26, đường Mã Tốc, khóm 033, thôn Vạn Lý, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
923. Trần Thị Cẩm, sinh ngày 01/01/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 129, đường Trường Xuân, khóm 011, phường Hồ Đông, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
924. Trần Thị Hương, sinh ngày 25/5/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 27, hẻm 30, ngõ 93, đoạn 3, huyện Dân Đại Đạo, khóm 016, phường Vĩnh An, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
925. Trương Thị Hồng Vân, sinh ngày 30/3/1984 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 402, Liêm Sử, khóm 14, phường Liêm Sử, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
926. Trương Thị Kim Na, sinh ngày 02/01/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 20, đoạn 2, đường Bảo Phúc, khóm 013, phường Tín Nghĩa, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
927. Trương Thị Thu Trang, sinh ngày 19/8/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, hẻm 17, ngõ 356, đường Đức Dân, khóm 027, phường Thúy Bình, khu Nam Tử, phố Cao Hùng
928. Lê Thị Liên, sinh ngày 23/11/1974 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 113/2 đường Thượng Đức, khóm 020, phường Lại Thôn, khu Bắc, thành phố Đài Trung
929. Võ Kim Duy, sinh ngày 16/11/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 1 – tầng 5, số 90/133, ngõ Húa Thố, khóm 3, thôn Nam Cảng, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
930. Trương Thùy Trang, sinh ngày 18/8/1986 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/2, số 46, đường Minh Xương, khóm 9, phường Minh Xương, thị trấn Đẩu Nam, huyện Vân Lâm
931. Lê Ka Ly, sinh ngày 02/3/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, Tân Trang Tử, khóm 17, thôn Xã Khẩu, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa
932. Đoàn Thị Sao, sinh ngày 01/10/1979 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39/28 Đại Sơn, khóm 5, thôn Đại Sơn, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
933. Đỗ Thị Bích Tuyền, sinh ngày 26/11/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 142/1 Tân Cát, khóm 12, phường Tân Cát, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
934. Phạm Thị Ngọc Mai, sinh ngày 29/01/1985 tại Thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 63, đường Phúc Đức, khóm 8, thôn Hòa Phong, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa
935. Hồ Thị Thu Xuân, sinh ngày 10/11/1978 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 63, đường Dân Sinh, khóm 1, thôn Hải Nam, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm
936. Trần Lê Huỳnh Diệu, sinh ngày 18/12/1976 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 199/10, đường Nam Tử, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm
937. Huỳnh Thị Cẩm Tú, sinh ngày 01/01/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 62 Cao Sơn Hạ, khóm 4, phường Cao Song, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
938. Phan Thị Yến Linh, sinh ngày 29/10/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 342, đường Trung Sơn Nam, khóm 6, phường Đại Bình, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
939. Trần Bích Tuyền, sinh ngày 10/5/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120, đường Tùng Tín, khóm 10, phường Lục Nghệ, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
940. Trần Thị Bé Hà, sinh ngày 12/9/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, phố Nhị Mỹ, khóm 13, phường Nhị Linh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
941. Phạm Thị Cẩm Tiên, sinh ngày 09/02/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11 ngách 19, ngõ 180, đường Hậu Thố, khóm 11, thôn Cung Thố, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
942. Võ Thị Lắm, sinh ngày 02/12/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, đường Phú Sơn, khóm 5, phường Song Ngọc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
943. Nguyễn Thị Diễm Kiều, sinh ngày 20/4/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49 Sơn Tử Cước, khóm 18 thôn Hậu Quật, xã Lộc Thảo, huyện Gia Nghĩa
944. Nguyễn Thị Ngọc Nữ, sinh ngày 07/01/1978 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/8 Lục Cước, khóm 7, thôn Lục Cước, xã Lục Cước, huyện Gia Nghĩa
945. Trần Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 25/11/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 259, đường Ngũ Phong, khóm 10, phường Nam Xã, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
946. Huỳnh Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 22/02/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ 1, đường Ngũ Phúc 1, khóm 7, phường Ngũ Phúc, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
947. Hồ Ngọc Nguyên, sinh ngày 19/11/1983 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 23, đường Nghi Hưng, đoạn 2, khóm 5, phường Tú An, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan
948. Đặng Thị Kim Phượng, sinh ngày 17/8/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 423, đường Đại Phúc, đoạn 3, thôn Mỹ Thành, xã Trang Viên, huyện Nghi Lan
949. Huỳnh Thị Quyên, sinh ngày 01/01/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 96, đường Trung Hưng, khóm 8, thôn Thượng Võ, xã Tam Tinh, huyện Nghi Lan
950. Nguyễn Ngọc Tâm, sinh ngày 09/01/1973 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 96 Thập Bát Trung Khê, khóm 9, thôn Trung Dân, xã Thạch Định, huyện Đài Bắc
951. Lương Thị Ngọc Thơ, sinh ngày 02/10/1982 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 12, đường Kiến Xương, khóm 021, thôn Bắc Xương, xã Cát An, huyện Hoa Liên
952. Nguyễn Thị Ngọc Hà, sinh ngày 09/10/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – lầu 11, số 255, đường Lạc Nghiệp, khóm 012, phường Lạc Thành, khu Đông, thành phố Đài Trung
953. Nguyễn Thị Kiều Trang, sinh ngày 15/01/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, hẻm 12, ngõ 79, đường Long Môn, khóm 007, phường Long Cương, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
954. Nguyễn Thị Ngọc Quý, sinh ngày 03/4/1979 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 27, đường Tây Tế Hồ, khóm 10, thôn Cữu Lộ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
955. Nguyễn Trang Nhung, sinh ngày 09/11/1982 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, đường Trường Xuân, khóm 017, phường Hậu Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
956. Nguyễn Thị Bích Liên, sinh ngày 26/8/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, hẻm 1, ngõ 75, đường Giới Thọ Bắc, khóm 004, phường Kiến Bảo, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
957. Nguyễn Thị Hồng Đen, sinh ngày 27/02/1980 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43, đường Trung Hóa, khóm 007, phường Hòa Bình, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
958. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 09/02/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 26, ngõ 82, đường Chí Thiện, khóm 016, phường Thượng An, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
959. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 19/02/1983 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, ngõ 188, đường Đại Đồng, khóm 4, phường Trường An, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc
960. Nguyễn Thị Trà Mi, sinh ngày 08/8/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, hẻm 4, ngõ 108, đường Đông Tân, khóm 1, phường Thành Phúc, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc
961. Võ Thị Thanh Nga, sinh ngày 12/5/1981 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 9, số 12, ngõ 22, đường Trường An, khóm 008, phường Cửu Khung, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
962. Bùi Kim Minh, sinh ngày 12/01/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, đường Trung Hưng, thôn Ô Long, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
963. Bùi Thị Phương, sinh ngày 06/4/1972 tại Yên Bái
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 190, đoạn 2, đường Thắng Lợi, khóm 019, thôn Phụng Sơn, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
964. Lê Thị Thắm, sinh ngày 29/7/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 82/29, đường Thuận Hòa, khóm 022, thôn Trung Hiếu, xã Trang Viên, huyện Nghi Lan
965. Trần Thị Tính, sinh ngày 02/02/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 5 – lầu 24, số 672, đoạn 4, đường Văn Tâm, khóm 023, phường Bình An, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
966. Trần Thị Viễn, sinh ngày 10/6/1971 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30 Mĩ Phong, khóm 004, phường Phong Hòa, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam
967. Trương Thị Ngọc Mai, sinh ngày 06/02/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: lầu 2, số 54, đường Đắc Hào, phường Đạm Khan, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
968. Bùi Thị Thúy Hằng, sinh ngày 01/01/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 19, ngõ 74, đường Huệ Trung, khóm 022, phường Huệ Lai, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
969. Đặng Thị Gọn, sinh ngày 04/01/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19/1, ngõ Đỉnh Thố, khóm 006, phường Đỉnh Thố, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
970. Phạm Thị Dung, sinh ngày 30/5/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, hẻm 15, ngõ 12, đường Nam Phong 2, khóm 006, phường Nam Môn, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
971. Lâm Thị Giàu, sinh ngày 09/10/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 12, hẻm 45, ngõ 120, đường Tân Dân, khóm 009, phường Tân Dân, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
972. Phạm Thị Thúy Huỳnh, sinh ngày 04/4/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 11, ngõ 200, đường Trà Chuyên, khóm 8, thôn Thổ Khanh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
973. Nguyễn Thị Bé Tư, sinh ngày 30/5/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 222, đường Khê Phố, khóm 011, thôn Khê Phố, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
974. Nguyễn Thị Vuông, sinh ngày 20/10/1969 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 21, đường Tân Hòa, khóm 005, phường Tân Cát, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
975. Sơn Thị Si Nal, sinh ngày 22/4/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, Kim Giao Ỷ, khóm 001, thôn Đông Phố, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng
976. Tạ Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 30/11/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 172, đoạn 3, đường Bắc Thâm, khóm 005, thôn Vạn Phúc, xã Thâm Khanh, huyện Đào Viên
977. Thạch Thị Hạnh, sinh ngày 12/5/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/3, ngõ 385, đường Trung Sơn Đông, khóm 020, phường Bì Đỉnh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
978. Lâm Thị Cù Ma, sinh ngày 24/01/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 75, ngõ 235, đường Xích Khâm Đông, khóm 7, thôn Xích Khâm, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng
979. Lê Thị Kim Hồng, sinh ngày 27/02/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, Trung Trang, khóm 15, thôn Trung Trang, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
980. Tăng Thị Cẩm Triều, sinh ngày 21/10/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53/2, ngõ 437, đường Chấn Hưng, khóm 8, phường Đông Tín, khu Đông, thành phố Đài Trung
981. Trần Thị Ngọc Hiền, sinh ngày 04/01/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59, ngõ Bì Đầu, khóm 21, phường Đỉnh Phan, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
982. Nguyễn Thị Liền, sinh ngày 28/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12/17 Đại Đồn, khóm 11, phường Đông Đồn, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
983. Nguyễn Thị Đậm, sinh ngày 25/12/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 90, đường Thăng Bình, khóm 4, thôn Đào Nguyên, xã Diên Bình, huyện Đài Đông
984. Đặng Ngọc Luyến, sinh ngày 27/01/1975 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 572, đường Thanh Sa, đoạn 1, khóm 6, phường Sa Luân, khu An Nam, thành phố Đài Nam
985. Hồ Thị Anh Sang, sinh ngày 24/4/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 301, ngõ 603, đường Ngũ Giáp 2, khóm 27, phường Thiên Hưng, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
986. Đỗ Thị Nữ, sinh ngày 22/8/1977 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, đường Kiện Trí, khóm 19, phường Cung Bắc, thị trấn Thổ Khố, huyện Vân Lâm
987. Nguyễn Ngọc Diễm, sinh ngày 01/01/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 165, phố Đông Minh, khóm 13, phường Quang Phục, khu Đông, thành phố Tân Trúc
988. Trần Thị Minh Trinh, sinh ngày 11/4/1975 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 119 Nội Khê Châu, khóm 9, thôn Nội Khê, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
989. Bùi Thị Kim Hương, sinh ngày 21/4/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 132/5, đường Trung Ương, đoạn 2, khóm 9, phường Phúc Đức, thị trấn Ngô Thế, huyện Đài Trung
990. Trịnh Kiều Trang, sinh ngày 21/3/1979 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 44, ngõ 22, phố Thanh Sơn, khóm 24, phường Tế Nam, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
991. Hoàng Thị Thanh Vân, sinh ngày 28/8/1983 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 681, đường Canh Sinh, khóm 33, phường Mã Lan, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
992. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 10/3/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 51, đường Thoại Giếng, khóm 4, thôn Thoại Giếng, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
993. Huỳnh Lê Thanh Trúc, sinh ngày 18/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19/31, đường Phong Lạc, khóm 11, phường Nhân Mỹ, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
994. Trương Thị Loan, sinh ngày 12/3/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngách 1, ngõ 148, đường Trung Châu 2, khóm 9, phường Thượng Trúc, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng
995. Lê Thị Ngọc Liên, sinh ngày 26/02/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/3, ngõ Đại Thụ, lộ Bắc, khóm 19, thôn Đại Thụ, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
996. Ngô Thị Tuyên, sinh ngày 04/01/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 51, phố Tân Kiến, khóm 25, phường Khai Nam, khu Nam, thành phố Đài Nam
997. Nguyễn Thị Sánh, sinh ngày 19/02/1988 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngách 53, ngõ 1975, đường Trung Chính Tây, khóm 2, phường Tân Trang, thành phố Tân Trúc
998. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 23/02/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 21, đường Trúc Long, khóm 26, thôn Lăng Vân, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
999. Lê Thị Thanh Hương, sinh ngày 21/7/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, đường Đại Bì, khóm 7, thôn Phong Điền, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm
1000. Huỳnh Thị Yến Lan, sinh ngày 01/01/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 25/1, phố Ngũ Phúc 2, khóm 28, phường Nam Xương, thị trấn Đẩu Nam, huyện Vân Lâm
1001. Châu Ngọc Lệ, sinh ngày 16/8/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 634, đường Phong Thế, đoạn 1, khóm 7, phường Ông Tử, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1002. Nguyễn Thị Hồng Trúc, sinh ngày 12/12/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 382, đường Khê Châu, khóm 3, thôn Khê Châu, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
1003. Trần Thị Chứa, sinh ngày 15/4/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 512, đường Bắc Đồn, khóm 7, phường Cửu Xã, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
1004. Nguyễn Thị Kim Ly, sinh ngày 08/02/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, đường Trung Hòa, khóm 40, phường Vĩnh Hòa, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
1005. Trương Thị Thúy Tiên, sinh ngày 28/10/1981 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 288, ngõ 120, đường Chương Lộc, khóm 5, phường An Nam, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
1006. Trương Thị Liễu, sinh ngày 19/02/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 724/4, đường Cao Mỹ, khóm 3, phường Cao Tây, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
1007. Trần Thị Thu Hương, sinh ngày 10/12/1978 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 331 Giang Vĩ, khóm 14, thôn Tân Phong, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc
1008. Nguyễn Anh Đào, sinh ngày 01/3/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/4 Quan Tử Lĩnh, khóm 14, phường Quan Lĩnh, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
1009. Trần Thị Lùng, sinh ngày 15/4/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, đường Phong Niên, khóm 11, phường Bản Văn, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1010. Trịnh Ngọc Ba, sinh ngày 13/8/1978 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/10, đường Hoàn Thành, khóm 2, thôn Cửu Ái, xã Diêm Phố, huyện Bình Đông
1011. Lý Thị Mỹ Linh, sinh ngày 01/01/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 178, đường Quang Phục, khóm 4, thôn Nghĩa Bảo, xã Lục Qui, huyện Cao Hùng
1012. Nguyễn Kim Thường, sinh ngày 24/6/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5/2, số 108, đường đại Phong 1, khóm 5, phường Bản Quán, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1013. Lê Thị Hào, sinh ngày 14/11/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/62, phó Trúc Vĩ, khóm 1, thôn Trúc Vĩ, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
1014. Chung Thị Út Nhỏ, sinh ngày 06/12/1964 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, đường Minh Hòa, khóm 19, thôn Minh Hòa, xã Sơn Thượng, huyện Đài Nam
1015. Đỗ Thị Kiều Loan, sinh ngày 02/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, hẻm 10, ngõ 37, đường Tùng Phố, khóm 11, thôn Điểu Tùng, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng
1016. Lê Thị Duyên, sinh ngày 04/6/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 490, đường Nhân Hùng, khóm 012, thôn Đại Loan, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng
1017. Lê Thị Ngọc Ái, sinh ngày 01/01/1986 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, ngõ Thượng Thạch Nam 10, khóm 005, phường Thượng Thạch, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1018. Lê Thị Oanh sinh ngày 15/7/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 319 Ngọc Sơn, khóm 015, thôn Hoàng Phong, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
1019. Lý Ngọc Liên, sinh ngày 17/9/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, đường Triều Dương, khóm 009, thôn Cống Liêu, xã Cống Liêu, huyện Đài Bắc
1020. Trần Thị Bích Ngọc, sinh ngày 16/9/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/80 Lục Đầu Vĩ, khóm 003, thôn Lục Đầu, xã Lục Cước, huyện Gia Nghĩa
1021. Lê Thị Thùy Trang, sinh ngày 05/9/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, phố Hồng Xương, khóm 13, phường Đại Xương, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
1022. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 01/6/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 7, ngách 10, ngõ 57, phố Dự Khê, khóm 9, phường Vĩnh Hưng, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
1023. Trần Thị Thanh Lan, sinh ngày 04/6/1973 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, đường Thổ Khố, khóm 2, phường Thủy Tú, thị trấn Diêm Thủy, huyện Đài Nam
1024. Nguyễn Thị Dịu, sinh ngày 17/01/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 122 phố Đông Hải 10, khóm 23, thôn Đông Xương, xã Cát An, huyện Hoa Liên
1025. Tô Thị Bạch Lệ, sinh ngày 02/02/1987 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, đường Tín Nghĩa, khóm 10, thôn Quang Lâm, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông
1026. Nguyễn Kiều Tiên, sinh ngày 26/12/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/2, số 66, đường Lôi Trung, khóm 9, phường Đại Đức, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
1027. Võ Thị Phương, sinh ngày 16/11/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngách 19, ngõ 367, đường Nam Bình, đoạn 2, khóm 1, phường Trấn Hưng, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
1028. Lăng Thị Bích Phượng, sinh ngày 24/5/1983 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56/2 Long Sơn Cước, khóm 8, thôn Long Môn, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa
1029. Phan Thị Thủy, sinh ngày 23/8/1973 tại Quảng Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 2, đường Trung Chính 18, khóm 21, thôn Lục Giáp, xã Quế Nhân, huyện Đài Nam
1030. Lê Thị Út Sáu, sinh ngày 10/7/1980 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 61, đường Long Mục, khóm 6, thôn Long Mục, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
1031. Nguyễn Thị Giàu, sinh ngày 12/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 172, đường Trung Chính, đoạn 2, khóm 1, thôn Lộc Cốc, huyện Nam Đầu
1032. Lê Thị Hồng, sinh ngày 10/8/1981 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, ngõ 136, đường Tây An, đoạn 2, khóm 17, phường Ngưu Miên, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
1033. Lê Thị Kiều Oanh, sinh ngày 24/8/1972 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23 Ngõa Thố Tử, khóm 17, thôn Đông Nguyên, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam
1034. Phạm Thị Kiều Oanh, sinh ngày 15/12/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 205/2, đường Thành Thái, đoạn 3, khóm 4, thôn Thành Công, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
1035. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 03/4/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, ngõ 453, Thành Công, khóm 008, phường Đài Thượng, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
1036. Nguyễn Thị Nhiên, sinh ngày 02/5/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 293, đoạn 3, đường Hà Hồ, khóm 002, phường Hà Hồ, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
1037. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 12/6/1975 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 2, ngõ 26, đường Tam Phúc, khóm 016, phường Tam Phúc, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
1038. Nguyễn Thị Tú Trinh, sinh ngày 11/9/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 52, ngõ 101, đường Thông Hóa, khóm 5, phường Lâm Giang, khu Đại An, thành phố Đài Bắc
1039. Mạc Thị Dung, sinh ngày 08/9/1978 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 62, đường Trung Hoa, đoạn 2, khóm 6, phường Tự Cường, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1040. Lý Cún Mùi, sinh ngày 05/02/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 8, ngách 6, ngõ 88, đường Gia Đông, khóm 17, phường Sùng Đức, thành phố Tịch Chỉ, thành phố Đài Bắc
1041. Nguyễn Thị Tú Quyên, sinh ngày 06/10/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 119, đường Đại Đồng, khóm 29, phường Trung Chính, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
1042. Huỳnh Thị Loan, sinh ngày 29/10/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 227, đường Long Hoa, khóm 3, phường Long Hoa, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1043. Hà Thị Mai, sinh ngày 12/9/1977 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, Dân Hòa 2, khóm 12, phường Bắc Kiều, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1044. Bùi Thị Trúc, sinh ngày 10/01/1986 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 232, đường Trung Hưng, khóm 019, phường Bắc Phong, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1045. Phạm Thị Hồng Ngân, sinh ngày 29/6/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 360, đường Nam Hưng, khóm 21, phường Huân Hóa, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
1046. Đặng Quốc Bình, sinh ngày 01/01/1956 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 297, đường Thủy Nguyên, đoạn 1, khóm 11, phường Văn Hóa, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1047. Dương Thị Bích Phượng, sinh ngày 14/10/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 1, đường Chương Hòa, đoạn 3, khóm 11, phường Gia Lê, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
1048. Bùi Xuân Mới, sinh ngày 19/3/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngách 35, ngõ 125, đường Hằng Nam, khóm 34, phường Sơn Cước, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông
1049. Lý Thị Tuyết Em, sinh ngày 23/02/1971 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, phường 25/2, ngõ Thượng Trúc, khóm 14, phường Thượng Trúc, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng
1050. Lương Thị Thu Hiền, sinh ngày 13/4/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 318, đường Dục Quần, khóm 17, phường Trúc Nam, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
1051. Triệu Thị Hồng, sinh ngày 09/01/1987 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 246, đường Bình Nguyên, khóm 6, thôn Bình Nguyên, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa
1052. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 30/10/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17/5, ngõ Bắc Tam, đường Văn An, khóm 12, thôn Văn An, xã Di Đà, huyện Cao Hùng
1053. Nguyễn Thị Muội, sinh ngày 21/02/1981 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 128/2 Ái Môn, khóm 15, thôn Ái Môn, xã Hồ Tây, huyện Bành Hồ
1054. Bùi Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 16/12/1987 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 464, đường Tỉnh Bắc, khóm 7, phường Võng Sa, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông
1055. Nguyễn Thị Ngọc Mai, sinh ngày 29/10/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngách 10, ngõ 88, phố Vĩnh Tinh, khóm 20, phường Trung Thành, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1056. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 16/3/1971 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18/7 Sư Đàm, khóm 2, thôn Sư Đàm, xã Đầu Ốc, huyện Miêu Lật
1057. Hoàng Thị Nga, sinh ngày 24/4/1980 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 96, ngõ 561, phố Dân Sinh, khóm 4, thôn Phổ Luân, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa
1058. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 22/4/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/2, số 106/1, đường Tam Hòa, khóm 13, phường Tam Thố, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
1059. Tôn Thị Đẹp, sinh ngày 08/8/1974 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 99, đường Phố Đỉnh, khóm 7, thôn Quy Điền, xã Đại An, huyện Đài Trung
1060. Lê Thị Thu Vân, sinh ngày 03/02/1977 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50, ngõ 173, đường Bảo Bộ, khóm 7, phường Bảo Bộ, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
1061. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 05/5/1978 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4 Tiểu Cố Khanh, khóm 10, thôn Đàm Văn, xã Tạo Kiều, huyện Miêu Lật
1062. Trần A Kíu, sinh ngày 10/12/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59 Hậu Doanh, khóm 7, thôn Doanh Tây, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam
1063. Bùi Thị Hảo, sinh ngày 05/01/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10/1, số 29, ngõ 85, đường Trung Hòa, khóm 27, phường Trung Hòa, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
1064. Dư Kim Châu, sinh ngày 09/9/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 63, đường trung Hưng, khóm 34, thôn Nội Phố, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
1065. Lềnh Lày Gì, sinh ngày 20/10/1974 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 65, đường Ngũ Giang Bắc Đỉnh, khóm 20, phường Đông Mon, thị trấn Kim Thành, huyện Kim Môn
1066. Trần Minh Thi, sinh ngày 12/12/1974 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 207, Bản Phố, khóm 4, phường Nam Bình, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
1067. Trần Thị Tuyết, sinh ngày 09/01/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 6, ngách 1, ngõ 161, phố Dương Quang, khóm 14, phường Tử Dương, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
1068. Nguyễn Thị Chí, sinh ngày 19/11/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 57/8, đường Hậu Thố, khóm 9, thôn Ngọa Dao, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
1069. Nguyễn Thị Xương, sinh ngày 21/8/1979 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 2/1, ngõ 582, đường Trung Luân 2, khóm 7, phường Trung Luân, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1070. Huỳnh Ngọc Mẫn, sinh ngày 19/12/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 9, số 263, đường Tam Thụ, khóm 23, phường Long Phố, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
1071. Nguyễn Thị Gái, sinh ngày 09/01/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, ngõ 280, phố Đại Minh, khóm 37, thôn Đại Liêu, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
1072. Nguyễn Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 16/11/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 637, đường Trung Chính Nam, đoạn 1, khóm 3, thôn Lục Giáp, xã Qui Nhơn, huyện Đài Nam
1073. Lâm Cẩm Tú, sinh ngày 30/8/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 32, ngõ 70, đường Ngũ Công 3, khóm 6, phường Phúc Hưng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1074. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 23/7/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 170 Kỳ Đỉnh, khóm 17, phường Trung Hòa, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
1075. Nguyễn Thanh Tâm, sinh ngày 21/6/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 213, đường Thiên Hạ, khóm 4, phường Uyển Bắc, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật
1076. Nguyễn Thị Hồng Vân, sinh ngày 01/5/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 101, đường Ngũ Bắc, khóm 12, phường Ngũ Bắc, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật
1077. Lương Thị Nga, sinh ngày 05/10/1986 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 28, ngõ 16, đường Nhân Đức, khóm 25, thôn Nội Khang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
1078. Phan Thị Mỹ Thanh, sinh ngày 02/5/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23 Quá Khê, khóm 13, phường Đỉnh Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
1079. Phạm Thị Như Quỳnh, sinh ngày 02/3/1984 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 52, đường Dân Sinh, khóm 7, thôn Nam Hòa, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm
1080. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 09/8/1982 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 118, phố Thụy Hưng, khóm 4, phường Thụy Thành, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
1081. Trần Thị Xuyên, sinh ngày 13/10/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 212, đường Thành Thái, đoạn 2, khóm 20, thôn Ngũ Cổ, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
1082. Nguyễn Thị Ky, sinh ngày 10/01/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, ngõ 14, đường Trường Hưng 5, khóm 25, thôn Thái Tử, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam
1083. Thạch Thị Kiều, sinh ngày 08/12/1972 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, ngõ 70, đường Vũ Nghĩa, khóm 22, phường Phúc Cư, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng
1084. Nguyễn Trúc Mai, sinh ngày 03/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/13, đường Trung Nghĩa, khóm 8, phường Tam Sinh, thị trấn Diêm Thủy, huyện Đài Nam
1085. Trần Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 10/3/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19 Tùng Cước, khóm 20, thôn Đoan Lý, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa
1086. Trần Thị Mai Thảo, sinh ngày 02/5/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60 Hạ Khê Châu, khóm 20, phường Tú Xương, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam
1087. Nguyễn Thị Điểm, sinh ngày 06/9/1986 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 75/3 Khê Châu, khóm 8, phường Khê Châu, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam
1088. Nguyễn Thị Kim Cương, sinh ngày 09/11/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/3, hẻm 16, ngõ 347, đường Liên Thành, khóm 013, phường Trung Chính, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1089. Nguyễn Thị My, sinh ngày 09/11/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 3, ngõ 76, đường Tây Vân, khóm 015, thôn Thành Công, xã Ngũ Đầu, huyện Đài Bắc
1090. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 04/8/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, hẻm 4, ngõ 11, đoạn 2, đường Thành Thái, khóm 004, thôn Ngũ Đầu, xã Ngũ Đầu, huyện Đài Bắc
1091. Phan Thị Kim Thanh, sinh ngày 02/02/1977 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, hẻm 25, ngõ 264, đường Long Môn, khóm 006, phường Long Bình, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1092. Trần Thị Thúy Dung, sinh ngày 13/12/1979 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, ngõ 8, đường Dân Tộc 6, khóm 012, phường Bắc Phong, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1093. Trang Hồng Gấm, sinh ngày 13/10/1983 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 8, ngõ 51, đường Đại Thuận, khóm 005, phường Bành Thố, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
1094. Bùi Thị Thủy, sinh ngày 20/10/1976 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10, số 126/17, đường Trung Viên, khóm 002, phường Đại Phố, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
1095. Đinh Thị Ngọc, sinh ngày 30/3/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 71, đường Bách Ngũ, khóm 030, phường Bách Phúc, khu Thất Đồ, thành phố Cơ Long
1096. Huỳnh Thị Hua, sinh ngày 29/9/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 336, đoạn 2, đường Viên Lâm, khóm 005, phường Viên Lâm, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
1097. Lê Thị Hoàng Bích, sinh ngày 19/3/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 86, hẻm 15, ngõ 145, đường Phú Dân, khóm 011, phường Hưng Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
1098. Mã Lỷ Lìn, sinh ngày 27/6/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, đường Hòa Bình Tây, khóm 001, thôn Vạn Hậu, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
1099. Nguyễn Kiều Duyên, sinh ngày 10/02/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 192, đường Lạc Dương 2, khóm 3, phường Kim Thái, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc
1100. Nguyễn Thị Bích Tuyền, sinh ngày 23/11/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 10, ngõ 75, đường Ngũ Hoa, khóm 009, phường Ngũ Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1101. Nguyễn Thị Được, sinh ngày 20/8/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47, ngõ 109, đường Hòa Quang, khóm 017, phường Hòa Xương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
1102. Nguyễn Thị Hồng Lan, sinh ngày 19/5/1976 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 9, ngõ 305, đường Tân Thái, khóm 006, phường Lập Thái, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1103. Tô Thị Đẹp, sinh ngày 09/9/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 600, đường Trung Chính, khóm 027, phường Trung Chính, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1104. Phạm Thị Phương, sinh ngày 08/10/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, khóm 1 Đường Chi, xã Bắc Can, huyện Liên Giang, huyện Đài Bắc
1105. Đinh Thị Thúy Lan, sinh ngày 22/4/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 362, đường Trung Sơn, đoạn 3, khóm 17, phường Đơn Phụng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1106. Lê Thị Thanh Ái, sinh ngày 25/01/1981 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 156/2 Hạ Đại Trạch, khóm 3, thôn Đại Quách, xã Quan Âm, huyện Đào Viên
1107. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 12/10/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14/2, đường Tự Cường, khóm 5, phường Hán Quang, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm
1108. Phạm Thị Ngọc Tuyến, sinh ngày 15/5/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 22, hẻm 8, ngõ 110, đường Trung Hưng, khóm 002, phường Trung Hưng, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1109. Trần Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 19/9/1987 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, ngõ 415, đường Huệ Luân, khóm 008, thôn Điền Thổ, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
1110. Trần Thị Kim Phụng, sinh ngày 01/3/1978 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 33, ngõ 26, đường Bảo Kiến, khóm 027, phường Thái An, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1111. Lê Thị Cẩm Tú, sinh ngày 19/9/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22/5, đường Thành Công, khóm 20, phường Ngưu Miên, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
1112. Lê Thị Hiền, sinh ngày 16/02/1965 tại Khánh Hòa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 26, hẻm 23, đường Trung Chính, khóm 016, phường Quang Hoa, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
1113. Lê Thị Phương, sinh ngày 23/6/1979 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – lầu 2, số 315, đoạn 3, đường Dân Sinh, khóm 003, phường Hồng Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1114. Leo Thị Dung, sinh ngày 02/6/1984 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 151, đường Phúc Hoa, khóm 6, phường Đức Hoa, khu Sĩ Lâm,
1115. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 02/02/1980 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 4, ngõ 77, đường Hồ Tiền, khóm 011, phường Kim Long, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1116. Ngô Thị Nhàng, sinh ngày 01/6/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 99, ngõ 272, đoạn 2, đường Điền Tâm, khóm 011, phường Phong Điền, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1117. Nguyễn Thị Hồng Cẩm, sinh ngày 10/11/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, ngõ Tân Hưng, đường Trun Hưng Nam, khóm 006, thôn Đại Thụ, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
1118. Nguyễn Thị Sáng, sinh ngày 03/5/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29 Hải Phong, khóm 005, phường Hải Phong, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1119. Phan Thị Kim Xuân, sinh ngày 29/11/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 16, đường Mỹ Hòa, khóm 028, thôn Di Tịnh, xã Di Đà, huyện Cao Hùng
1120. Trần Mộng Nghi, sinh ngày 23/01/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – lầu 5, số 301, đường Triều Sinh, khóm 003, phường Hải Sơn, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1121. Trương Thanh Hằng, sinh ngày 14/4/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngõ Tăng Thố, khóm 006, thôn Tăng Thố, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa
1122. Trương Thị Thơ, sinh ngày 10/5/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ Tân Hòa, khóm 020, phường Bắc Bình, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa
1123. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 24/9/1985 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50 Phố Đỉnh, khóm 002, thôn Phố Hào, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc
1124. Hoàng Phổ Múi, sinh ngày 08/7/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 636, đường Văn Xương, khóm 019, phường Đại Trang, thị trấn Ngô Thê, huyện Đài Trung
1125. Lương Thị Điệp, sinh ngày 03/01/1985 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, đường Lâm Giang, khóm 013, phường Mạnh Xuân, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung
1126. Nguyễn Hồng Thắm, sinh ngày 05/3/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, đường Ngũ Phong 2, khóm 001, phường Ngũ Phong, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
1127. Nguyễn Ngọc Kiều, sinh ngày 12/4/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, hẻm 70, ngõ Nghĩa Nhã, khóm 006, thôn Nghĩa Hưng, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa
1128. Nguyễn Thị Diễm Hương, sinh ngày 01/8/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49, ngõ 45, đường Chính Nghĩa Nam, khóm 012, phường Nhân Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1129. Giang Thị Thủy, sinh ngày 19/01/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: lầu 6, số 55, đường An Thành, khóm 004, phường An Xương, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1130. Nguyễn Thị Xuân Nguyên, sinh ngày 19/10/1979 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, đường Tín Mẫu, khóm 2, thôn Thành Đức, xã Vạn Loan, huyện Bình Đông
1131. Nguyễn Thị Ánh, sinh ngày 10/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 410, đường Viên Tập, đoạn 2, khóm 5, phường Đông Lộ, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
1132. Nguyễn Thị Nguyên, sinh ngày 01/7/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 82, đường đại đồng, khóm 13, thôn Vinh Quang, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa
1133. Trần Thị Hà, sinh ngày 09/01/1966 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngách 113, ngõ 230, đường đẩu Trung, đoạn 2, khóm 14, phường Tam Dân, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
1134. Trần Thị Trúc Phương, sinh ngày 10/10/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25/1, ngõ 190, đường Tự Cường 2, khóm 5, phường Long Thành, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1135. Trương Ngọc Linh, sinh ngày 25/4/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 61/17, đường Trung Trang, khóm 8, thôn Trung Trang, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
1136. Dương Thị Hồng Cẩm Thúy, sinh ngày 14/4/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43 Hải Phong Tử, khóm 10, thôn Hải Doanh, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
1137. Lê Hồng Cẩm, sinh ngày 14/02/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, đường Nhân Ái, khóm 6, thôn Thảo Hồ, xã Phương Uyển, huyện Đài Bắc
1138. Dương Thị Hoàng, sinh ngày 14/3/1985 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 209, đường Danh Sơn, đoạn 1, khóm 16, thôn Trung Sơn, xã Danh Môn, huyện Nam Đầu
1139. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 19/7/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 67, đường Bình An, khóm 4, thôn Hoành Phong, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
1140. Hồ Thị Khánh Vân, sinh ngày 13/3/1980 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 257/2, phố Trường An, khóm 18, phường Vĩnh Đức, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
1141. Nguyễn Kinh Giáng Ngọc, sinh ngày 29/7/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 29/268, đường Đại Bì, khóm 15, thôn Điểu Tùng, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng
1142. Trần Ngọc Hồng, sinh ngày 18/10/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 333, phố Liên Hưng 3, khóm 12, phường Liên Hưng, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
1143. Mai Thị Thủy, sinh ngày 23/7/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 1, ngõ 30, phố Phúc Thôn, khóm 13, phường Tự Cường, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1144. Nguyễn Thị Thu Ba, sinh ngày 10/02/1982 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 71, đường Quảng Phúc, khóm 13, phường Quảng Hưng, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
1145. Hồ Kim Phương, sinh ngày 04/3/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/1, ngõ 388, đường Tân Hải, phường Tân Hải, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1146. Lê Thị Nhã, sinh ngày 10/10/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, đường Thẩn Thanh, khóm 11, phường Đông Sơn, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
1147. Phạm Thị Nga, sinh ngày 24/4/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 83 Long Đàm, khóm 2, phường Long Đàm, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
1148. Võ Thị Thu Tâm, sinh ngày 21/11/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ 58, đường Quang Minh, khóm 29, thôn Hoa Đàm, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa
1149. Nguyễn Thị Ngọc Tư, sinh ngày 20/7/1977 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 35, phố Hưng Ninh, khóm 1, phường Đỉnh Bì, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
1150. Võ Thị Thanh Loan, sinh ngày 18/02/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, đường Tân Hưng, khóm 13, thôn Tam Nãi, xã Đại Xã, huyện Cao Hùng
1151. Phạm Thị Kim Trang, sinh ngày 20/11/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, ngõ 45, đường Trung Phong, đoạn 3, khóm 16, thôn Đại Xã, xã Trúc Đông, huyện Tân Trúc
1152. Bùi Thị Ngọc Ánh, sinh ngày 01/02/1986 tại Bình Phước
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27/3, ngõ 20, phố Phúc Nhất, khóm 4, phường Thực Tiễn, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
1153. Phạm Thị Thương, sinh ngày 20/9/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 43, đường Tam Trùng, khóm 2, phường Tam Trùng, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
1154. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 21/11/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 350, đường Phúc Đức, khóm 020, phường Long Đức, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan
1155. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 10/3/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12/1, ngõ 88, đoạn 2, đường Phấn Lào, khóm 005, thôn Đông Lâm, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc
1156. Hoàng Thị Cúc, sinh ngày 02/9/1981 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngõ 46, đường Khê Nam, đoạn 3, khóm 10, thôn Bắc Lý, xã Điểu Nhật, huyện Đài Trung
1157. Trần Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 22/8/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, Đông Hồ Tử, khóm 5, thôn Kim Sư, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa
1158. Phan Thị Mỹ Kim, sinh ngày 19/02/1963 tại Quảng Ngãi
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 129, phố Tín Nghĩa, khóm 4, phường Bắc Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
1159. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 26/10/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 44 Đại Đồn Liêu, khóm 5, thôn Đại Đồn, xã Hạ Doanh, huyện Đài Nam
1160. Đinh Thị Vui, sinh ngày 15/12/1978 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, Thái Thố Tử, khóm 10, phường Chiêu Khang, thị trấn Tân Hóa, huyện Đài Nam
1161. Võ Thu Trang, sinh ngày 02/4/1976 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 116, Đỉnh Sơn Cước, khóm 4, phường Sơn Cước, thị trấn Tân Hóa, huyện Đài Nam
1162. Nguyễn Thị Kim Huệ, sinh ngày 26/7/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 142, phố Kiều Trung 1, khóm 10, phường Hoa Trung, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1163. Phạm Thị Ngọc Lam, sinh ngày 09/5/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngách 139, ngõ 882, đường Phú Quốc, khóm 10, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1164. Trần Thị Minh, sinh ngày 15/8/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 86, ngõ Tân Thành 1, đường Giáp Hậu, khóm 17, thôn Đại Đông, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung
1165. Trương Thị Diệu, sinh ngày 05/6/1976 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 6, ngõ 47, đường Nghi An, khóm 29, phường An Thuận, khu trung Hóa, huyện Đài Bắc
1166. Trương Thị Kim Hân, sinh ngày 07/12/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, đường Trung Hiếu, khóm 15, thôn Cát Định, xã Gia Định, huyện Cao Hùng
1167. Phạm Thị Hiểu, sinh ngày 21/4/1981 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 180/7 Tân Bì, khóm 004, phường Tân Bì, thành phố Thải Bảo, huyện Gia Nghĩa
1168. Nguyễn Ngọc Ánh, sinh ngày 14/02/1984 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ Hòa Phong, khóm 11, thôn Đông Hưng, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
1169. Bùi Thị Liên, sinh ngày 24/12/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 128, phố Tân Bắc Ngũ, khóm 8, phường Tân Nam, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam
1170. Nguyễn Thị Có, sinh ngày 12/02/1978 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 499, đường Trung Sơn, khóm 8, thôn Nhân Nghĩa, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam
1171. Đỗ Thị Thanh Mai, sinh ngày 23/02/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 86, ngõ 469, đường Vĩnh Đại, đoạn 2, khóm 28, phường Tây Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
1172. Dương Thị Tiên, sinh ngày 10/02/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13/4, đường Trường Xuân, phường Ba Thành, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
1173. Nguyễn Thị Ánh, sinh ngày 02/10/1979 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20/2 Cao Nguyên, khóm 3, thôn Cao Nguyên, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam
1174. Vũ Thị Liễu, sinh ngày 20/9/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 4, ngõ 7, phố Qua Xuyên, khóm 3, phường Qua Điền, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1175. Trần Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 12/01/1977 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 69, phố Diên Bình, khóm 7, phường Duy Sinh, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
1176. Văn Thị Chi, sinh ngày 04/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29 Ngói Thố Tử, khóm 18, thôn Đông Nguyên, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam
1177. Huỳnh Thị Diệu, sinh ngày 29/12/1984 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, ngõ 69, đường Trung Chính, khóm 28, thôn Kim Mỹ, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc
1178. Trần Thị Chính, sinh ngày 05/9/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12/1, ngõ 92, phố Dân Hưởng, khóm 11, phường Minh Tuệ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1179. Sơn Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 12/10/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 50, đường Dân Tộc, khóm 14, phường Nhân Đức, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
1180. Trương Thanh Trang, sinh ngày 06/4/1977 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/3, số 102, đường Quang Minh, khóm 8, phường Quốc Hoa, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan
1181. Huỳnh Diễm Thúy, sinh ngày 09/01/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 74/45 Hạ Phố, khóm 8, thôn Ngũ Quyền, xã Đại Nguyên, huyện Đào Viên
1182. Phạm Bích Liễu, sinh ngày 02/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 321, đường Hòa Bình, khóm 18, thôn Nhị Giáp, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam
1183. Lý Thanh Tuyền, sinh ngày 16/3/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24/21 Vĩnh Cơ, khóm 19, thôn Tứ Hợp, xã Xích Đồng, huyện Vân Lâm
1184. Lâm Thị Thu Cúc, sinh ngày 20/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 92, đường Tư Mã, khóm 11, thôn Tân Trang, xã Sam Lâm, huyện Cao Hùng
1185. Tăng Thị Hồng Thu, sinh ngày 18/02/1972 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/1 Đức Cao Lão, khóm 042, thôn Bắc Nguyên, xã Đông Hòa, huyện Đài Đông
1186. Tô Thị Chị, sinh ngày 09/9/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 351/11 Đại Trình, khóm 019, thôn Đại Trình, xã Thất Cổ, huyện Đài Nam
1187. Trần Thị Mỹ Phượng, sinh ngày 12/7/1972 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, Lãnh Kỳ, khóm 002, thôn An Định, xã An Định, huyện Đài Nam
1188. Nguyễn Thị Mến, sinh ngày 01/9/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 172, đường Đầm Đế, khóm 001, phường Đầm Đế, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
1189. Nguyễn Thị Nguyên, sinh ngày 25/4/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 68 Trúc Sâm, khóm 009, thôn Trúc Sâm, xã Đồng La, huyện Miêu Lật
1190. Nguyễn Thị Thanh Xuân, sinh ngày 22/6/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 560, đường Văn Lâm, khóm 21, phường Cữu Gia, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
1191. Phạm Thị Kiều, sinh ngày 10/10/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1 Khê Đệ Liêu, khóm 001, thôn Trung Cư, xã Bắc Môn, huyện Đài Nam
1192. Trần Thị Sánh, sinh ngày 05/7/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 129, đường 2 Cát Lâm, khóm 005, phường Văn Hóa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1193. Võ Thị Dớt, sinh ngày 22/6/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 16, đường Hào Mục, khóm 015, thôn Quyến Đỗ, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
1194. Trương Thị Chi, sinh ngày 05/10/1987 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 227, đoạn 7, đường Tân Hải, khóm 005, phường Thạch Thành, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan
1195. Võ Xuân Đào, sinh ngày 27/8/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3 hạ Lịch Tử, khóm 5, thôn Hòa Bình, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
1196. Bùi Kim Thảo, sinh ngày 04/11/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 421, đường Anh Nghĩa, khóm 008, phường Lâm Vinh, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng
1197. Đào Thị Thùy Dung, sinh ngày 29/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, đường Đại Hoa, khóm 008, phường Hồng Mai, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
1198. Hằng Thị Mỹ Linh, sinh ngày 02/7/1975 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 89, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 018, thôn Tùng Cước, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam
1199. Tô Ngọc Anh, sinh ngày 14/11/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 156, đường Kiên Long, khóm 11, thôn Xã Trung, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
1200. Đoàn Thị Mỹ Phương, sinh ngày 21/6/1977 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 183, đường Đại Đồng Bắc, khóm 20, phường Dân Sinh, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1201. Lê Thị Loan, sinh ngày 04/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/20 Đại Đàm, khóm 19, thôn Đại Đàm, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
1202. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 26/12/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15/3 Lục Đầu Tử, khóm 5, thôn Đàm Đại, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
1203. Võ Hồng Cẩm, sinh ngày 09/3/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 54, đường Nam Bình, khóm 004, phường Trấn Bình, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
1204. Võ Thị Hồng Loan, sinh ngày 25/5/1972 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 8 – Lầu 12, số 136, đường Dân Quyền Tây, khóm 24, phường Dân Quyền, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc
1205. Đào Thị Tuyết Chị, sinh ngày 15/6/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 930, đường Tín Nghĩa, khóm 7, phường Đại Thành, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu
1206. Huỳnh Thị Diệu, sinh ngày 01/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60 Đông Hồ, khóm 008, thôn La Sơn, xã Phú Lí, huyện Hoa Liên
1207. Phạm Thị Thu Hồng, sinh ngày 07/5/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 349/1, đường Nỗn Nỗn, khóm 001, phường Nỗn Tây, khu Nỗn Nỗn, thành phố Cơ Long
1208. Nguyễn Thúy Vi, sinh ngày 10/3/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56, ngõ 69, đường Nhân Ái, khóm 004, thôn Xã Tây, xã Lộc Trúc, huyện Cao Hùng
1209. Nguyễn Ngọc Thảnh, sinh ngày 16/4/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 6, đường Bích An, khóm 014, phường Sài Trình, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1210. Phạm Thị Liên, sinh ngày 08/5/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14/2 Đại Đồng, khóm 002, thôn Đại Đồng, xã An Định, huyện Đài Nam
1211. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 17/02/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/1 Tam Khoa Thố, khóm 1, phường Trung Sơn, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
1212. Bùi Thị Thương, sinh ngày 09/10/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12/15, phố Đại Công, khóm 5, phường Xã Liêu, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu
1213. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 07/10/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/3, đường Thành Thái, đoạn 4, thôn Tập Phúc, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
1214. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 01/01/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, phố Tân Dân, khóm 47, thôn Trung Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
1215. Nguyễn Thị Bích, sinh ngày 20/02/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10, số 132, phố Bảo Đức, khóm 274, thôn Trung Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
1216. Hà Thị Hằng, sinh ngày 01/01/1987 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – Lầu 7, số 15, ngõ 85, đường Trung Hòa, khóm 034, phường Trung Hòa, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
1217. Triệu Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 09/7/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 81, đường Giác Dân, khóm 11, phường Bảo Hoa, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1218. Cao Thị Kim Thoa, sinh ngày 20/3/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15/3 Lục Đầu Tử, khóm 5, thôn Đàm Tử, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
1219. Lê Thị Thơm, sinh ngày 07/12/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 11, ngách 9, ngõ 71, đường Cửu Khung, khóm 5, phường Vĩnh An, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
1220. Lâm Thị Thấm, sinh ngày 18/12/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: lầu 3, số 16, ngõ 35, đoạn 2, đường Vĩnh An Bắc, khóm 012, phường Nhân Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1221. Lê Thị Bích Tuyền, sinh ngày 03/4/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 150, đường Huỳnh Cảng, khóm 001, thôn Huỳnh Cảng, xã Kim Sơn, huyện Đài Bắc
1222. Lê Thị Giang, sinh ngày 28/5/1971 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 42, ngõ 241, đoạn 1, đường Thành Thái, thôn Đức Âm, xã Ngũ Đầu, huyện Đài Bắc
1223. Lê Thị Kiều Sương, sinh ngày 01/01/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 168/2, đường Kỳ Nam 3, khóm 007, phường Nam Thắng, thị trấn Kì Sơn, huyện Cao Hùng
1224. Lê Thị Quyền, sinh ngày 29/9/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 224/1, ngõ 37, đoạn 2, đường Đại Quyền, khóm 017, phường Trung Sơn, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1225. Lý Thạch Em, sinh ngày 19/02/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 46, đường Trung Bình, khóm 006, phường lập Trí, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1226. Nguyễn Cẩm Loan, sinh ngày 18/12/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, ngõ 1310, đoạn 2, đường Vĩnh Đại, khóm 033, phường Vĩnh Đại, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
1227. Nguyễn Thị Bé Ní, sinh ngày 12/6/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20 Quang Sơn, khóm 019, thôn Vĩnh Quang, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm
1228. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 25/10/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 474/64 Nghĩa Trúc, khóm 003, thôn Truyền Phương, xã Nghĩa Trúc, huyện Gia Nghĩa
1229. Trần Mỹ Hồng, sinh ngày 02/12/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 38, đường Đức Văn, khóm 5, phường Trung Lịch, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
1230. Huỳnh Thị Bích Phương, sinh ngày 14/6/1982 tại Quảng Ngãi
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 64/9, đường Kiến Quốc, khóm 1, phường Nhân Đức, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam
1231. Vũ Thị Nhàn, sinh ngày 05/6/1977 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11/5, đường Hưng Đạt, khóm 14, thôn Tân Cảng, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng
1232. Trương Thị Thu Vinh, sinh ngày 11/5/1984 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14 Bắc Thế Tử, khóm 11, phường Trung Hòa, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
1233. Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 04/4/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 81, đường Tập Sơn, đoạn 3, khóm 2, phường Diên Tường, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu
1234. Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 14/02/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 320, Đường Sùng Thiên, khóm 7, phường Sùng Đức, khu Đông, thành phố Đài Nam
1235. Trần Bích Huyền, sinh ngày 15/4/1978 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 113, đường Tây Sơn, khóm 10, thôn Tây Sơn, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
1236. Nguyễn Thị Diễm Xương, sinh ngày 10/10/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 52, đường Minh chính 1, khóm 15, phường Minh Chính, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
1237. Nguyễn Thị Minh Thảo, sinh ngày 20/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 351, đường Tiểu Nhã, khóm 3, phường Đoản Trúc, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa
1238. Nguyễn Thị Ngọc Thanh, sinh ngày 21/4/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60, ngõ 749, đường Luân Đỉnh, khóm 2, thôn Luân Đỉnh, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
1239. Đỗ Thị Diệu Nga, sinh ngày 08/3/1981 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 62/1, ngõ 678, đường Kiến Hưng, khóm 14, thôn Kiến Hưng, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc
1240. Ngô Thị Phương Dung, sinh ngày 10/01/1979 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, đường Tứ Cố, khóm 16, thôn Công Quán, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa
1241. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 02/9/1963 tại Quảng Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngách 12, ngõ 406, đường An Hòa, đoạn 4, khóm 1, phường Châu Nam, khu An Nam, thành phố Đài Nam
1242. Nguyễn Kim Thuất, sinh ngày 10/3/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 138, đường Vĩnh Hòa, khóm 2, phường Võng Liêu, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
1243. Trần Thị Bách Thảo, sinh ngày 26/3/1985 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 232, đường Hải Vĩ, Khóm 16, thôn Trung Hoa, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung
1244. Phạm Thị Thúy, sinh ngày 29/10/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 167/3, đường Quang Minh Tây, khóm 3, phường Chính Hưng, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm
1245. Lê Thị Bé Đầm, sinh ngày 04/9/1975 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, đường Hợp Điền, khóm 4, thôn Đỉnh Diêm, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng
1246. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 17/11/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 107/1, đường Cô Sơn, khóm 007, thôn Cô Sơn, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
1247. Phạm Thị Loan, sinh ngày 15/5/1982 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108, ngõ 387, đường Dũng Mĩ, khóm 005, phường Tứ Duy, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
1248. Trần Thị Bích Duyên, sinh ngày 10/7/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 63, đoạn 1, đường Hòa Hà Tây, khóm 013, phường Hà Đề, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
1249. Trần Thị Tuyết Mai, sinh ngày 28/02/1978 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34, ngõ 300, đường Công Chính, khóm 015, phường Thụ Lâm, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan
1250. Võ Thị Thu Thủy, sinh ngày 06/9/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 12, ngõ 143, đường Thổ Khố 5, khóm 004, phường Thanh Phong, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
1251. Bùi Mỹ Hạnh, sinh ngày 12/10/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 143, đường Mã Lân, khóm 013, thôn Mã Lân, khóm 013, thôn Ngọc Quang, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan
1252. Bùi Thị Ngọc Bích, sinh ngày 20/8/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: lầu 6, số 23, ngõ 143, đoạn 1, đường Viên Sơn, khóm 007, thôn Viên Sơn, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan
1253. Dương Thị Diễm, sinh ngày 10/11/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, hẻm 20, ngõ 99, đường Chương Thủy, khóm 009, phường Thích Đồng, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
1254. Lê Thị Chúc Xuân, sinh ngày 12/3/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 173, đường Đông Áo, khóm 005, phường Đông Áo, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan
1255. Lê Thị Xuân Mai, sinh ngày 08/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 160, đường Long Xuyên, khóm 003, phường Long Xương, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1256. Trần Thị Hằng, sinh ngày 09/12/1986 tại Hậu Giang
Hiện trú tại: lầu 2, số 21/1, đường Thụy Phương, khóm 008, phường Long Đàm, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
1257. Trần Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 12/3/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, hẻm 34, ngõ 237, đoạn 2, đường Bắc Môn, khóm 007, phường Đại Nhân, khu Bắc, thành phố Đài Nam
1258. Trương Hồng Đang, sinh ngày 09/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – lầu 2, số 2, ngõ 92, đường Quang Minh, khóm 2, phường Trung Chính, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
1259. Cao Thị Ngọc Tuyền, sinh ngày 01/01/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, hẻm 1, ngõ 135, đường Sùng Phát, khóm 017, phường Đông Quang, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long
1260. Lê Thị Khánh Ngân, sinh ngày 19/02/1982 tại Khánh Hòa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 44, ngõ 124, đường Hoa Diên Bắc, khóm 008, phường Cẩm Giang, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1261. Lê Thị Thanh Thúy, sinh ngày 15/4/1984 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 2/1, đường Thái Bình, khóm 015, thôn Giá Bộ, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
1262. Lý Thị Hạnh, sinh ngày 10/7/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, đoạn 3, đường Linh Vân, khóm 003, thôn Quyền Âm, xã Ngũ Đầu, huyện Đài Bắc
1263. Nguyễn Thị Nguyên, sinh ngày 03/3/1972 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 47, ngõ 326, đường Kim Hồ, khóm 5, phường Kim Hồ, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
1264. Nguyễn Thị Phương Thúy, sinh ngày 10/11/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17/2, ngõ 85, đường Dụ Dân, khóm 017, phường Dụ Dân, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1265. Nguyễn Thị Thu Hằng, sinh ngày 27/3/1978 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 314, đường Kim Thái, khóm 018, thôn Viên Sơn, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan
1266. Phạm Thị Thu, sinh ngày 10/12/1966 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 159, đường Ma Tổ Cung Nhị, khóm 010, phường Hiển Cung, khu An Nam, thành phố Đài Nam
1267. Tăng Thị Mộng Diễm, sinh ngày 23/5/1978 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, ngõ 121, đường Trung Thành, khóm 008, phường Trung Toàn, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1268. Trần Như Yến, sinh ngày 16/7/1974 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ 46, đường Xích Khảm Tây, khóm 009, thôn Xích Tây, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng
1269. Ngô Thị Thúy Liễu, sinh ngày 14/11/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ 332, đường Đinh Đài, khóm 2, thôn Đinh Đài, xã Vũ Phong, huyện Đài Trung
1270. Trần Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 25/10/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 102, đường Tự Cường Tây, khóm 3, thôn Quy Sơn, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
1271. Vòng Mỹ Cắm, sinh ngày 01/6/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1107, đường Vĩnh Phúc, khóm 1, phường Tự Lập, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1272. Lê Thị Vui, sinh ngày 28/01/1972 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 4, ngách 8, ngõ 168, đường Trung Hòa, khóm 19, phường Hòa Khánh, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
1273. Nguyễn Mộng Nhi, sinh ngày 28/11/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59, ngõ 650, đường Minh Hồ, khóm 6, phường Sái Kiều, khu Đông, thành phố Tân Trúc
1274. Phan Mỹ Diệp, sinh ngày 22/10/1983 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngách 11, ngõ 174, đường Bát Đức, đoạn 2, khóm 5, phường Bì Đầu, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc
1275. Nguyễn Thị Kim Ngọc, sinh ngày 15/02/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 505, đường Viên Tập, đoạn 3, khóm 6, phường Đỉnh Đàm, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
1276. Ung Thị Như Ý, sinh ngày 10/5/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 97, đường Hào Bình, khóm 3, thôn Lộc Dã, xã Lộc Dã, huyện Đài Đông
1277. Phan Thị Hưởng Em, sinh ngày 19/02/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, đường Tập Sơn, đoạn 2, khóm 9, phường Sơn Tông, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu
1278. Huỳnh Ngọc Thủy, sinh ngày 12/4/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 43, ngõ 136, đường Thụ Đức, khóm 23, phường Thụ Đức, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
1279. Trần Thí Hằng, sinh ngày 21/6/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 3, ngách 1, ngõ 30, đường Mã Luyện, khóm 24, thôn Vạn Lý, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
1280. Trần Thị Thu Thủy, sinh ngày 21/10/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 179/46 Liều Tử Lâm, khóm 9, thôn Liễu Hương, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
1281. Lê Thị Thanh Xuân, sinh ngày 17/5/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 90, đường Trung Sơn Bắc, đoạn 2, khóm 5, phường Mai Khê, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
1282. Đỗ Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 26/10/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 69/6, đường Tân Thụ, khóm 015, phường Quốc Thái, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1283. Trần Thị Ngọc, sinh ngày 13/01/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 91/1 Nguyệt Mi, khóm 007, phường Nguyệt Mi, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1284. Đoàn Thị Mỹ, sinh ngày 21/10/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 55/2, ngõ 141, đường Khang Khánh, khóm 006, phường Bắc Sơn, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1285. Dương Mỹ Lệ, sinh ngày 26/8/1981 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16/10, đường An Lâm, khóm 003, phường Vĩnh An, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1286. Lưu Thị Thu Phương, sinh ngày 26/01/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, Điền Trung, khóm 5, thôn Nội Loan, xã Tam Loan, huyện Miêu Lật
1287. Lý Bửu Bội, sinh ngày 11/11/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, đường Tây Viên, khóm 017, phường Vĩnh Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1288. Huỳnh Tuyết Oanh, sinh ngày 20/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/1, đường Kim Sơn, khóm 008, phường Noãn Noãn, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long
1289. Nguyễn Thị Hải, sinh ngày 08/02/1976 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 125 Thành Công, khóm 014, thôn Ngưu Thố, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm
1290. Nguyễn Thị Kim Trinh, sinh ngày 21/11/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 261, đoạn 2, đường Hưng Nam, khóm 034, phường Nội Nam, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1291. Nguyễn Thị Thanh Nhàn, sinh ngày 26/11/1978 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50/3 Tướng Phú, khóm 005, thôn Tướng Phú, xã Tướng Quân, huyện Đài Nam
1292. Nguyễn Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 06/01/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, hẻm 37, ngõ 14, đường Kiến Minh, khóm 007, phường Đông Xã, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
1293. Sú Nhịt, sinh ngày 16/02/1976 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/200, đoạn 2, đường Gia Đông, khóm 005, thôn Gia Đông, xã Đại Thôn, huyện Chương Hóa
1294. Tăng Thị Dương, sinh ngày 09/8/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 70, ngõ 143, đường Nhân Nghĩa, khóm 006, phường Ngũ Thường, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1295. Nguyễn Thị Tố Trinh, sinh ngày 08/12/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 139/13 Thái Bảo, khóm 7, phường Thái Bảo, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa
1296. Triệu Tuyết Anh, sinh ngày 16/3/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 28/1, ngõ 300, đường Phúc Đức, khóm 30, phường Trung Hành, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
1297. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 15/10/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 16, số 22, ngõ 108, đường Trung Thanh, khóm 033, phường Hậu Trang, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
1298. Ong Thị Diếp, sinh ngày 15/02/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 1 – lầu 9, số 15, ngõ 91, đoạn 2, đường Thành Thái, khóm 016, thôn Ngũ Đầu, xã Ngũ Đầu, huyện Đài Bắc
1299. Ong Thị Xoành, sinh ngày 01/7/1978 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngõ 22, đoạn 2, đường Dân Nghĩa, khóm 005, thôn Ngũ Long, xã Ngũ Đầu, huyện Đài Bắc
1300. Phạm Thị Hồng Yến, sinh ngày 08/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 298/1, đường Chắng Hành, khóm 015, phường Trung Đạt, khu Bắc thành phố Đài Trung
1301. Đỗ Ngọc Thu, sinh ngày 09/12/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 1 – lầu 3, số 3, ngõ 296, đoạn 3, đường Trong Khánh Bắc, khóm 010, phường Lão Sư, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc
1302. Lê Thị Thanh Tâm, sinh ngày 18/3/1975 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 19, đường Nga Mê Tử, khóm 010, phường Biện Châu, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1303. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 15/3/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 3, hẻm 8, ngõ 242, đoạn 1, đường Trung Ương, khóm 026, phường Nhật Tân, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
1304. Lâm Thị Hạnh, sinh ngày 19/12/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 275, đường Điểu Tùng, khóm 011, thôn Tùng Tây, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
1305. Lê Thị Rắt, sinh ngày 01/01/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 10, đường Kim Sơn Bắc 1, khóm 004, phường Kim Sơn, khu Đông, thành phố Tân Trúc
1306. Lù Nàm Kíu, sinh ngày 28/8/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35, đường Trung Hưng Bắc, khóm 016, thôn Dưỡng Cước, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
1307. Võ Thị Thu, sinh ngày 05/10/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, đường Lâm Giang, khóm 22, phường Thông Hóa, khu Đại An, thành phố Đài Bắc
1308. Biện Thị Mót, sinh ngày 24/4/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 114, đường Lộc Phố, khóm 001, thôn Lộc Phố, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan
1309. Đặng Thị Đều, sinh ngày 26/3/1976 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, đường Hòa Chính, khóm 003, phường Trung Chính, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
1310. Phạm Thị Ren, sinh ngày 19/01/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 123, đường Hỉ Phong, khóm 011, phường Đức Đông, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1311. Thị Hồng Nguyên, sinh ngày 21/11/1982 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 92, đường Hồng Đức 11, khóm 007, phường Minh Đức, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1312. Trần Nguyệt Nga, sinh ngày 25/12/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 1, hẻm 1, ngõ 29, đường Tân Cồng, khóm 011, phường Trung Hưng, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1313. Nguyễn Thị Hồng Dung, sinh ngày 13/11/1987 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 16, đường Công Chính, khóm 023, phường Bắc Thế, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1314. Đinh Thị Nhung, sinh ngày 06/02/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 580, phố Nghĩa Giao, khóm 9, phường Đỉnh Trang, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa
1315. Vũ Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 02/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 17, ngõ 115, đường Công Thương, khóm 028, thôn Ngũ Đầu, xã Ngũ Đầu, huyện Đài Bắc
1316. Châu Thị Xuân, sinh ngày 25/11/1978 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 24, đường Trung Sơn, khóm 9, thôn Hoa Mỹ, xã Hiểu Hùng, huyện Cao Hùng
1317. Dương Thị Thúy Hồng, sinh ngày 10/5/1978 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, hẻm 2, ngõ 25, đường Đại Minh, khóm 014, phường Hoa Quý, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1318. Hỷ Mộc Kíu, sinh ngày 15/3/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngõ 194, đường Tân Điền, khóm 010, phường Văn Đông, khu Tiền Kim, thành phố Cao Hùng
1319. Lê Thị Kiều Liên, sinh ngày 12/02/1987 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 299, đường Khê Vĩ, khóm 014, phường Từ Hóa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1320. Lê Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 10/11/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ Hoàng Giai, đường Tân Hưng, khóm 022, thôn Mạch Phong, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
1321. Trương Thị Liên, sinh ngày 12/10/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 278, đường Nhã Hưng, khóm 016, thôn Mã Hưng, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa
1322. Võ Thị Duyên, sinh ngày 21/8/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – lầu 6, số 369, đoạn 2, đường Hoa Mỹ Tây, khóm 027, phường Hà Nguyên, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1323. Bùi Thị Thu Hường, sinh ngày 26/01/1980 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 57, Ngũ Đầu Lâm, khóm 008, thôn Tân Phụng, xã Cung Lâm, huyện Tân Trúc
1324. Cao Thị Thanh Trúc, sinh ngày 20/8/1984 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 52, ngõ 72, đường Xa Lộ Đầu, khóm 012, phường Vĩnh Huy, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1325. Trần Thị Ước, sinh ngày 02/10/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 439, đường Tự Do, khóm 010, thôn Đỉnh Giai, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
1326. Trần Thuận Chi, sinh ngày 12/3/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 412, đường Vinh An 1, khóm 054, phường Tự Lập, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1327. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 16/9/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 360, đường Bộ Tử, khóm 2, phường Bộ Tử, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
1328. Lê Thị Tươi, sinh ngày 09/11/1973 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 270, đường Phong Bắc, khóm 3, phường Tây Nam, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1329. Nguyễn Thị Hoàng, sinh ngày 01/01/1976 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, đường Thông Thiên, khóm 4, phường Thái Bạch, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung
1330. Nguyễn Thị Ngọc Anh, sinh ngày 16/10/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 100/6 Sơn Cước, khóm 4, phường Sơn Cước, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật
1331. Đoàn Thị Kim Tuyến, sinh ngày 28/02/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, ngõ Đông Tây, khóm 9, thôn Mã Minh, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung
1332. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 15/01/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, phố Kim Môn, khóm 12, phường Nguyệt Ninh, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
1333. Nguyễn Thị Lắm, sinh ngày 19/3/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 99 Trí Tuệ, khóm 22, phường Thượng Đức, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1334. Nguyễn Thanh Thủy, sinh ngày 12/10/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 17/4, hẻm 2, ngõ 75, đường Quốc Thái, khóm 013, phường Quốc Thái, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1335. Nguyễn Thị Kim Ba, sinh ngày 28/12/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 81, đường Tự Cường, khóm 009, phường Ngũ Phúc, khu Bắc, thành phố Đài Nam
1336. Nguyễn Thị Kim Hằng, sinh ngày 20/6/1980 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 8, đường Chính Nghĩa, khóm 17, phường Đông Nhân, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
1337. Nguyễn Thị Níu, sinh ngày 20/7/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40/3, Đỉnh Tiêm Sơn, khóm 001, thôn Tiêm Sơn, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
1338. Nguyễn Thúy Oanh, sinh ngày 02/3/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10, số 83, đường Tân Hưng, khóm 016, phường Tân Hưng, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
1339. Phan Kim Một, sinh ngày 10/10/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, đường Kim Cổ 3, khóm 004, thôn Viên Sơn, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan
1340. Trương Thị Mỹ Hòa, sinh ngày 05/6/1973 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, đoạn 2, đường Đàm Hưng, khóm 004, thôn Phúc Nhân, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
1341. Võ Thị Cẩm, sinh ngày 26/10/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 246, ngõ Thọ Bì, khóm 014, thôn Trúc Vĩ, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
1342. Châu Ngọc Bích, sinh ngày 15/04/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 118, đường Tân Sinh, khóm 012, phường An Tuệ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1343. Lâm Chi Hoa, sinh ngày 03/6/1984 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108, Nghĩa Trúc, khóm 018, thôn Nghĩa Trúc, xã Nghĩa Trúc, huyện Gia Nghĩa
1344. Phạm Thị Thu Sương, sinh ngày 09/5/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 9/2, đường Phúc Tân, khóm 009, phường Phúc Hưng, khu Nam, thành phố Đài Trung
1345. Phạm Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 09/5/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 18, ngõ 3, đường Tân Sinh, khóm 012, phường Tân Sinh, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1346. Sô Thị Châu Âu, sinh ngày 05/10/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, hẻm 17, ngõ 23, đoạn 2, đường Định Thảo, khóm 013, phường Đầu Luân, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
1347. Sú Sám Mùi, sinh ngày 16/9/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 104, đoạn 2, đường Phong Niên, khóm 5, phường Phong Niên, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc
1348. Thàm Nguyệt Lan, sinh ngày 20/12/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 32, đường Thanh Nhân, khóm 27, phường Thanh Thúy, thành phố Thủ Thành, huyện Đài Bắc
1349. Trần Thị Thu Hằng, sinh ngày 02/9/1982 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, đường Ngọc Duy, khóm 018, phường Duy Tường, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật
1350. Vũ Thị Hòa, sinh ngày 12/10/1983 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 - lầu 10, số 5, ngõ 26, đoạn 2, đường Trường Hưng, khóm 001, thôn Sơn Tỵ, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
1351. Bùi Thị Xinh, sinh ngày 18/4/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, đường Cát Tường Tứ, khóm 011, thôn Nghi Xương, xã Cát An, huyện Hoa Liên
1352. Đặng Tú Nhân, sinh ngày 15/3/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, đường Tứ Duy, khóm 012, thôn Phong Lí, xã Thọ Phong, huyện Hoa Liên
1353. Đinh Thị Lượng, sinh ngày 03/3/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 118, đường Trung Dũng, khóm 003, thôn Đông Hưng, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa
1354. Đoàn Thị Hằng, sinh ngày 09/10/1981 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 51 – số 48, đường Lâm Hải, khóm 014, phường Hải Tân, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
1355. Lê Thị Lan Phương, sinh ngày 12/6/1985 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, đường Song Thành, khóm 014, phường Song Thành, thành phố Tân Điện, huyện Đài Bắc
1356. Ma Thị Nhật, sinh ngày 20/12/1977 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, hẻm 19, ngõ 681, đường Phú Quốc, khóm 012, phường Tây Phố, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1357. Ngô Lệ Yến, sinh ngày 29/10/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 161, đường Nhân Nghĩa, khóm 028, phường Ngũ Thường, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1358. Nguyễn Thị Bích, sinh ngày 28/12/1975 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108, ngõ Đầu Luân, khóm 009, phường Đầu Luân, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
1359. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 20/01/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 2, hẻm 3, ngõ 6, đường Hào Bình, khóm 016, phường Nhân Đức, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1360. Nguyễn Thị Sơn Chi, sinh ngày 09/4/1975 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, ngõ 536, đoạn 2, đường Chương Thảo, khóm 017, phường Trấn Bình, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
1361. Lê Kim Sang, sinh ngày 06/12/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 208, đường Phúc Linh, khóm 4, phường Thoại Bình, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
1362. Nguyễn Thị Mỹ Hương, sinh ngày 10/02/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, ngõ An Lạc, đường Trung Thanh, khóm 3, phường Tây Thế, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
1363. Trần Thị Xiếu, sinh ngày 20/10/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, ngõ 52, đường Trung Sơn, khóm 34, phường Trúc Lâm, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
1364. Thạch Thị Hoàng Thanh Quang, sinh ngày 15/10/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 22, đường Lan Châu 2, khóm 8, thôn Thắng Lợi, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
1365. Châu Mỹ Á, sinh ngày 04/5/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 171, đường Tây Đồn, đoạn 3, khóm 27, phường Phúc Lâm, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1366. Trần Ngọc Trang, sinh ngày 12/9/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 147/163 Tân Cảng Đông, khóm 14, thôn Tân Đông, xã Hậu Bích, huyện Đài Nam
1367. Vũ Thị Nụ, sinh ngày 10/9/1965 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 54 Thủy Khanh, khóm 8, thôn Sa Khanh, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa
1368. Võ Thị Ngọc Hà, sinh ngày 29/12/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, đường Tân Phong, khóm 14, thôn Diêm Thụ, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
1369. Phan Thị Thúy, sinh ngày 16/6/1983 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, đường Xã Bắc, khóm 5, thôn Tân Nam, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
1370. Hồ Ngọc Phương Loan, sinh ngày 08/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, đường Quang Hoa, khóm 4, thôn Cửu Ái, xã Diêm Bộ, huyện Bình Đông
1371. Bùi Thị Thúy Hằng, sinh ngày 20/5/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 12, đường Bảo An, khóm 2, thôn Bảo Ninh, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng
1372. Dương Hồng Xuân, sinh ngày 01/01/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 165, đường Đàm Hưng, đoạn 1, khóm 2, thôn Tụ Hưng, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
1373. Lù Nhịt Phùng, sinh ngày 08/4/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 77, đường Tinh Hải, khóm 24, phường Nam Xã, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
1374. Lưu Thị Pha, sinh ngày 28/7/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 686 Liêm Thôn, khóm 13, phường Liêm Thôn, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1375. Trần Thị Diễm Thúy, sinh ngày 28/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22/1, ngõ 1041, đường Kiến Quốc, khóm 8, phường Đại Thành, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
1376. Sú Mộc Làn, sinh ngày 09/01/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 138 Long Nham, khóm 13, thôn Long Nham, xã Nguyên Trường, huyện Vân Lâm
1377. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 26/12/1970 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 56, đường Độc Ngao, đoạn 1, khóm 1, thôn Đôn Hậu, xã Vĩnh Tịnh, huyện Chương Hóa
1378. Nguyễn Thị Kiếm Tài, sinh ngày 06/4/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngách 2, ngõ 128, đường Thành Thế, khóm 21, phường Thanh Khê, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1379. Cao Thị Như, sinh ngày 06/9/1985 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48/151, đường Trung Xã, khóm 21, phường Tú Thủy, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
1380. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 14/01/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngách 3, ngõ 253, phố Ngư Cảng, khóm 12, phường Hải Tân, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
1381. Trần Thị Lan, sinh ngày 18/10/1969 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, đường Tây Hoàn, khóm 17, phường Thái Bình, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
1382. Đặng Thị Xí, sinh ngày 06/7/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 239, đường Thảo Hồ, khóm 6, phường Tây Hồ, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
1383. Bùi Thị Viện, sinh ngày 23/5/1981 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 30, ngõ 42, đường Dân Quyền, khóm 010, phường Hậu Hưng, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1384. Huỳnh Thị Út, sinh ngày 21/8/1968 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 124, ngõ 19, đoạn 2, đường Đại Quyền, khóm 007, phường Trung Sơn, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1385. Lê Thị Dương, sinh ngày 01/8/1988 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, đường Nhân Ái, khóm 5, thôn Long Đàm, xã Đông Thế, huyện Vân Lâm
1386. Lê Thị Mai, sinh ngày 10/01/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/3, ngõ 14, đường Trung Hoa, khóm 008, thôn Nghĩa Học, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
1387. Nguyễn Thị Kim Hồng, sinh ngày 10/5/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2 – lầu 4, số 41, ngõ 18, đường Cát Xương, khóm 023, phường Kiến Xương, khu Nam Tân, thành phố Cao Hùng
1388. Nguyễn Thị Thu Hằng, sinh ngày 22/3/1985 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, ngõ 241, đường Tam Nguyên, khóm 013, phường Tam Nguyên, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1389. Nhĩn A Mùi, sinh ngày 20/02/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, ngõ 314, đường Trung Hiếu Đông, khóm 034, phường Tân Xương, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1390. Nguyễn Thị Chi, sinh ngày 07/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 248, đoạn 2, đường Thành Tây, khóm 012, phường Thành Nam, khu An Nam, thành phố Đài Nam
1391. Nguyễn Thị Kiều Phương, sinh ngày 29/10/1980 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 9 – lầu 6, số 105, ngõ 40, đoạn 4, đường Thừa Đức, khóm 12, phường Phúc Hoa, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
1392. Nguyễn Thị Kim Trâm, sinh ngày 07/10/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 138, đoạn 1, đường Đông Sơn, khóm 010, phường Tam Hòa, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
1393. Nguyễn Thị Lệ Thu, sinh ngày 02/01/1983 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 303, đường Phúc Thuận, khóm 008, phường Phúc Nhã, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1394. Phạm Thị Ngọc, sinh ngày 10/12/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, Tô Tịch Liêu, khóm 001, thôn Tô Tịch, xã Lục Khước, huyện Gia Nghĩa
1395. Trần Thị Hoa, sinh ngày 09/10/1984 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 216, đoạn 3, đường Nam Cảng, khóm 12, phường Ngọc Thành, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc
1396. Trần Thị Ngọc Anh, sinh ngày 20/7/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, hẻm 97, ngõ 64, đường Nam Chính 2, khóm 016, phường Phúc Giáp, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1397. Trần Thị Yến Oanh, sinh ngày 30/4/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 1, ngõ 111, đoạn 3, đường An Hòa, khóm 001, phường Vĩnh Bình, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1398. Trương Thị Hồng Thắm, sinh ngày 29/02/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 313, đường Long Nam, khóm 7, thôn Vĩnh Hòa, xã Trung Liêu, huyện Nam Đầu
1399. Võ Thị Bé Ba, sinh ngày 28/8/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 62/2 Đông Nhãn, khóm 016, phường Sáp Giác, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
1400. Đinh Thị Bạc, sinh ngày 10/5/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 3, đường Hưng Phúc, khóm 003, thôn Trung Phúc, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên.
|
Điều 2 Quyết định 2070/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Nghị định 131/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bắc Ninh
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi lăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 18 (mười tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh (có danh sách kèm theo).
Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1.
Thị xã Bắc Ninh
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
02 đại biểu
02 đại biểu
2.
Huyện Yên Phong
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
3.
Huyện Quế Võ
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
4.
Huyện Tiên Du
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
03 đại biểu
5.
Huyện Từ Sơn
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
03 đại biểu
02 đại biểu
6.
Huyện Thuận Thành
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
03 đại biểu
03 đại biểu
7.
Huyện Gia Bình
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
03 đại biểu
02 đại biểu
8.
Huyện Lương Tài
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
03 đại biểu
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 09 đơn vị.
- Bầu 02 đại biểu có 09 đơn vị
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "20/09/1999",
"sign_number": "131/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi lăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 18 (mười tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh (có danh sách kèm theo).
Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1.
Thị xã Bắc Ninh
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
02 đại biểu
02 đại biểu
2.
Huyện Yên Phong
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
3.
Huyện Quế Võ
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
4.
Huyện Tiên Du
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
03 đại biểu
5.
Huyện Từ Sơn
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
03 đại biểu
02 đại biểu
6.
Huyện Thuận Thành
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
03 đại biểu
03 đại biểu
7.
Huyện Gia Bình
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
03 đại biểu
02 đại biểu
8.
Huyện Lương Tài
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
03 đại biểu
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 09 đơn vị.
- Bầu 02 đại biểu có 09 đơn vị
|
Điều 2 Nghị định 131/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bắc Ninh
|
Điều 2 Quyết định 2011/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 125 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "07/11/2011",
"sign_number": "2011/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 125 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2011/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 6 Quyết định 13/2008/QĐ-TTg quy chế quản lý tài chính đối với bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Điều 1. Quy chế này quy định chế độ quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Quyết định số 218/1999/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý an toàn vốn và tài sản, sử dụng vốn, chấp hành chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu, chi tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "18/01/2008",
"sign_number": "13/2008/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này quy định chế độ quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Quyết định số 218/1999/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý an toàn vốn và tài sản, sử dụng vốn, chấp hành chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu, chi tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
|
Điều 6 Quyết định 13/2008/QĐ-TTg quy chế quản lý tài chính đối với bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
|
Điều 5 Thông tư 302/TT/ĐKTK hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 1 - Nay cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho... tổ chức và... cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2 - Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND……. Thủ trưởng cơ quan Quản lý đất đai.... Chủ tịch
Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã... thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có tên trong danh sách kèm theo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
T/M ỦY BAN NHÂN DÂN...
CHỦ TỊCH
Mẫu số 9
(19cm x 27cm)
Danh sách các tổ chức và cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(Kèm theo quyết định số... của UBND...)
Số thứ tự
Tên
Tổ chức, cá nhân
Đăng ký trong sổ địa chính
Tổng số thửa đất
Tổng diện tích (m2)
Ghi chú
Số trang
Số thứ tự
'
Ngày... tháng... năm 19...
T/M UBND…….
Chủ tịch
Mẫu số 10
(19cm x 27cm)
ỦY BAN NHÂN DÂN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỔ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Quyền sử dụng đất.
Quyển số....
(Từ trang... đến trang)
Lập sổ ngày... tháng... năm 19…
T/M U.B.N.D
Chủ tịch
Ngày tháng vào
sổ
Số vào sổ
Số phát hành
của Tổng cục
Q.L.R.Đ
Số quyết định cấp giấy
Tên
Chủ sử dụng đất
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
Diện tích đất (m2)
Địa chỉ khu đất (xã)
Ghi chú
8
MẪU CHỮ VIẾT TRONG GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Quản lý ruộng đất",
"promulgation_date": "28/10/1989",
"sign_number": "302/TT/ĐKTK",
"signer": "Tôn Gia Huyên",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1 - Nay cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho... tổ chức và... cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2 - Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND……. Thủ trưởng cơ quan Quản lý đất đai.... Chủ tịch
Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã... thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có tên trong danh sách kèm theo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
T/M ỦY BAN NHÂN DÂN...
CHỦ TỊCH
Mẫu số 9
(19cm x 27cm)
Danh sách các tổ chức và cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(Kèm theo quyết định số... của UBND...)
Số thứ tự
Tên
Tổ chức, cá nhân
Đăng ký trong sổ địa chính
Tổng số thửa đất
Tổng diện tích (m2)
Ghi chú
Số trang
Số thứ tự
'
Ngày... tháng... năm 19...
T/M UBND…….
Chủ tịch
Mẫu số 10
(19cm x 27cm)
ỦY BAN NHÂN DÂN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỔ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Quyền sử dụng đất.
Quyển số....
(Từ trang... đến trang)
Lập sổ ngày... tháng... năm 19…
T/M U.B.N.D
Chủ tịch
Ngày tháng vào
sổ
Số vào sổ
Số phát hành
của Tổng cục
Q.L.R.Đ
Số quyết định cấp giấy
Tên
Chủ sử dụng đất
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
Diện tích đất (m2)
Địa chỉ khu đất (xã)
Ghi chú
8
MẪU CHỮ VIẾT TRONG GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
|
Điều 5 Thông tư 302/TT/ĐKTK hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
Điều 2 Quyết định 24/2020/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và phân loại thôn xóm tổ dân phố tỉnh Hòa Bình
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2020.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về ban hành “Quy chế tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình” và Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về ban hành “Quy định Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình”.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình",
"promulgation_date": "21/12/2020",
"sign_number": "24/2020/QĐ-UBND",
"signer": "Bùi Văn Khánh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2020.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về ban hành “Quy chế tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình” và Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về ban hành “Quy định Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình”.
|
Điều 2 Quyết định 24/2020/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và phân loại thôn xóm tổ dân phố tỉnh Hòa Bình
|
Điều 2 Quyết định 2208/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 150 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "15/11/2013",
"sign_number": "2208/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 150 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2208/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 46/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 09 cá nhân hiện đang cư trú tại Bình Dương (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "08/01/2013",
"sign_number": "46/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 09 cá nhân hiện đang cư trú tại Bình Dương (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 46/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1161/2006/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 14 ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "26/10/2006",
"sign_number": "1161/2006/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 14 ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1161/2006/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Nghị định 94/2021/NĐ-CP sửa đổi Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP mới nhất
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 14 như sau:
“1. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng.
2. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:
a) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
b) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;
c) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng”.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Ngân hàng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành có trách nhiệm như sau:
a) Thu hồi Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành đã cấp cho doanh nghiệp, cấp mới Giấy chứng nhận tiền ký quỹ theo mức ký quỹ quy định tại Điều 1 Nghị định này và hoàn trả số tiền chênh lệch giữa mức ký quỹ theo quy định tại Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Nghị định này cho doanh nghiệp kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực;
b) Gửi danh sách, thông tin doanh nghiệp đã tiến hành đổi giấy chứng nhận tiền ký quỹ về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định trong thời gian 30 ngày kể từ ngày doanh nghiệp đổi giấy chứng nhận tiền ký quỹ.
3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành có trách nhiệm như sau:
a) Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 có thể đổi Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành theo mức quy định tại Điều 1 Nghị định này và gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đổi;
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, doanh nghiệp ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại Nghị định này phải đổi Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành theo mức ký quỹ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 và gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đổi.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "28/10/2021",
"sign_number": "94/2021/NĐ-CP",
"signer": "Vũ Đức Đam",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch
về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 14 như sau:
“1. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng.
2. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:
a) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
b) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;
c) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng”.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Ngân hàng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành có trách nhiệm như sau:
a) Thu hồi Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành đã cấp cho doanh nghiệp, cấp mới Giấy chứng nhận tiền ký quỹ theo mức ký quỹ quy định tại Điều 1 Nghị định này và hoàn trả số tiền chênh lệch giữa mức ký quỹ theo quy định tại Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Nghị định này cho doanh nghiệp kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực;
b) Gửi danh sách, thông tin doanh nghiệp đã tiến hành đổi giấy chứng nhận tiền ký quỹ về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định trong thời gian 30 ngày kể từ ngày doanh nghiệp đổi giấy chứng nhận tiền ký quỹ.
3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành có trách nhiệm như sau:
a) Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 có thể đổi Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành theo mức quy định tại Điều 1 Nghị định này và gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đổi;
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, doanh nghiệp ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại Nghị định này phải đổi Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành theo mức ký quỹ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 và gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đổi.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Điều 2 Nghị định 94/2021/NĐ-CP sửa đổi Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 1563/2016/QĐ-UBND tiêu chuẩn trưởng phòng phó trưởng phòng Thanh tra Hải Phòng
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Thanh tra thành phố; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra quận, huyện, sở, ngành thuộc thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng",
"promulgation_date": "04/08/2016",
"sign_number": "1563/2016/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Tùng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Thanh tra thành phố; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra quận, huyện, sở, ngành thuộc thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 1563/2016/QĐ-UBND tiêu chuẩn trưởng phòng phó trưởng phòng Thanh tra Hải Phòng
|
Điều 3 Quyết định 1765-QĐ Điều lệ tổ chức hoạt động giáo dục cấp chính quyền địa phương
Điều 1. Hội đồng giáo dục ở các cấp chính quyền địa phương có chức năng góp ý kiến với cấp ủy Đảng cộng sản Việt Nam và Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác giáo dục (từ nuôi dạy trẻ, mẫu giáo, phổ thông, bổ túc văn hóa đến các trường lớp chuyên nghiệp thuộc quyền quản lý của cấp đó), và bàn với các ngành và các lực lượng xã hội phối hợp tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục xã hội chủ nghĩa và các trường học ở địa phương.
Điều 2. Hội đồng giáo dục ở các cấp chính quyền địa phương có nhiệm vụ:
1. Đề xuất ý kiến với cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương về công tác giáo dục trong địa phương, tham gia ý kiến xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục của Ủy ban nhân dân địa phương, có kiến nghị về các biện pháp bảo đảm thực hiện kế hoạch đề ra và giúp Ủy ban theo dõi các ngành thực hiện kế hoạch đó.
2. Tổ chức sự phối hợp giữa nhà trường, nhà trẻ, gia đình và xã hội trong việc giáo dục học sinh. Động viên các lực lượng xã hội cùng với nhà trường, nhà trẻ tạo ra môi trường xã hội thuận lợi cho sự hình thành con người mới, góp phần xây dựng và bảo vệ cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường, nhà trẻ.
3. Tham gia với ngành giáo dục để giáo dục hướng nghiệp cho học sinh đang học trong trường phổ thông và cùng với ngành giáo dục đề xuất với cấp ủy Đảng và Ủy ban nhân dân cùng cấp kế hoạch tiếp tục đào tạo ngành nghề sau phổ thông, bố trí sử dụng hợp lý học sinh phổ thông, các trường chuyên nghiệp và các trường đại học (hoặc cao đẳng) thực hiện kết hợp giáo dục với nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất, tham quan, thực hiện các hoạt động ngoại khóa ngoài nhà trường.
4. Động viên nhân dân phát huy truyền thống hiếu học và quý trọng thầy giáo, cô giáo, cô nuôi dạy trẻ. Giúp đỡ các thầy giáo, cô giáo và cô nuôi dạy trẻ điều kiện làm việc và cải thiện đời sống.
5. Phản ánh với chính quyền địa phương kịp thời khen thưởng những đơn vị, cá nhân có thành tích hoặc yêu cầu chính quyền xét thi hành kỷ luật những đơn vị, cá nhân vi phạm luật pháp của Nhà nước về mặt giáo dục.
Điều 3. Hội đồng giáo dục ở các cấp chính quyền địa phương có quyền hạn:
1. Yêu cầu cán bộ quản lý ngành giáo dục và nhà trường, nhà trẻ thuộc quyền quản lý của chính quyền địa phương phản ảnh về tình hình hoạt động của ngành giáo dục và một số tình hình khác có liên quan đến ngành giáo dục khi cần thiết.
2. Yêu cầu các cấp quản lý ngành giáo dục và nhà trường, nhà trẻ trong địa phương trả lời những vấn đề của hội đồng cần tìm hiểu về mặt giáo dục.
3. Tham gia ý kiến vào dự án thu, chi của quỹ bảo trợ nhà trường hàng năm và hàng quý, giám sát việc thu và chi đúng nguyên tắc để phục vụ tốt yêu cầu phát triển giáo dục và cải thiện đời sống giáo viên, cô nuôi dạy trẻ.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục",
"promulgation_date": "09/12/1981",
"sign_number": "1765-QĐ",
"signer": "Nguyễn Thị Bình",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Hội đồng giáo dục ở các cấp chính quyền địa phương có chức năng góp ý kiến với cấp ủy Đảng cộng sản Việt Nam và Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác giáo dục (từ nuôi dạy trẻ, mẫu giáo, phổ thông, bổ túc văn hóa đến các trường lớp chuyên nghiệp thuộc quyền quản lý của cấp đó), và bàn với các ngành và các lực lượng xã hội phối hợp tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục xã hội chủ nghĩa và các trường học ở địa phương.
Điều 2. Hội đồng giáo dục ở các cấp chính quyền địa phương có nhiệm vụ:
1. Đề xuất ý kiến với cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương về công tác giáo dục trong địa phương, tham gia ý kiến xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục của Ủy ban nhân dân địa phương, có kiến nghị về các biện pháp bảo đảm thực hiện kế hoạch đề ra và giúp Ủy ban theo dõi các ngành thực hiện kế hoạch đó.
2. Tổ chức sự phối hợp giữa nhà trường, nhà trẻ, gia đình và xã hội trong việc giáo dục học sinh. Động viên các lực lượng xã hội cùng với nhà trường, nhà trẻ tạo ra môi trường xã hội thuận lợi cho sự hình thành con người mới, góp phần xây dựng và bảo vệ cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường, nhà trẻ.
3. Tham gia với ngành giáo dục để giáo dục hướng nghiệp cho học sinh đang học trong trường phổ thông và cùng với ngành giáo dục đề xuất với cấp ủy Đảng và Ủy ban nhân dân cùng cấp kế hoạch tiếp tục đào tạo ngành nghề sau phổ thông, bố trí sử dụng hợp lý học sinh phổ thông, các trường chuyên nghiệp và các trường đại học (hoặc cao đẳng) thực hiện kết hợp giáo dục với nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất, tham quan, thực hiện các hoạt động ngoại khóa ngoài nhà trường.
4. Động viên nhân dân phát huy truyền thống hiếu học và quý trọng thầy giáo, cô giáo, cô nuôi dạy trẻ. Giúp đỡ các thầy giáo, cô giáo và cô nuôi dạy trẻ điều kiện làm việc và cải thiện đời sống.
5. Phản ánh với chính quyền địa phương kịp thời khen thưởng những đơn vị, cá nhân có thành tích hoặc yêu cầu chính quyền xét thi hành kỷ luật những đơn vị, cá nhân vi phạm luật pháp của Nhà nước về mặt giáo dục.
Điều 3. Hội đồng giáo dục ở các cấp chính quyền địa phương có quyền hạn:
1. Yêu cầu cán bộ quản lý ngành giáo dục và nhà trường, nhà trẻ thuộc quyền quản lý của chính quyền địa phương phản ảnh về tình hình hoạt động của ngành giáo dục và một số tình hình khác có liên quan đến ngành giáo dục khi cần thiết.
2. Yêu cầu các cấp quản lý ngành giáo dục và nhà trường, nhà trẻ trong địa phương trả lời những vấn đề của hội đồng cần tìm hiểu về mặt giáo dục.
3. Tham gia ý kiến vào dự án thu, chi của quỹ bảo trợ nhà trường hàng năm và hàng quý, giám sát việc thu và chi đúng nguyên tắc để phục vụ tốt yêu cầu phát triển giáo dục và cải thiện đời sống giáo viên, cô nuôi dạy trẻ.
|
Điều 3 Quyết định 1765-QĐ Điều lệ tổ chức hoạt động giáo dục cấp chính quyền địa phương
|
Điều 2 Quyết định 2139/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Nguyễn Thị Hương Giang (Bergerová Nguyễn Thị Hương Giang), sinh ngày 24/8/1983 tại Nghệ An, hiện cư trú tại: Evropská 676/152, Praha 6-160 00, Cộng hòa Séc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "11/11/2013",
"sign_number": "2139/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Nguyễn Thị Hương Giang (Bergerová Nguyễn Thị Hương Giang), sinh ngày 24/8/1983 tại Nghệ An, hiện cư trú tại: Evropská 676/152, Praha 6-160 00, Cộng hòa Séc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2139/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 6 Quyết định 54/2003/QĐ-UB thu hồi nhà đất điều chỉnh di chuyển bồi thường hỗ trợ thiệt hại tái định cư cho hộ dân cư cư ngụ cơ sở thể dục thể thao
Điều 1.- Các hộ dân cư đang sử dụng diện tích công trình, phòng làm việc, nhà để xe và các công trình kiến trúc khác để làm nhà ở hoặc sử dụng đất xây dựng nhà ở (gọi chung là người đang sử dụng nhà) trong khuôn viên cơ sở thể dục thể thao, các cơ sở thuộc ngành lao động thương binh và xã hội tùy trường hợp sẽ được bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư theo quy định này.
Điều 2.- Người đang sử dụng nhà có nguồn gốc thuộc sở hữu Nhà nước hoặc nhà do nguồn vốn ngân sách Nhà nước tạo lập bị thu hồi thì được hỗ trợ về nhà ở mới, tùy theo tính pháp lý và thời gian sử dụng nhà được giải quyết như sau :
1. Đối với người đang sử dụng nhà do Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố, Sở Thể dục thể thao thành phố và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở, Phòng Văn hóa thể dục thể thao, Phòng Lao động thương binh và xã hội bố trí vào ở (có quyết định tạm cấp, tạm giao) hoặc ở trước ngày 17/5/1995 (ngày Bộ Tài chính ban hành quyết định số 399TC/QLCS về ban hành quy chế quản lý và sử dụng nhà làm việc của các cơ quan hành chánh sự nghiệp) không thuộc diện tự chiếm dụng, tùy theo yêu cầu của người đang sử dụng nhà được hỗ trợ giải quyết nhà ở theo một trong các hướng sau :
1.1. Di chuyển tới một căn hộ chung cư khác theo sự sắp xếp của Hội đồng bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng của quận, huyện (gọi tắt là Hội đồng bồi thường) và được thuê nhà với giá được tính trên cơ sở khấu hao 50 năm (theo quy định của Ban chỉ đạo nhà ở quốc gia) hoặc mua một căn hộ chung cư theo giá chỉ tính chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng, không tính tiền sử dụng đất và chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật do nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư.
1.2- Trường hợp người đang sử dụng nhà chấp nhận tự di chuyển, không yêu cầu thuê hoặc mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước, được hỗ trợ một lần tiền để tạo lập nơi ở mới như sau :
a- Mức hỗ trợ về trị giá đất ở và nhà ở.
a.1- Nhà phố và nhà có khuôn viên riêng : Tính hỗ trợ bằng 60% đơn giá đất ở quy định tại quyết định 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 4/1/1995 và các văn bản điều chỉnh, bổ sung có liên quan của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và có hỗ trợ thêm để tổng cộng mức hỗ trợ bằng 60% mức giá đền bù đất ở có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất ở của tư nhân có cùng vị trí và 60% đơn giá xây dựng nhà có cùng kết cấu của nhà có giấy tờ hợp lệ về nhà ở của tư nhân theo đơn giá quy định tại quyết định số 5184/QĐ-UB ngày 09/11/1996, quyết định số 5675/QĐ-UB-KT ngày 24/10/1998 và quyết định số 15/2001/QĐ-UB ngày 23/02/2001 của Ủy ban nhân dân thành phố nhân với hệ số 1,2. Mức cụ thể do Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng của dự án xác định. Diện tích đất để tính hỗ trợ là diện tích ghi trong quyết định tạm cấp, tạm giao hay hợp đồng thuê nhà, giấy cấp nhà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp khi cấp, tạm cấp, tạm giao không xác định rõ diện tích đất hoặc cơ quan, đơn vị quản lý căn nhà, đất cấp để ở hoặc xây dựng nhà không đúng thẩm quyền thì diện tích đất để tính hỗ trợ theo thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 80m2/hộ
a.2- Nhà ở tập thể nhiều tầng, nhiều hộ :
a.2.1. Hỗ trợ về trị giá đất: được hỗ trợ giá đất ở theo mức hổ trợ quy định tại mục a.1 trên (bằng 60% mức giá bồi thường đất ở có giấy tờ hợp lệ có cùng vị trí) và được phân bổ tùy thuộc tầng nhà theo hệ số như sau :
Mức hỗ trợ giá trị đất x hệ số các tầng
Loại nhà
Căn hộ tầng trệt
Căn hộ lầu 1
Căn hộ
lầu 2
Căn hộ từ lầu 3
trở lên
2 tầng
0,7
0,5
3 tầng
0,7
0,5
0.4
4 tầng trở lên
0,7
0,5
0,4
0,3
Việc phân bổ hệ số giá cho các tầng phải đảm bảo nguyên tắc mức hỗ trợ về giá trị nhà và giá trị đất không cao hơn giá chuyển nhượng thực tế tại thời điểm triển khai dự án.
a.2.2- Mức hỗ trợ về trị giá nhà.
Tính hỗ trợ bằng 60% đơn giá xây dựng nhà như quy định tại mục a.1 trên.
1.3. Số m2 sàn sử dụng để tính hỗ trợ là số m2 ghi trong quyết định tạm cấp, tạm giao hay hợp đồng thuê nhà, giấy cấp nhà của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp cơ quan, đơn vị quản lý căn nhà cấp để ở không đúng thẩm quyền hoặc không xác định rõ diện tích tạm cấp thì mức hỗ trợ m2 sàn sử dụng không quá 80m2/hộ. Đối với hộ gia đình ở trong một căn nhà có nhiều hộ thì số m2 tính hỗ trợ tương ứng với diện tích sàn nhà của mỗi hộ đang sử dụng, không tính diện tích hành lang, ban công, lối đi chung và diện tích lấn chiếm. Trường hợp trong quyết định tạm cấp, tạm giao hay hợp đồng thuê nhà hoặc giấy cấp nhà của cơ quan nhà nước không ghi rõ số m2 sàn sử dụng thì số m2 sàn sử dụng để tính hỗ trợ là m2 sàn đang sử dụng thực tế nhưng tối đa không quá 80m2.
1.4.-Trường hợp hộ dân cư đã tự cải tạo nâng cấp, xây dựng mới, tăng thêm diện tích nhà, được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì được bồi thường 100% giá trị xây dựng theo đơn giá tại quyết định 5184/QĐ-UB-KT ngày 9/11/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về bảng giá chuẩn tối thiểu trị giá nhà để tính lệ phí trước bạ, quyết định 5675/QĐ-UB-KT ngày 24/10/1998 và quyết định số 15/2001/QĐ-UB ngày 23/2/2001 về điều chỉnh, bổ sung quyết định 5184/QĐ-UB nhân với hệ số 1,2 lần. Trường hợp tự cải tạo, xây dựng không phép trước ngày 17/5/1995 thì được hỗ trợ bằng 50% giá trị xây dựng. Từ ngày 17/5/1995 đến trước 17/5/2002 (ngày ban hành thông báo số 146/TB-VP về nội dung kết luận của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố tại cuộc họp triển khai kế hoạch di dời các hộ dân đang cư ngụ trong khuôn viên trường học, bệnh viện, cơ sở thể dục thể thao, cơ sở thuộc ngành lao động thương binh xã hội thuộc sở hữu Nhà nước do thành phố quản lý trên địa bàn thành phố) thì được hỗ trợ bằng 20% giá trị xây dựng. Nếu cải tạo, xây dựng từ ngày 17/5/2002 trở về sau thì không được xét hỗ trợ và phải tự tháo dỡ không điều kiện.
2- Đối với người đang sử dụng nhà do Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Thể dục thể thao và Thủ trưởng các đơn vị trục thuộc Sở, Phòng Văn hóa thể dục thể thao, Phòng Lao động thương binh và xã hội bố trí vào ở từ ngày 17/5/1995 đến trước ngày 17/5/2002 tùy theo yêu cầu của hộ dân cư đang sử dụng nhà được giải quyết một trong các hướng sau:
2.1- Di chuyển đến một căn hộ chung cư khác theo sắp xếp của Hội đồng đền bù của quận, huyện và được thuê nhà với giá được tính trên cơ sở khấu hao trong 30 năm hoặc mua một căn hộ theo giá chỉ tính chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng, không tính tiền sử dụng đất, chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư, do Ủy ban nhân dân thành phố quy định.
2.2- Trường hợp người sử dụng nhà chấp thuận tự di chuyển không yêu cầu thuê nhà hoặc mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước được hỗ trợ một lần bằng tiền để tạo lập nơi ở mới như sau :
a- Mức hỗ trợ về trị giá đất :
a.1- Nhà phố và nhà có khuôn viên riêng : Tính hỗ trợ bằng 40% đơn giá đất ở quy định tại quyết định 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 4/1/1995 và các văn bản điều chỉnh, bổ sung có liên quan của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và có hỗ trợ thêm để tổng cộng mức hỗ trợ bằng 40% mức giá đền bù đất ở có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất ở của tư nhân có cùng vị trí và 40% đơn giá xây dựng nhà có cùng kết cấu của nhà có giấy tờ hợp lệ về nhà ở của tư nhân theo đơn giá xây dựng mới quy định tại quyết định số 5184/QĐ-UB ngày 09/11/1996, quyết định số 5675/QĐ-UB-KT ngày 24/10/1998 và quyết định số 15/2001/QĐ-UB ngày 23/02/2001 của Ủy ban nhân dân thành phố nhân với hệ số 1,2. Mức cụ thể do Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng của dự án xác định.
a.2- Nhà ở tập thể nhiều tầng, nhiều hộ: Hỗ trợ về trị giá đất và trị giá nhà theo mức hỗ trợ quy định tại điểm a.1 mục 2.2 khoản 2 ở trên và được phân bổ cho từng tầng.
a. 3. Diện tích để tính hỗ trợ không quá 80m2/hộ
2.3.-Mức hỗ trợ về phần diện tích tự nâng cấp, xây dựng mới tăng thêm diện tích thì được giải quyết như người đang sử dụng nhà quy định tại điểm 1.4 khoản 1 Điều này.
3.- Các hộ tự lấn chiếm và xây dựng trái phép hoặc chiếm dụng phòng, công trình để làm nhà ở:
- Phải tự di dời về nơi ở cũ không điều kiện và tùy từng trường hợp được giải quyết trợ cấp một khoản tiền di dời, mức cụ thể do Hội đồng bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng của Dự án xem xét, giải quyết nhưng mức tối đa không quá 10.000.000đ/hộ.
- Phần trị giá nhà tự xây dựng trước ngày ban hành quyết định 399/TC/LQCS ngày 17/5/1995 của Bộ Tài chính thì được hỗ trợ 70% giá trị xây dựng, nếu xây dựng từ ngày 17/5/1995 và đến trước 17/5/2002 thì được xét hỗ trợ 40% giá trị xây dựng và từ ngày 17/5/2002 trở về sau thì không được xét hỗ trợ và phải tự tháo dỡ không điều kiện.
Phần 2:
ĐỀN BÙ VỀ TÀI SẢN KHÁC VÀ CÁC KHOẢN HỖ TRỢ
Điều 3.- Đền bù về tài sản khác :
Nhà có điện thoại, đồng hồ nước, đồng hồ điện (thuê bao), giếng nước được đền bù :
- Điện thoại (thuê bao) : Theo giá lắp đặt mới hoặc di dời của Công ty Điện thoại thành phố tại thời điểm di chuyển.
- Đồng hồ điện chính (thuê bao) : theo giá lắp đặt mới của Công ty Điện lực thành phố tại thời điểm di chuyển.
- Đồng hồ nước : Theo giá lắp đặt mới của Công ty Cấp nước thành phố.
- Giếng nước đào thủ công : 80.000đ/mét sâu.
- Giếng nước khoan : 3.000.000đ/cái
Điều 4.- Các khoản hỗ trợ khác:
3.1- Hỗ trợ để ổn định đời sống : được hỗ trợ một lần 1.000.000đ cho mỗi nhân khẩu có hộ khẩu hoặc tạm trú dài hạn từ 2 năm trở lên tại căn nhà phải di chuyển.
3.2- Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di chuyển nhà : 2.000.000đ cho mỗi căn nhà.
3.3- Đối với gia đình chính sách (có giấy chứng nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền ), được hỗ trợ thêm cho mỗi hộ gia đình :
- Gia đình thương binh, Liệt sĩ và gia đình có công cách mạng (có xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền của Nhà nước) được trợ cấp : 3.000.000đ/hộ.
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, các danh hiệu do Nhà nước phong tặng cho cá nhân thuộc ngành y tế và giáo dục, Thương binh : 5.000.000đ/hộ.
- Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên của Nhà nước phải di chuyển chỗ ở bị thu hồi đất, được hỗ trợ 1.000.000đ/hộ.
Trường hợp trong mỗi hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách thì chỉ tính một mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.
3.4- Hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt chủ trương chính sách, di chuyển đúng kế hoạch được thưởng 3.000.000đ/hộ.
3.5- Hỗ trợ do ngừng sản xuất kinh doanh chỉ giải quyết đối với trường hợp chủ hộ hoặc người có tên trong hộ khẩu thường trú của chủ hộ trực tiếp sản xuất kinh doanh và có giấy phép kinh doanh còn hiệu lực.
- Hộ có doanh thu dưới 2.000.000đ/tháng, được hỗ trợ : 1.000.000đ/hộ
- Hộ có doanh thu từ 2.000.000đ đến dưới 4.000.000đ/tháng, được hỗ trợ : 2.000.000đ/ hộ.
- Hộ có doanh thu từ 4.000.000đ đến dưới 6.000.000đ/tháng, được hỗ trợ : 3.000.000đ/ hộ.
- Hộ có doanh thu từ 6.000.000đ đến dưới 8.000.000đ/tháng, được hỗ trợ : 5.000.000đ/ hộ.
- Hộ có doanh thu từ 8.000.000đ đến dưới 10.000.000đ/tháng, được hỗ trợ: 7.000.000đ/ hộ.
- Hộ có doanh thu từ 10.000.000đ/tháng trở lên : được hỗ trợ theo thực lãi trong thời gian 6 tháng (nhưng không thấp hơn 8.000.000đ/hộ).
Doanh thu và thực lãi để tính bồi thường là doanh thu và thực lãi bình quân của các tháng gần nhất trong năm (căn cứ theo số liệu của các Chi cục Thuế quận, huyện cung cấp).
Phần 3:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5.-
1/ Hội đồng bồi thường của quận, huyện có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương chính sách, kế hoạch bồi thường hỗ trợ thiệt hại giải phóng mặt bằng đến từ hộ gia đình và cá nhân bị ảnh hưởng, giải thích, hướng dẫn thực hiện cụ thể bản quy định này cho các hộ phải điều chỉnh di chuyển biết để thực hiện và giám sát việc bồi thường thiệt hại và tái định cư đúng qui định. Các trường hợp vướng mắc, phát sinh ngoài thẩm quyền phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết kịp thời.
2/ Những khiếu nại phát sinh trong quá trình đền bù, giải phóng mặt bằng sẽ được Hội đồng bồi thường của quận, huyện và Ủy ban nhân dân quận, huyện xem xét, giải quyết theo trình tự của luật khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998.
3/ Những tranh chấp về quyền sở hữu nhà chỉ được bồi thường hỗ trợ thiệt hại sau khi tranh chấp đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng quyết định có hiệu lực thi hành.
4/ Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, tranh chấp thì người bị thu hồi nhà, đất vẫn phải chấp hành di chuyển, giải phóng mặt bằng và giao nhà đất theo đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Số tiền bồi thường, trợ cấp thiệt hại đã được xác định theo quy định sẽ được tạm gởi vào ngân hàng theo chế độ tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn do chủ đầu tư tạm đứng tên.
Điều 6.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Giám đốc các Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Thể dục thể thao có trách nhiệm thường xuyên quan tâm theo dõi, giúp đỡ tạo điều kiện tốt nhất để các hộ bị ảnh hưởng sớm ổn định nơi ở mới và các thủ tục khi chuyển đổi nơi ở
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "17/04/2003",
"sign_number": "54/2003/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Thành Tài",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Các hộ dân cư đang sử dụng diện tích công trình, phòng làm việc, nhà để xe và các công trình kiến trúc khác để làm nhà ở hoặc sử dụng đất xây dựng nhà ở (gọi chung là người đang sử dụng nhà) trong khuôn viên cơ sở thể dục thể thao, các cơ sở thuộc ngành lao động thương binh và xã hội tùy trường hợp sẽ được bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư theo quy định này.
Điều 2.- Người đang sử dụng nhà có nguồn gốc thuộc sở hữu Nhà nước hoặc nhà do nguồn vốn ngân sách Nhà nước tạo lập bị thu hồi thì được hỗ trợ về nhà ở mới, tùy theo tính pháp lý và thời gian sử dụng nhà được giải quyết như sau :
1. Đối với người đang sử dụng nhà do Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố, Sở Thể dục thể thao thành phố và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở, Phòng Văn hóa thể dục thể thao, Phòng Lao động thương binh và xã hội bố trí vào ở (có quyết định tạm cấp, tạm giao) hoặc ở trước ngày 17/5/1995 (ngày Bộ Tài chính ban hành quyết định số 399TC/QLCS về ban hành quy chế quản lý và sử dụng nhà làm việc của các cơ quan hành chánh sự nghiệp) không thuộc diện tự chiếm dụng, tùy theo yêu cầu của người đang sử dụng nhà được hỗ trợ giải quyết nhà ở theo một trong các hướng sau :
1.1. Di chuyển tới một căn hộ chung cư khác theo sự sắp xếp của Hội đồng bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng của quận, huyện (gọi tắt là Hội đồng bồi thường) và được thuê nhà với giá được tính trên cơ sở khấu hao 50 năm (theo quy định của Ban chỉ đạo nhà ở quốc gia) hoặc mua một căn hộ chung cư theo giá chỉ tính chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng, không tính tiền sử dụng đất và chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật do nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư.
1.2- Trường hợp người đang sử dụng nhà chấp nhận tự di chuyển, không yêu cầu thuê hoặc mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước, được hỗ trợ một lần tiền để tạo lập nơi ở mới như sau :
a- Mức hỗ trợ về trị giá đất ở và nhà ở.
a.1- Nhà phố và nhà có khuôn viên riêng : Tính hỗ trợ bằng 60% đơn giá đất ở quy định tại quyết định 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 4/1/1995 và các văn bản điều chỉnh, bổ sung có liên quan của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và có hỗ trợ thêm để tổng cộng mức hỗ trợ bằng 60% mức giá đền bù đất ở có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất ở của tư nhân có cùng vị trí và 60% đơn giá xây dựng nhà có cùng kết cấu của nhà có giấy tờ hợp lệ về nhà ở của tư nhân theo đơn giá quy định tại quyết định số 5184/QĐ-UB ngày 09/11/1996, quyết định số 5675/QĐ-UB-KT ngày 24/10/1998 và quyết định số 15/2001/QĐ-UB ngày 23/02/2001 của Ủy ban nhân dân thành phố nhân với hệ số 1,2. Mức cụ thể do Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng của dự án xác định. Diện tích đất để tính hỗ trợ là diện tích ghi trong quyết định tạm cấp, tạm giao hay hợp đồng thuê nhà, giấy cấp nhà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp khi cấp, tạm cấp, tạm giao không xác định rõ diện tích đất hoặc cơ quan, đơn vị quản lý căn nhà, đất cấp để ở hoặc xây dựng nhà không đúng thẩm quyền thì diện tích đất để tính hỗ trợ theo thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 80m2/hộ
a.2- Nhà ở tập thể nhiều tầng, nhiều hộ :
a.2.1. Hỗ trợ về trị giá đất: được hỗ trợ giá đất ở theo mức hổ trợ quy định tại mục a.1 trên (bằng 60% mức giá bồi thường đất ở có giấy tờ hợp lệ có cùng vị trí) và được phân bổ tùy thuộc tầng nhà theo hệ số như sau :
Mức hỗ trợ giá trị đất x hệ số các tầng
Loại nhà
Căn hộ tầng trệt
Căn hộ lầu 1
Căn hộ
lầu 2
Căn hộ từ lầu 3
trở lên
2 tầng
0,7
0,5
3 tầng
0,7
0,5
0.4
4 tầng trở lên
0,7
0,5
0,4
0,3
Việc phân bổ hệ số giá cho các tầng phải đảm bảo nguyên tắc mức hỗ trợ về giá trị nhà và giá trị đất không cao hơn giá chuyển nhượng thực tế tại thời điểm triển khai dự án.
a.2.2- Mức hỗ trợ về trị giá nhà.
Tính hỗ trợ bằng 60% đơn giá xây dựng nhà như quy định tại mục a.1 trên.
1.3. Số m2 sàn sử dụng để tính hỗ trợ là số m2 ghi trong quyết định tạm cấp, tạm giao hay hợp đồng thuê nhà, giấy cấp nhà của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp cơ quan, đơn vị quản lý căn nhà cấp để ở không đúng thẩm quyền hoặc không xác định rõ diện tích tạm cấp thì mức hỗ trợ m2 sàn sử dụng không quá 80m2/hộ. Đối với hộ gia đình ở trong một căn nhà có nhiều hộ thì số m2 tính hỗ trợ tương ứng với diện tích sàn nhà của mỗi hộ đang sử dụng, không tính diện tích hành lang, ban công, lối đi chung và diện tích lấn chiếm. Trường hợp trong quyết định tạm cấp, tạm giao hay hợp đồng thuê nhà hoặc giấy cấp nhà của cơ quan nhà nước không ghi rõ số m2 sàn sử dụng thì số m2 sàn sử dụng để tính hỗ trợ là m2 sàn đang sử dụng thực tế nhưng tối đa không quá 80m2.
1.4.-Trường hợp hộ dân cư đã tự cải tạo nâng cấp, xây dựng mới, tăng thêm diện tích nhà, được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì được bồi thường 100% giá trị xây dựng theo đơn giá tại quyết định 5184/QĐ-UB-KT ngày 9/11/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về bảng giá chuẩn tối thiểu trị giá nhà để tính lệ phí trước bạ, quyết định 5675/QĐ-UB-KT ngày 24/10/1998 và quyết định số 15/2001/QĐ-UB ngày 23/2/2001 về điều chỉnh, bổ sung quyết định 5184/QĐ-UB nhân với hệ số 1,2 lần. Trường hợp tự cải tạo, xây dựng không phép trước ngày 17/5/1995 thì được hỗ trợ bằng 50% giá trị xây dựng. Từ ngày 17/5/1995 đến trước 17/5/2002 (ngày ban hành thông báo số 146/TB-VP về nội dung kết luận của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố tại cuộc họp triển khai kế hoạch di dời các hộ dân đang cư ngụ trong khuôn viên trường học, bệnh viện, cơ sở thể dục thể thao, cơ sở thuộc ngành lao động thương binh xã hội thuộc sở hữu Nhà nước do thành phố quản lý trên địa bàn thành phố) thì được hỗ trợ bằng 20% giá trị xây dựng. Nếu cải tạo, xây dựng từ ngày 17/5/2002 trở về sau thì không được xét hỗ trợ và phải tự tháo dỡ không điều kiện.
2- Đối với người đang sử dụng nhà do Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Thể dục thể thao và Thủ trưởng các đơn vị trục thuộc Sở, Phòng Văn hóa thể dục thể thao, Phòng Lao động thương binh và xã hội bố trí vào ở từ ngày 17/5/1995 đến trước ngày 17/5/2002 tùy theo yêu cầu của hộ dân cư đang sử dụng nhà được giải quyết một trong các hướng sau:
2.1- Di chuyển đến một căn hộ chung cư khác theo sắp xếp của Hội đồng đền bù của quận, huyện và được thuê nhà với giá được tính trên cơ sở khấu hao trong 30 năm hoặc mua một căn hộ theo giá chỉ tính chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng, không tính tiền sử dụng đất, chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư, do Ủy ban nhân dân thành phố quy định.
2.2- Trường hợp người sử dụng nhà chấp thuận tự di chuyển không yêu cầu thuê nhà hoặc mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước được hỗ trợ một lần bằng tiền để tạo lập nơi ở mới như sau :
a- Mức hỗ trợ về trị giá đất :
a.1- Nhà phố và nhà có khuôn viên riêng : Tính hỗ trợ bằng 40% đơn giá đất ở quy định tại quyết định 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 4/1/1995 và các văn bản điều chỉnh, bổ sung có liên quan của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và có hỗ trợ thêm để tổng cộng mức hỗ trợ bằng 40% mức giá đền bù đất ở có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất ở của tư nhân có cùng vị trí và 40% đơn giá xây dựng nhà có cùng kết cấu của nhà có giấy tờ hợp lệ về nhà ở của tư nhân theo đơn giá xây dựng mới quy định tại quyết định số 5184/QĐ-UB ngày 09/11/1996, quyết định số 5675/QĐ-UB-KT ngày 24/10/1998 và quyết định số 15/2001/QĐ-UB ngày 23/02/2001 của Ủy ban nhân dân thành phố nhân với hệ số 1,2. Mức cụ thể do Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng của dự án xác định.
a.2- Nhà ở tập thể nhiều tầng, nhiều hộ: Hỗ trợ về trị giá đất và trị giá nhà theo mức hỗ trợ quy định tại điểm a.1 mục 2.2 khoản 2 ở trên và được phân bổ cho từng tầng.
a. 3. Diện tích để tính hỗ trợ không quá 80m2/hộ
2.3.-Mức hỗ trợ về phần diện tích tự nâng cấp, xây dựng mới tăng thêm diện tích thì được giải quyết như người đang sử dụng nhà quy định tại điểm 1.4 khoản 1 Điều này.
3.- Các hộ tự lấn chiếm và xây dựng trái phép hoặc chiếm dụng phòng, công trình để làm nhà ở:
- Phải tự di dời về nơi ở cũ không điều kiện và tùy từng trường hợp được giải quyết trợ cấp một khoản tiền di dời, mức cụ thể do Hội đồng bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng của Dự án xem xét, giải quyết nhưng mức tối đa không quá 10.000.000đ/hộ.
- Phần trị giá nhà tự xây dựng trước ngày ban hành quyết định 399/TC/LQCS ngày 17/5/1995 của Bộ Tài chính thì được hỗ trợ 70% giá trị xây dựng, nếu xây dựng từ ngày 17/5/1995 và đến trước 17/5/2002 thì được xét hỗ trợ 40% giá trị xây dựng và từ ngày 17/5/2002 trở về sau thì không được xét hỗ trợ và phải tự tháo dỡ không điều kiện.
Phần 2:
ĐỀN BÙ VỀ TÀI SẢN KHÁC VÀ CÁC KHOẢN HỖ TRỢ
Điều 3.- Đền bù về tài sản khác :
Nhà có điện thoại, đồng hồ nước, đồng hồ điện (thuê bao), giếng nước được đền bù :
- Điện thoại (thuê bao) : Theo giá lắp đặt mới hoặc di dời của Công ty Điện thoại thành phố tại thời điểm di chuyển.
- Đồng hồ điện chính (thuê bao) : theo giá lắp đặt mới của Công ty Điện lực thành phố tại thời điểm di chuyển.
- Đồng hồ nước : Theo giá lắp đặt mới của Công ty Cấp nước thành phố.
- Giếng nước đào thủ công : 80.000đ/mét sâu.
- Giếng nước khoan : 3.000.000đ/cái
Điều 4.- Các khoản hỗ trợ khác:
3.1- Hỗ trợ để ổn định đời sống : được hỗ trợ một lần 1.000.000đ cho mỗi nhân khẩu có hộ khẩu hoặc tạm trú dài hạn từ 2 năm trở lên tại căn nhà phải di chuyển.
3.2- Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di chuyển nhà : 2.000.000đ cho mỗi căn nhà.
3.3- Đối với gia đình chính sách (có giấy chứng nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền ), được hỗ trợ thêm cho mỗi hộ gia đình :
- Gia đình thương binh, Liệt sĩ và gia đình có công cách mạng (có xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền của Nhà nước) được trợ cấp : 3.000.000đ/hộ.
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, các danh hiệu do Nhà nước phong tặng cho cá nhân thuộc ngành y tế và giáo dục, Thương binh : 5.000.000đ/hộ.
- Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên của Nhà nước phải di chuyển chỗ ở bị thu hồi đất, được hỗ trợ 1.000.000đ/hộ.
Trường hợp trong mỗi hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách thì chỉ tính một mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.
3.4- Hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt chủ trương chính sách, di chuyển đúng kế hoạch được thưởng 3.000.000đ/hộ.
3.5- Hỗ trợ do ngừng sản xuất kinh doanh chỉ giải quyết đối với trường hợp chủ hộ hoặc người có tên trong hộ khẩu thường trú của chủ hộ trực tiếp sản xuất kinh doanh và có giấy phép kinh doanh còn hiệu lực.
- Hộ có doanh thu dưới 2.000.000đ/tháng, được hỗ trợ : 1.000.000đ/hộ
- Hộ có doanh thu từ 2.000.000đ đến dưới 4.000.000đ/tháng, được hỗ trợ : 2.000.000đ/ hộ.
- Hộ có doanh thu từ 4.000.000đ đến dưới 6.000.000đ/tháng, được hỗ trợ : 3.000.000đ/ hộ.
- Hộ có doanh thu từ 6.000.000đ đến dưới 8.000.000đ/tháng, được hỗ trợ : 5.000.000đ/ hộ.
- Hộ có doanh thu từ 8.000.000đ đến dưới 10.000.000đ/tháng, được hỗ trợ: 7.000.000đ/ hộ.
- Hộ có doanh thu từ 10.000.000đ/tháng trở lên : được hỗ trợ theo thực lãi trong thời gian 6 tháng (nhưng không thấp hơn 8.000.000đ/hộ).
Doanh thu và thực lãi để tính bồi thường là doanh thu và thực lãi bình quân của các tháng gần nhất trong năm (căn cứ theo số liệu của các Chi cục Thuế quận, huyện cung cấp).
Phần 3:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5.-
1/ Hội đồng bồi thường của quận, huyện có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương chính sách, kế hoạch bồi thường hỗ trợ thiệt hại giải phóng mặt bằng đến từ hộ gia đình và cá nhân bị ảnh hưởng, giải thích, hướng dẫn thực hiện cụ thể bản quy định này cho các hộ phải điều chỉnh di chuyển biết để thực hiện và giám sát việc bồi thường thiệt hại và tái định cư đúng qui định. Các trường hợp vướng mắc, phát sinh ngoài thẩm quyền phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết kịp thời.
2/ Những khiếu nại phát sinh trong quá trình đền bù, giải phóng mặt bằng sẽ được Hội đồng bồi thường của quận, huyện và Ủy ban nhân dân quận, huyện xem xét, giải quyết theo trình tự của luật khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998.
3/ Những tranh chấp về quyền sở hữu nhà chỉ được bồi thường hỗ trợ thiệt hại sau khi tranh chấp đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng quyết định có hiệu lực thi hành.
4/ Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, tranh chấp thì người bị thu hồi nhà, đất vẫn phải chấp hành di chuyển, giải phóng mặt bằng và giao nhà đất theo đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Số tiền bồi thường, trợ cấp thiệt hại đã được xác định theo quy định sẽ được tạm gởi vào ngân hàng theo chế độ tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn do chủ đầu tư tạm đứng tên.
Điều 6.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Giám đốc các Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Thể dục thể thao có trách nhiệm thường xuyên quan tâm theo dõi, giúp đỡ tạo điều kiện tốt nhất để các hộ bị ảnh hưởng sớm ổn định nơi ở mới và các thủ tục khi chuyển đổi nơi ở
|
Điều 6 Quyết định 54/2003/QĐ-UB thu hồi nhà đất điều chỉnh di chuyển bồi thường hỗ trợ thiệt hại tái định cư cho hộ dân cư cư ngụ cơ sở thể dục thể thao
|
Điều 2 Quyết định 01/2021/QĐ-UBND nội dung chi mức chi Quỹ phòng chống thiên tai tỉnh Cà Mau
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động, hướng dẫn nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau",
"promulgation_date": "21/01/2021",
"sign_number": "01/2021/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Văn Sử",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động, hướng dẫn nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.
|
Điều 2 Quyết định 01/2021/QĐ-UBND nội dung chi mức chi Quỹ phòng chống thiên tai tỉnh Cà Mau
|
Điều 4 Quyết định 117/QĐ-UB-QLĐT trình tự và thẩm quyền cấp phép sửa chữa và xây dựng bán kiên cố đối với nhà ở riêng lẻ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Điều 1.- Việc sửa chữa và xây dựng bán kiên cố đối với loại nhà ở riêng lẻ (nhà ở cấp 3 và cấp 4) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đều phải xin “Giấy phép sửa chữa” hoặc “Giấy phép xây dựng bán kiên cố”.
Điều 2.- Việc cấp giấy phép sửa chữa (GPSC) và giấy phép xây dựng bán kiên cố (GPXD-BKC) nằm trong sự quản lý thống nhất của Kiến trúc sư Trưởng thành phố theo chế độ Kiến trúc sư trưởng thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đã được Thủ tướng Chánh phủ và Bộ Xây dựng quy định.
Điều 3.- Thủ tục cấp GPSC và GPXD-BKC phải bảo đảm nhanh gọn và đúng quy định.
Điều 4.- Việc thiết kế và thi công các công trình nhà ở riêng lẻ xây dựng bán kiên cố phải do tổ chức hoặc cá nhân có đăng ký và có giấy phép hành nghề thiết kế và thi công xây dựng đúng chuyên ngành thực hiện.
Thiết kế phải tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm của Nhà nước.
Thi công phải xây dựng đúng họa đồ thiết kế được duyệt. Khi có thay đổi thiết kế phải được cơ quan cấp phép xây dựng chấp thuận bằng văn bản.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "13/01/1994",
"sign_number": "117/QĐ-UB-QLĐT",
"signer": "Võ Viết Thanh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Việc sửa chữa và xây dựng bán kiên cố đối với loại nhà ở riêng lẻ (nhà ở cấp 3 và cấp 4) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đều phải xin “Giấy phép sửa chữa” hoặc “Giấy phép xây dựng bán kiên cố”.
Điều 2.- Việc cấp giấy phép sửa chữa (GPSC) và giấy phép xây dựng bán kiên cố (GPXD-BKC) nằm trong sự quản lý thống nhất của Kiến trúc sư Trưởng thành phố theo chế độ Kiến trúc sư trưởng thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đã được Thủ tướng Chánh phủ và Bộ Xây dựng quy định.
Điều 3.- Thủ tục cấp GPSC và GPXD-BKC phải bảo đảm nhanh gọn và đúng quy định.
Điều 4.- Việc thiết kế và thi công các công trình nhà ở riêng lẻ xây dựng bán kiên cố phải do tổ chức hoặc cá nhân có đăng ký và có giấy phép hành nghề thiết kế và thi công xây dựng đúng chuyên ngành thực hiện.
Thiết kế phải tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm của Nhà nước.
Thi công phải xây dựng đúng họa đồ thiết kế được duyệt. Khi có thay đổi thiết kế phải được cơ quan cấp phép xây dựng chấp thuận bằng văn bản.
|
Điều 4 Quyết định 117/QĐ-UB-QLĐT trình tự và thẩm quyền cấp phép sửa chữa và xây dựng bán kiên cố đối với nhà ở riêng lẻ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
|
Điều 3 Quyết định 58-CP phê chuẩn bản điều lệ của Phòng Thương mại nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
Điều 1. – Phòng Thương mại nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một tổ chức kinh tế tụ quản nhằm mục đích phục vụ việc củng cố và phát triển quan hệ kinh tế giữa nước Việt Nam và các nước ngoài, trên cơ sở bình đẳng và mọi bên cùng có lợi.
Điều 2. – Phòng Thương mại có tư cách pháp nhân.
Điều 3. - Trụ sở Phòng Thương mại đặt tại Hà Nội, thủ đô nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ",
"promulgation_date": "27/04/1963",
"sign_number": "58-CP",
"signer": "Phạm Văn Đồng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. – Phòng Thương mại nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một tổ chức kinh tế tụ quản nhằm mục đích phục vụ việc củng cố và phát triển quan hệ kinh tế giữa nước Việt Nam và các nước ngoài, trên cơ sở bình đẳng và mọi bên cùng có lợi.
Điều 2. – Phòng Thương mại có tư cách pháp nhân.
Điều 3. - Trụ sở Phòng Thương mại đặt tại Hà Nội, thủ đô nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
|
Điều 3 Quyết định 58-CP phê chuẩn bản điều lệ của Phòng Thương mại nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
|
Điều 4 Nghị định 2-CP phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty hoá chất Việt Nam mới nhất
Điều 1. - Tổng công ty Hoá chất Việt nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là Tổng công ty Nhà nước gồm các đơn vị thành viên có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị; hoạt động trong ngành hoá chất. Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Điều 2. - Tổng công ty có nhiệm vụ kinh doanh hoá chất, bao gồm nghiên cứu và xây dựng quy hoạch, kế hoạch kinh doanh phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành hoá chất của nhà nước, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, xây dựng, sản xuất, vận chuyển, xuất nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm và cung ứng vật tư, thiết bị liên quan đến ngành hoá chất; tiến hành các hoạt động kinh doanh khác phù hợp với pháp luật, chính sách của Nhà nước.
Điều 3.
Tổng công ty có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt nam;
2. Điều lệ tổ chức và hoạt dộng, bộ máy quản lý điều hành;
3. Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý;
4. Con dấu và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong và nước ngoài;
5. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
6. Tên giao dịch quốc tế là VIETNAM NATIONAL CHEMICAL CORPORATION, viết tắt là VINACHEM.
7. Trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
Điều 4.
Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "25/01/1996",
"sign_number": "2-CP",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. - Tổng công ty Hoá chất Việt nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là Tổng công ty Nhà nước gồm các đơn vị thành viên có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị; hoạt động trong ngành hoá chất. Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Điều 2. - Tổng công ty có nhiệm vụ kinh doanh hoá chất, bao gồm nghiên cứu và xây dựng quy hoạch, kế hoạch kinh doanh phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành hoá chất của nhà nước, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, xây dựng, sản xuất, vận chuyển, xuất nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm và cung ứng vật tư, thiết bị liên quan đến ngành hoá chất; tiến hành các hoạt động kinh doanh khác phù hợp với pháp luật, chính sách của Nhà nước.
Điều 3.
Tổng công ty có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt nam;
2. Điều lệ tổ chức và hoạt dộng, bộ máy quản lý điều hành;
3. Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý;
4. Con dấu và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong và nước ngoài;
5. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
6. Tên giao dịch quốc tế là VIETNAM NATIONAL CHEMICAL CORPORATION, viết tắt là VINACHEM.
7. Trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
Điều 4.
Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
|
Điều 4 Nghị định 2-CP phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty hoá chất Việt Nam mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 10/2013/QĐ-UBND cấp GCN quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở Nghệ An
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của tổ chức xây dựng nhà ở để bán).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số 146/2007/QĐ-UBND ngày 19/12/2007 và số 111/2008/QĐ-UBND ngày 26/12/2008 về việc cấp giấy chứng nhận QSD đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở trên địa bàn tỉnh; số 15/2008/QĐ-UBND ngày 04/02/2008 về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; số 16/2008/QĐ-UBND ngày 04/02/2008 về cấp giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An",
"promulgation_date": "22/01/2013",
"sign_number": "10/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Đinh Viết Hồng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của tổ chức xây dựng nhà ở để bán).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số 146/2007/QĐ-UBND ngày 19/12/2007 và số 111/2008/QĐ-UBND ngày 26/12/2008 về việc cấp giấy chứng nhận QSD đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở trên địa bàn tỉnh; số 15/2008/QĐ-UBND ngày 04/02/2008 về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; số 16/2008/QĐ-UBND ngày 04/02/2008 về cấp giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
|
Điều 2 Quyết định 10/2013/QĐ-UBND cấp GCN quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở Nghệ An
|
Điều 4 Quyết định 29/2004/QĐ-UB Quy chế bảo vệ môi trường du lịch tỉnh Đăk Lăk
Điều 1. Mục đích, yêu cầu Bảo vệ môi trường trong khu du lịch, điểm du lịch. Quy chế Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch được ban hành nhằm bảo vệ môi trường du lịch, ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường trong quá trình tiến hành các hoạt động đầu tư, kinh doanh du lịch, bảo đảm phát triển du lịch một cách bền vững, góp phần bảo vệ môi trường và khai thác sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh của Quy chế.
Mọi tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động du lịch tại các khu du lịch, điểm du lịch hoặc các hoạt động có liên quan trực tiếp đến môi trường du lịch trên phạm vi tỉnh Đắk Lắk đều phải tuân thủ theo các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ.
Ngoài các từ ngữ đã được giải thích trong Luật Bảo vệ môi trường, Quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Đắk Lắk, các từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:
1. Môi trường du lịch: Là môi trường tự nhiên bao gồm toàn bộ không gian lãnh thổ: đất nước, không khí, các hệ sinh thái, các hệ động vật, thực vật, công trình kiến trúc và cảnh quan thiên nhiên nơi tiến hành hoạt động du lịch.
2. Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch: Là các hoạt động tiến hành khai thác, sử dụng hợp lý, cải thiện và tôn tạo môi trường du lịch; phòng ngừa, khắc phục suy thoái ô nhiễm và sự cố môi trường xảy ra trong lĩnh vực du lịch.
3. Khu vực nhạy cảm về môi trường: Là khu vực mà các thành phần đất, nước, không khí, các quần thể sinh vật hoặc các cá thể sinh vật hoặc mối liên hệ giữa các thành phần này dễ bị thay đổi đặc tính do các hoạt động của con người.
4. Các hoạt động liên quan: Là các hoạt động không nhằm cung cấp hoặc sử dụng sản phẩm du lịch nhưng được tiến hành trong phạm vi khu, điểm du lịch hoặc khu vực đã được quy hoạch dành riêng cho phát triển du lịch.
5. Khu du lịch: Là nơi có tài nguyên du lịch với ưu thế nổi bật về cảnh quan thiên nhiên, được quy hoạch, đầu tư, phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường.
Điều 4. Việc thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường.
1. Mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh, tổ chức các hoạt động du lịch đều phải có trách nhiệm nộp phí bảo vệ môi trường, phòng chống sự cố môi trường theo quy định pháp luật hiện hành;
2. Quản lý và sử dụng phí Bảo vệ môi trường theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk",
"promulgation_date": "26/05/2004",
"sign_number": "29/2004/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Văn Lạng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Mục đích, yêu cầu Bảo vệ môi trường trong khu du lịch, điểm du lịch. Quy chế Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch được ban hành nhằm bảo vệ môi trường du lịch, ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường trong quá trình tiến hành các hoạt động đầu tư, kinh doanh du lịch, bảo đảm phát triển du lịch một cách bền vững, góp phần bảo vệ môi trường và khai thác sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh của Quy chế.
Mọi tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động du lịch tại các khu du lịch, điểm du lịch hoặc các hoạt động có liên quan trực tiếp đến môi trường du lịch trên phạm vi tỉnh Đắk Lắk đều phải tuân thủ theo các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ.
Ngoài các từ ngữ đã được giải thích trong Luật Bảo vệ môi trường, Quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Đắk Lắk, các từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:
1. Môi trường du lịch: Là môi trường tự nhiên bao gồm toàn bộ không gian lãnh thổ: đất nước, không khí, các hệ sinh thái, các hệ động vật, thực vật, công trình kiến trúc và cảnh quan thiên nhiên nơi tiến hành hoạt động du lịch.
2. Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch: Là các hoạt động tiến hành khai thác, sử dụng hợp lý, cải thiện và tôn tạo môi trường du lịch; phòng ngừa, khắc phục suy thoái ô nhiễm và sự cố môi trường xảy ra trong lĩnh vực du lịch.
3. Khu vực nhạy cảm về môi trường: Là khu vực mà các thành phần đất, nước, không khí, các quần thể sinh vật hoặc các cá thể sinh vật hoặc mối liên hệ giữa các thành phần này dễ bị thay đổi đặc tính do các hoạt động của con người.
4. Các hoạt động liên quan: Là các hoạt động không nhằm cung cấp hoặc sử dụng sản phẩm du lịch nhưng được tiến hành trong phạm vi khu, điểm du lịch hoặc khu vực đã được quy hoạch dành riêng cho phát triển du lịch.
5. Khu du lịch: Là nơi có tài nguyên du lịch với ưu thế nổi bật về cảnh quan thiên nhiên, được quy hoạch, đầu tư, phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường.
Điều 4. Việc thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường.
1. Mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh, tổ chức các hoạt động du lịch đều phải có trách nhiệm nộp phí bảo vệ môi trường, phòng chống sự cố môi trường theo quy định pháp luật hiện hành;
2. Quản lý và sử dụng phí Bảo vệ môi trường theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí.
|
Điều 4 Quyết định 29/2004/QĐ-UB Quy chế bảo vệ môi trường du lịch tỉnh Đăk Lăk
|
Điều 2 Quyết định 1647/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 07 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "12/10/2012",
"sign_number": "1647/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 07 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1647/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 557/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 03 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "15/04/2011",
"sign_number": "557/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 03 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 557/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1736/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Bùi Huy Thanh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và ông Bùi Huy Thanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "20/09/2010",
"sign_number": "1736/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Bùi Huy Thanh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và ông Bùi Huy Thanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1736/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
|
Điều 28 Nghị định 206-UB/CQL bảo quản và sử dụng vật liệu xây dựng
Điều 1: - Khi thiết lập một công trường nào nhất thiết phải xây dựng đủ một hệ thống kho, lán, bãi. Nếu điều kiện cho phép thì phối hợp với kiến trúc mà xây dựng trước một bộ phận nào đó như kho, phòng làm việc, nhà ở, để sử dụng làm kho lán (nhưng phải tránh những trường hợp ảnh hưởng không tốt cho việc sử dụng về sau), để khi vật liệu về thiết bị về có chỗ bảo quản ngay; kho, lán, bãi rộng hẹp tùy theo khối lượng và tính chất xây dựng của từng công trình mà quy định cụ thể. Đồng thời thiết lập hệ thống đường vận chuyển nhưng không được để ảnh hưởng đến mặt bằng thi công sau này.
Điều 2: - Kho quy định bảo quản những loại vật liệu vừa cần phải tránh mưa nắng và tránh những ôn độ quá cao hay quá thấp như:
a) Các loại hóa chất, sơn, bột màu, bột phấn chì, phèn chua, ciment, vôi sống, gạch chịu lửa, hơn hàn.
b) Tất cả các loại thép cỡ nhỏ (kể cả xây dựng và sản xuất).
c) Chế phẩm bằng kim thuộc, que hàn, móc cửa, kê môn, ổ khóa.
d) Máy móc thi công, xăng dầu chạy máy.
đ) Một số vật liệu xây lắp trong nhà như hệ thống điện, dây điện, bóng đèn, đồ sứ cách điện, đồ sử dụng trong nhà, kính lắp cửa v.v….
Điều 3: - Lán quy định bảo quản các loại vật liệu chỉ cần tránh mưa, nắng như:
a) Thép loại trung bình (thép xây dựng, thép bê tông) nhựa đường, gỗ xẻ, đồ sứ cách điện loại lớn).
b) Tre, nứa, lá.
Điều 4: - Bãi quy định bảo quản các loại vật liệu không sợ không khí xâm nhập như ống gang, thép loại lớn, gỗ cây, gạch, ngói, đá, cát, sỏi v.v… (thép loại lớn để ngoài trời phải có biện pháp che đậy).
Điều 5: - Các kho, lán, bãi chứa vật liệu phải cao ráo sạch sẽ và tránh xa các hố xí, hố tiêu, hố rác, xa các phân xưởng đúc rèn, hàn điện. Thuận tiện giao thông.
Điều 6: - Công trường có dự kiến thuê mướn máy móc của một cơ quan nào phải chuẩn bị có lán hoặc vải bạt che đậy máy móc đó.
|
{
"issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước",
"promulgation_date": "28/01/1961",
"sign_number": "206-UB/CQL",
"signer": "Bùi Văn Các",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1: - Khi thiết lập một công trường nào nhất thiết phải xây dựng đủ một hệ thống kho, lán, bãi. Nếu điều kiện cho phép thì phối hợp với kiến trúc mà xây dựng trước một bộ phận nào đó như kho, phòng làm việc, nhà ở, để sử dụng làm kho lán (nhưng phải tránh những trường hợp ảnh hưởng không tốt cho việc sử dụng về sau), để khi vật liệu về thiết bị về có chỗ bảo quản ngay; kho, lán, bãi rộng hẹp tùy theo khối lượng và tính chất xây dựng của từng công trình mà quy định cụ thể. Đồng thời thiết lập hệ thống đường vận chuyển nhưng không được để ảnh hưởng đến mặt bằng thi công sau này.
Điều 2: - Kho quy định bảo quản những loại vật liệu vừa cần phải tránh mưa nắng và tránh những ôn độ quá cao hay quá thấp như:
a) Các loại hóa chất, sơn, bột màu, bột phấn chì, phèn chua, ciment, vôi sống, gạch chịu lửa, hơn hàn.
b) Tất cả các loại thép cỡ nhỏ (kể cả xây dựng và sản xuất).
c) Chế phẩm bằng kim thuộc, que hàn, móc cửa, kê môn, ổ khóa.
d) Máy móc thi công, xăng dầu chạy máy.
đ) Một số vật liệu xây lắp trong nhà như hệ thống điện, dây điện, bóng đèn, đồ sứ cách điện, đồ sử dụng trong nhà, kính lắp cửa v.v….
Điều 3: - Lán quy định bảo quản các loại vật liệu chỉ cần tránh mưa, nắng như:
a) Thép loại trung bình (thép xây dựng, thép bê tông) nhựa đường, gỗ xẻ, đồ sứ cách điện loại lớn).
b) Tre, nứa, lá.
Điều 4: - Bãi quy định bảo quản các loại vật liệu không sợ không khí xâm nhập như ống gang, thép loại lớn, gỗ cây, gạch, ngói, đá, cát, sỏi v.v… (thép loại lớn để ngoài trời phải có biện pháp che đậy).
Điều 5: - Các kho, lán, bãi chứa vật liệu phải cao ráo sạch sẽ và tránh xa các hố xí, hố tiêu, hố rác, xa các phân xưởng đúc rèn, hàn điện. Thuận tiện giao thông.
Điều 6: - Công trường có dự kiến thuê mướn máy móc của một cơ quan nào phải chuẩn bị có lán hoặc vải bạt che đậy máy móc đó.
|
Điều 28 Nghị định 206-UB/CQL bảo quản và sử dụng vật liệu xây dựng
|
Điều 31 Nghị định 206-UB/CQL bảo quản và sử dụng vật liệu xây dựng
Điều 12: - Thép dẹp độ dày dưới 9mm thì xếp vào kho cứ 100 thanh hoặc 1.000kg thì kê gỗ đệm hay xếp trồi ra 1 hàng hoặc 1 thanh để biết số lượng, không được để gỉ, thấy lốm đốm gỉ phải lấy bàn chải sắt đánh sạch, lau bằng giẻ khô và bôi dầu (không chất) vào chỗ gỉ, về cách chất đống, để cao như đối với sắt tròn, vuông nói trong điều 11.
|
{
"issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước",
"promulgation_date": "28/01/1961",
"sign_number": "206-UB/CQL",
"signer": "Bùi Văn Các",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 12: - Thép dẹp độ dày dưới 9mm thì xếp vào kho cứ 100 thanh hoặc 1.000kg thì kê gỗ đệm hay xếp trồi ra 1 hàng hoặc 1 thanh để biết số lượng, không được để gỉ, thấy lốm đốm gỉ phải lấy bàn chải sắt đánh sạch, lau bằng giẻ khô và bôi dầu (không chất) vào chỗ gỉ, về cách chất đống, để cao như đối với sắt tròn, vuông nói trong điều 11.
|
Điều 31 Nghị định 206-UB/CQL bảo quản và sử dụng vật liệu xây dựng
|
Điều 34 Nghị định 206-UB/CQL bảo quản và sử dụng vật liệu xây dựng
Điều 15: - Thép chữ “I” từ 100mm trở xuống nên xếp vào kho hay lán, 100mm trở lên có thể xếp ở bãi. Khi xếp nên để chồng lên nhau, 2 bên nên đóng cột chằng chặt để khỏi đổ, nếu không có cột phải xếp chiều ngang càng cao càng thu hẹp lại, các quy tắc khác như đã ghi ở điều 11 và 14.
|
{
"issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước",
"promulgation_date": "28/01/1961",
"sign_number": "206-UB/CQL",
"signer": "Bùi Văn Các",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 15: - Thép chữ “I” từ 100mm trở xuống nên xếp vào kho hay lán, 100mm trở lên có thể xếp ở bãi. Khi xếp nên để chồng lên nhau, 2 bên nên đóng cột chằng chặt để khỏi đổ, nếu không có cột phải xếp chiều ngang càng cao càng thu hẹp lại, các quy tắc khác như đã ghi ở điều 11 và 14.
|
Điều 34 Nghị định 206-UB/CQL bảo quản và sử dụng vật liệu xây dựng
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.